1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống quản lý sinh viên tại trường học

46 3,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Sinh Viên Tại Trường Đại Học
Tác giả Hoàng Thị Ngọc, Trần Thanh Phú, Ngô Hồng Ngọc Huyền, Võ Thị Trúc Linh, Phạm Thị Dung
Người hướng dẫn Lê Thị Mỹ Dung
Trường học Trường Đại Học Trần Đại Nghĩa
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc nhở sinh viên đi học phải thực hiện tốt nộiquy trường lớp, như: mang mặc đúng quy định của nhà trường, đi học đúng giờ,không ngủ trong lớp, không làm việc riêng trong lớp… Hàng thán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Đề tài: Quản lý sinh viên tại trường Đại học

Giáo viên phụ trách: Lê Thị Mỹ Dung

Trang 2

MỤC LỤC

I 1

Chương I Khảo sát hệ thống 3

Hồ sơ khảo sát chi tiết hệ thống 3

Nhiệm vụ cơ bản: 3

Cơ cấu tổ chức: 4

4 Vẽ mô hình tiến trình nghiệp vụ: 9

Hồ sơ xác lập dự án: 11

Phạm vi, khả năng , mục tiêu của dự án: 11

Lập dự trù và kế hoạch triển khai dự án theo biện pháp khả thi: 14

Chương 2 Phân tích hệ thống về chức năng 15

Sơ đồ phân rã chức năng (BDF) 15

Gom nhóm chức năng 18

Vẽ mô hình BFD: 19

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 21

Mức 0: 22

Mức 1: 23

Mức 2: 24

Chương 3 Phân tích hệ thống về dữ liệu 27

A Các mô hình và phương tiện biểu diễn dữ liệu 27

Mô hình thực thể liên kết (ER) 27

1 ER kinh điển 27

ER mở rộng 30

ER hạn chế 33

Mô hình quan hệ 36

B Phân tích dữ liệu nghiệp vụ của hệ thống 38

I Mục đích 38

II Yêu cầu 38

Cách tiến hành 38

V Các bước tiến hành 39

VI Phương pháp phân tích dữ liệu 39

Sử dụng hồ sơ khảo sát chi tiết 40

Thành phố Hồ Chí Minh, 4/2011

Trang 3

Để phân tích bài toán được chi tiết ta cần làm từng bước một, từ việc phân

tích những chi tiết nhỏ nhất Đây là phần quan trọng đầu tiên cho phép ta xác địnhhướng đi của bài toán, giới hạn của bài toán và chức năng của bài toán

Nói đến quản lý sinh viên thì đầu tiên ta cần xác định được các đối tượng cầnquản lý trong suốt quá trình sinh viên theo học tại trường Thông thường thì các đốitượng của quản lý sinh viên là: Sinh viên, Giáo viên,Lớp học, Môn học, Khoa, Kếtquả, Chính sách

Sau khi đã xác định được các đối tượng cần quản lý, ta phải tìm ra các thông tinliên quan đến các đối tượng Mục đích của việc tìm các thông tịn liên quan đến cácđối tượng là lấy cơ sở để quản lý các đối tượng được chọn

Với đối tượng là “Sinh viên” thì có các thông tin liên quan sau: Mã sinh viên, Họtên sinh viên, Giới tính, Ngày sinh, Quê quán, Nơi ở hiện tại, Điện thoại liên lạc, Sốchứng minh nhân dân, Sinh viên thuộc lớp nào quản lý, Loại chính sách áp dụng Với đối tượng là “Giáo viên” thì có các thông tin liên quan sau: Mã giáo viên,

Họ tên giáo viên, Giới tính, Ngày sinh, Trình độ chuyên môn (Cử nhân, Thạc sĩ,Tiến sĩ), Chức vụ, Tuổi, Quê quán, Nơi ở hiện tại, Điện thoại liên lạc, Số chứngminh nhân dân

Với đối tượng là “Lớp” thì có các thông tin liên quan sau: Mã lớp học, Tên lớphọc, Sĩ số

Với đối tượng là “Môn học” thì có các thông tin liên quan sau: Mã môn học, Tênmôn học, Số Đơn vị học trình (ĐVHT)

Với đối tượng là “Khoa” thì có các thông tin liên quan sau: Mã khoa, Tên khoa.Với đối tượng là “Kết quả” thì có các thông tin liên quan sau: Mã sinh viên, Mãmôn học, Điểm trung bình môn, Điểm tổng kết học kỳ I(HKI), Điểm tổng kết HKII,Điểm tổng kết năm học, Xếp loại học tập, Xếp loại rèn luyện, Ghi chú (Được lên lớp/

Ở lại)

Với đối tượng là “Chính sách” thì có các thông tin liên quan sau: Mã chính sách,Tên chính sách, Giảm (bao nhiêu phần trăm học phí)

Trang 4

cả sau khi tốt nghiệp.

Đầu mỗi kỳ học, phòng đào tạo lập một bảng phân công giảng dạy gồm thầy nào,dạy lớp nào, dạy môn nào Còn giáo vụ phải xếp lịch học và phòng học Dĩ nhiên,một thầy có thể dạy nhiều môn và nhiều lớp khác nhau Trong thời khóa biểu sẽ chỉ

ra thứ mấy, từ tiết nào đến tiết nào, ai dạy lớp nào, môn nào, ở phòng học nào

Một Ban khảo thí được lập ra, chuyên giám sát, quản lý, đảm bảo công tác trôngcoi thi sinh viên khi kết thúc các học phần

c) Tiểu đoàn quản lý công tác rèn luyện, thi đua:

Nhiệm vụ chính của các Tiểu đoàn là đảm bảo công tác rèn luyện, tu dưỡng củasinh viên, đặc biệt là khi tới trường Nhắc nhở sinh viên đi học phải thực hiện tốt nộiquy trường lớp, như: mang mặc đúng quy định của nhà trường, đi học đúng giờ,không ngủ trong lớp, không làm việc riêng trong lớp…

Hàng tháng, hàng quý nhà trường sẽ có những đợt phát động thi đua khen thưởngchào mừng những ngày lễ lớn trong năm Tiểu đoàn phải quán triệt nội dung thi đua

và phát động sâu rộng trong sinh viên để sinh viên hưởng ứng và tham gia tích cực,nhằm đẩy mạnh phát triển phong trào Đoàn, đồng thời tìm ra nhân tố phát triển Đảngtrong sinh viên

Ngoài ra, Tiểu đoàn quản lý công tác rèn luyện, thi đua sẽ có một Ban kiểm toán,trợ giúp cho phòng hành chính trong việc triển khai việc thu học phí và các khoản thukhác từ sinh viên

1 Quy trình xử lý:

Trang 5

Sau một thời gian tìm hiểu thực tế về quy trình quản lý sinh viên tại trường Đạihọc Trần Đại Nghĩa, em có thể mô tả lại quy trình hoạt động của nhà trường trongcông tác này như sau:

Trước khi thực hiện công việc quản lý thì phải có sinh viên, vì nếu không có sinhviên thì ta không thể làm được công việc quản lý Vì thế, công tác tuyển sinh hằngnăm cần đảm bảo làm tốt Hội đồng nhà trường sẽ tổ chức tuyển sinh theo đề thichung và thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đồng thời công tác chấmthi được thực hiện ngay sau đó Và các thí sinh sau khi nhận được giấy báo trúngtuyển sẽ xem xét nguyện vọng học của mình xem có phù hợp với nhu cầu tuyển sinhcủa nhà trường thì đến nộp hồ sơ và làm thủ tục nhập học, tại phòng quản lý đào tạođại học Các thí sinh này chính thức trở thành sinh viên của nhà trường và chịu sựquản lý, giám sát của nhà trường trong suốt quá trình học tập, tu dưỡng ở trường.Đối với những sinh viên năm thứ nhất, ngay khi đến làm thủ tục nhập học đềuphải mang theo học phí và các khoản đóng góp khác(có ghi rõ trong giấy báo nhậphọc), nộp tại Ban kiểm toán - Tiểu đoàn quản lý công tác rèn luyện, thi đua Hai côngviệc này được thực hiện cùng lúc nhằm tránh tình trạng có những sinh viên có nhiều

do dự trong quá trình chọn trường học, ngành học và rất có thể sẽ rút hồ sơ ngay khivừa mới nộp hồ sơ, gây khó khăn cho công tác lưu trữ và quản lý (đặc biệt là quản lýquân số, vì sự thay đổi liên tục) Việc nộp học phí cũng được thực hiện tương tự đốivới sinh viên năm thứ 2, 3, 4 tại Ban Kiểm toán, nhưng được giới hạn trong một thờigian xác định và được Tiểu đoàn quản lý sinh viên thông báo rõ để sinh viên chủđộng đến nộp

Sau khi kết thúc kỳ hạn nộp hoc phí, Ban kiểm toán sẽ lập một danh sách bao gồmnhững sinh viên đã hoàn thành, chưa hoàn thành học phí và những sinh viên thuộcdiện chính sách xã hội rồi quyết toán với phòng hành chính để phòng hành chính cónhững xử lý thỏa đáng và trình báo cáo trước phòng đào tạo cũng như Hội đồng nhàtrường Đồng thời, phòng hành chính có một bộ phận nhân viên làm công tác trônggiữ xe cho sinh viên Toàn bộ số tiền thu được từ việc trông giữ xe sẽ nộp ngân sáchnhà trường

Đồng thời, đầu mỗi năm học, phòng đào tạo phối hợp với các khoa sẽ họp và lậpmột bảng phân công giảng dạy gồm thầy nào, dạy lớp nào, môn nào, tại phòng họcnào Và đưa lên trình Hiệu trưởng để Hiệu trưởng ký duyệt Dĩ nhiên, một thầy có thểdạy nhiều môn khác nhau Trong thời khóa biểu sẽ chỉ ra thứ mấy, từ tiết nào đến tiếtnào, ai dạy lớp nào, môn nào và dạy ở phòng học nào Thời khóa biểu sẽ được gửi tớitừng khoa, từng lớp học và các tiểu đoàn để đảm bảo tất cả mọi người cùng nắm đượccông việc của mình Và cứ thế, theo thời khóa biểu đã lập, các giáo viên đến lớp dạyđúng tiết, dạy đủ tiết Nếu bận và cho lớp nghỉ thì phải được sự cho phép của phòngđào tạo, đồng thời phải có kế hoạch dạy bù giờ cho lớp đó Hoặc nếu bận và muốnđổi giờ dạy với một giáo viên khác thì phải được sự cho phép của phòng đào tạo vàhợp đồng rõ ràng với giáo viên được đổi với mình, để phòng đào tạo thông báo với

Trang 6

lớp, tránh tình trạng lớp không nắm được thay đổi và không có sự chuẩn bị bài họctrước khi đến lớp.

Như rất nhiều môi trường học Đại học khác, trường ĐH Trần Đại Nghĩa có mộtthư viện chịu sự quản lý của phòng đào tạo, với những phòng đọc cho sinh viên vàchuyên cho sinh viên mượn sách về nhà tự nghiên cứu tài liệu học tập Nguồn sách cóthể do các khoa cung cấp, từ một số trường Đại học trong nước hoặc từ các nhà sáchlớn trên địa bàn thành phố

Ngoài ra, đầu và cuối mỗi buổi học, giáo viên phối hợp với cán bộ lớp điểm danhquân số lớp trong buổi học đó Nếu sinh viên vắng quá 20% số tiết của toàn học phầnthì sẽ bị cấm thi, bị trừ điểm rèn luyện chuyên cần và phải học lại

Ban khảo thí tiếp nhận lịch thi của các lớp và có trách nhiệm phân công giám thịcoi thi ở từng buổi thi, theo đúng thời gian quy định trong lịch Kết thúc mỗi đợt thi,Ban khảo thí sẽ gửi bài thi về từng khoa - nơi có giáo viên phụ trách giảng dạy mônhọc đó, lớp đó để các giáo viên chấm bài Sau đó, bảng điểm sẽ được thông báo vềtừng lớp để sinh viên biết mình thi đậu hay trượt Ban khảo thí sẽ theo chỉ đạo củaPhòng đào tạo tổ chức cho các sinh viên thi trượt được thi lại Và vẫn đảm bảo cácbước như trên cho đến khi công bố điểm thi lại cho các sinh viên Sau lần thi lại này,nếu sinh viên vẫn thi trượt thi phải đợi Phòng đào tạo tổ chức cho học lại Lưu ý: Khihết kỳ hạn nộp học phí, phòng đào tạo nhận được danh sách thống kê những sinh viêncòn nợ học phí từ phòng hành chính, thì những sinh viên đó sẽ không được thi kếtthúc học phần

Khoa sẽ có trách nhiệm quản lý điểm học tập ‘gốc’ của sinh viên từ sổ điểm củatừng giáo viên Giáo viên hằng ngày tới lớp giảng dạy sẽ kiểm tra bài cũ đầu giờ vàlưu điểm vào trong sổ điểm cá nhân của mình Đồng thời, giáo viên cũng lưu tất cảđiểm dọc đường, điểm thi kết thúc học phần của sinh viên vào sổ điểm cá nhân củamình Cuối năm nộp sổ cho Khoa để Khoa quản lý, tiện cho việc giải quyết nhữngkhiếu nại, thắc mắc sau này của sinh viên về điểm

Ngay đầu mỗi năm học, sau khi sinh viên nghỉ hè vào trường nhập học trở lại,Phòng đào tạo sẽ trình báo cáo trước Hội đồng nhà trường về kết quả học tập của sinhviên trong năm học vừa qua để Hội đồng nhà trường trích quỹ thi đua và khen thưởng(bằng khen, học bổng…) đối với những cá nhân, tập thể xuất sắc, hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, ví dụ như: Sinh viên giỏi môn học, Sinh viên giỏi toàn khóa,Gương mặt trẻ tiêu biểu Và xử lý kỷ luật với những đối tượng vi phạm(cảnh cáo,buộc ngưng học để trả nợ môn, buộc thôi học… ngay trong năm đó)

Hằng ngày, khi tới trường sinh viên cần đảm bảo đúng tác phong quy định Sẽ cómột đội “Cờ đỏ” đứng tại cổng trường kiểm tra, rà soát Nếu không vi phạm qui định

về đồng phục của nhà trường, sinh viên đó sẽ được vào trường học, ngược lại, sẽ bịnhắc nhở, chỉnh đốn lại cho đúng rồi mới được vào, nếu không chịu chấp hành hoặc

có ý chống đối thì sẽ không được vào trường Cứ như thế, tùy vào mức độ vi phạm

mà sinh viên sẽ bị cảnh cáo, xử phạt ở những mức độ khác nhau (trừ điểm rèn luyện

Trang 7

trong học kỳ, trong năm học của sinh viên đó, trừ điểm thi đua của lớp đó nếu cónhiều sinh viên vi phạm).

Họ tên sinh viên: Bắt buộc phải nhập

Ngày sinh: Bắt buộc phải nhập

Giới tính: Bắt buộc phải nhập

Địa chỉ: Không bắt buộc

Số điện thoại: Không bắt buộc

Để phân biệt các sinh viên với nhau người ta cho mỗi sinh viên một mã số Cáchđánh mã số theo qui ước của phòng đào tạo

Giáo viên:

 Họ tên giáo viên: Bắt buộc phải nhập

 Ngày sinh:Bắt buộc phải nhập

 Giới tính: Bắt buộc phải nhập

 Địa chỉ: Không bắt buộc

 Số điện thoại:Không bắt buộc

 Chức danh: Bắt buộc phải nhập

 Môn dạy: Bắt buộc phải nhập

 Học vị: Không bắt buộc

 Để phân biệt các giáo viên với nhau người ta cho mỗi giáo viên một mã số.Cách đánh mã số theo qui ước của Khoa

Trang 8

 Tên chính sách: Bắt buộc phải nhập

Tùy theo từng loại chính sách, Phòng hành chính sẽ áp dụng những cơ chế miễngiảm học phí khác nhau cho sinh viên

Khoa:

 Mã khoa: Bắt buộc phải nhập

 Tên khoa: Bắt buộc phải nhập

Trang 9

4 Vẽ mô hình tiến trình nghiệp vụ:

a) Mô hình tiến trình nghiệp vụ:

Hình 1 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống

QL Đào tạo

-Lập thời khóa biểu

-Theo dõi tình hình học

tập, rèn luyện

-Giải quyết khiếu nại

của sinh viên

QL Hành chính-Nhận học phí(thông qua Ban kiểm toán)-In biên lai

-Lập báo cáo sinh viên chưa nộp học phí-Thống kê sinh viên thuộc diện chính sách

xã hội

QL Rèn luyện-Giám sát thực hiện nề nếp-Cập nhật thay đổi thông tin sinh viên-Triển khai công tác Đoàn, Đảng-Thu học phí(từ sinh viên)

BC sinh viên chưa nộp học phí (để cấm thi)

Trang 10

b) Các đối tượng trong mô hình xử lý:

 Chức năng xử lý (Process)

 Luồng thông tin (Data Flows)

 Kho dữ liệu (Data Store)

 Tác nhân ngoài (External)

 Tác nhân trong (Internal Entity)

Định nghĩa các đối tượng trong mô hình:

Chức năng xử lý (Process):

- Khái niệm: Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay

tiến trình xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin Tức làlàm nó thay đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổsung thông tin hoặc tạo ta thông tin mới

- Biểu diễn: Chức năng xử lý được biểu diễn bằng hình Ovan, trong đó ghi

nhãn(tên) chức năng

- Nhãn(tên) chức năng =”động từ” +”bổ ngữ” vì chức năng là một thao tác.

Luồng dữ liệu (Data Flows):

- Khái niêm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của một chức năng xử

lý Bởi vậy, luồng dữ liệu được xem như là giao diện giữa các thành phần củabiểu đồ

- Biểu diễn: Luồng dữ liệu trên biểu đồ được biểu diễn bằng mũi tên có hướng,

trên đó có ghi tên nhãn là tên luồng thông tin mang theo Mũi tên để chỉ hướngcủa luồng thông tin

- Nhãn(tên) luồng dữ liệu: Vì thông tin mang trên luồng, nên tên là “danh

từ”+”Tính từ” nếu cần thiết

Biên lai

Kho dữ liệu (Data Store):

- Khái niệm: Kho dữ liệu là thông tin cần lưu lại trong khoảng thời gian, để sau

đó một hay vai chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Nó bao gồm mộtnghĩa rất rộng là các dạng dữ liệu lưu trữ

Dạ

y học

Trang 11

- Biểu diễn: Kho dữ liệu được biểu diễn bằng một hình chữ nhật hở hai đầu,

hay là cặp đoan thẳng sau song song trên đó có ghi nhãn của kho

- Nhãn: Bởi vì kho chứa các dữ liệu nên tên của nó là danh từ kèm theo tính từ

nếu cần thiết, nó nói lên nội dung thông tin chứ không phải là giá mang thôngtin:

Phòng học

Hồ sơ xác lập dự án:

Phạm vi, khả năng , mục tiêu của dự án:

Phạm vi dự án: Ở đây chúng em chỉ nghiên cứu một dự án nhỏ và vừa về việc

quản lý sinh viên ở một trường Đại học quân sự

Trong hệ thống có các hệ con mà chúng em nghiên cứu như sau:

- Phòng đào tạo

- Phòng hành chính

- Tiểu đoàn công tác rèn luyện, thi đua

Các hạn chế đối với dự án:

- Không đảm bảo nhân sự khi thực hiện dự án:

+ Mô tả rủi ro:

Khi đang tiến hành xây dựng dự án thì vì một lý do nào đó (ví dụ như:Sinhviên ngưng học, thôi học nửa chừng…) mà ta không đảm bảo đầy đủ về mặt số lượng

và chất lượng sinh viên tham gia xây dựng dự án, ảnh hưởng đến thành công của dự án

+ Tình huống xuất hiện:

 Sinh viên vừa làm thủ tục nhập học, thì đến rút hồ sơ nên khó quản lý

 Sinh viên đang trong quá trinh học tập thì nghỉ giữa chừng, hoặc bị ngưnghọc, thôi học nên quân số lớp có nhiều bất cập

 v.v

Các tình huống như trên có thể xảy ra một cách riêng lẽ trong từng giai đoạnhoặc đồng thời xảy ra dối với một hệ thống Nếu các tình huống đó xảy ra riêng lẽ thìmức độ nghiêm trọng là còn ít,còn nếu các tình huống trên xảy ra đồng thời thì mức độnghiêm trọng sẽ lớn hơn,ảnh hưởng lớn thành công của dự án

+ Độ lớn và tầm quan trọng:

Trang 12

Như đã phân tích ở các phần trên, ta thấy rủi ro không đảm bảo về mặt nhân

sự thực hiện dự án có thể do nhiều lý do (nhiều tình huống xuất hiện như đã phân tích ởphần trên) gây nên Bên cạnh đó, các rủi ro này có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào

và cũng có thể chúng đồng thời xảy ra một lúc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sựthành công của dự án

Sự thiếu hụt về mặt nhân sự gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ của dự án

+ Mức độ ảnh hưởng của rủi ro:

Tùy vào mức độ thiếu hụt nhân sự mà mức độ ảnh hưởng của rủi ro cũngkhác nhau: Nếu như thiếu hụt nhỏ thì không làm ảnh hưởng lớn đến dự án, nhưng nếunhư sự thiếu hụt nhân sự lớn thì có thể gây chậm tiến độ xây dựng dự án, thậm chí làngưng trệ, dẫn đến dự án thất bại

+ Biện pháp phòng ngừa:

Chuẩn bị kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo để đề phòng rủi ro về việc khôngđảm bảo nguồn nhân lực khi tiến hành tham gia dự án, đảm bảo có đủ người thay thếtrong trường hợp thiếu hụt về nguồn nhân lực

+ Biện pháp khắc phục:

Nếu như dự án đang tiến hành mà vì lý do nào đó bị thiếu hụt nguồn nhân lựcthì ngay lập tức phải đẩy nhanh tiến độ, có kế hoạch tuyển dụng mới vào các bộ phậnthiếu hụt để lấp đầy chỗ trống

- Thiết kế không hợp lý:

+ Mô tả rủi ro :

Trong quá trình xây dựng dự án,ở một số giai đoạn nhất định ví dụ như triểnkhai bản thiết kế không hợp lý dẫn đến việc tiến hành rất khó khăn không thể thực hiệnđược

+ Tình huống xuất hiện: Việc thiết không hợp lý diễn ra trong quá trình thiết

kế về hệ thống Hậu quả là xảy ra các rủi ro do những thiết kế không hợp lý đó gây ra.Một số tình huống xuất hiện như: Hệ thống không chạy suôn sẻ được như trong thiết kế

+ Độ lớn và tầm quan trọng:

Việc thiết kế không hợp lý nếu xảy ra thì sẽ dẫn đến việc tiến hành xây dựng

dự án gặp phải nhiều khó khăn,ngưng trệ và yêu cầu bắt buộc phải đặt ra là phải tiếnhành thiết kế lại rất mất thời gian( ảnh hưởng đến tiến độ của hệ thống) và làm các chiphí khác nảy sinh

+ Mức độ ảnh hưởng của rủi ro:

Mức độ ảnh hưởng của rủi ro phụ thuộc vào mức độ sai lệch,không hợp lýcủa thiết kế

+ Biện pháp phòng ngừa:

Trang 13

Tiến hành phân tích cẩn thận hệ thống.Khi tiến hành thiết kế hệ thống phảidựa trên tính khả thi của những thiết kế đó và phải phải phù hợp với mô hình chung củabài toán

+ Biện pháp khắc phục: Tiến hành chỉnh sửa một cách khoa học có hệ thốngnhững bất hợp lý trong thiết kế

- Thiếu kinh nghiệm thực tế:

+ Mô tả rủi ro:

Vì đây chỉ là một dự án do một nhóm sinh viên thực hiện nên hạn chế dothiếu kinh nghiệm thực tế có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện và kết quả của dự

án Sự non trẻ về kinh nghiệm thực tế khiến nhóm thực hiện dự án có thể không lườngtrước hay lường trước không đủ sâu về các tình huống xảy ra

+ Tình huống xuất hiện:

Những thời điểm có thể phát sinh các tình huống: khi phân tích thiết kế hệthống, ước lượng và đánh giá dự án,…

+ Độ lớn và tầm quan trọng:

Kinh nghiệm thực tế đối với các dự án lớn đóng vai trò quyết định tới tiến độtriển khai dự án

+ Mức độ ảnh hưởng rủi ro:

Có mức đọ ảnh hưởng không lớn lắm đến tiến độ của dự án

+ Mô tả rủi ro:

Có thể trong giai đoạn triển khai và thực hiện dự án thì có nhiều vấn đề mà

phải trao đổi mất rất nhiều thời gian do đó mà có thể quá trình làm sẽ không còn phùhợp được với lịch biểu đặt ra từ trước

+ Tình huống xuất hiện:

Vấn đề rủi ro về lịch biểu thường xuất hiện trong các trường hợp sau: Khiđang triển khai và thực hiện dự án thì mắc bởi một số vấn đề không lường trước được(ví dụ: rủi ro về mặt công nghệ, không đảm bảo nhân sự,…) vì thế ta mới gặp thêm rủi

ro nữa là lịch biểu sắp xếp từ trước đã không hoàn thành được đúng thời hạn

Trang 14

+ Độ lớn và tầm quan trọng của rủi ro: Lớn

+ Mức độ ảnh hưởng của rủi ro: Lớn

Lập dự trù và kế hoạch triển khai dự án theo biện pháp khả thi:

d) Hồ sơ điều tra va xác lập dự án

e) Dự trù về thiết bị

f) Kế hoạch triển khai dự án:

Chuyên gia tư vấn

Cô Lê Thị Mỹ Dung

Nhóm lập trình

Hoàng Thị Ngọc Nguyễn Văn Giáp Cao Đức Thái

Lê Thị Hồng Gấm

Hinh 2 Kế hoạch triển khai dự án

Trang 15

Chương 2 Phân tích hệ thống về chức năng

Sơ đồ phân rã chức năng (BDF)

1 Xác định chức năng chi tiết:

Để xây dựng được mô hình phân cấp chức năng của hệ thống ta phải sử dụng haiphương pháp cơ bản:

- Sử dụng phương pháp Bottom up để tìm kiếm những chức năng chi tiết.

- Sử dụng phương pháp Topdown để gom nhóm các chức năng chi tiết thành các

chức năng ở mức cao hơn

- Thực hiện cho đến khi thu được chức năng của toàn bộ hệ thống.

Bước 1: Từ quy trình xử lý mà ta đã khảo sát trong thực tế về hệ thống ta sẽgạch chân tất cả các động từ + bổ ngữ liên quan đến công việc của hệ thống bán hàng

Ở đây ta có tất cả 46 chức năng:

1 Tổ chức tuyển sinh theo đề thi chung 2 Chấm thi

3 Nhu cầu tuyển sinh 4 Nộp hồ sơ

5 Thủ tục nhập học 6 Thủ tục nhập học

7 Chọn trường học, ngành học 8 Rút hồ sơ

9 Nộp hồ sơ 10 Quản lý quân số

11 Nộp học phí 12 Lập một bảng phân công giảng dạy

13 Hoàn thành học phí 14 Trông giữ xe

15 Nộp ngân sách nhà trường 16 Dạy lớp nào, môn nào, tại phòng học

nào

17 Trình Hiệu trưởng 18 Dạy nhiều môn

19 Dạy nhiều lớp 20 Dạy lớp nào, dạy môn nào và dạy ở

phòng học nào

21 Gửi tới từng khoa, từng lớp học và

các tiểu đoàn 22 Nắm được công việc

23 Dạy đúng tiết, dạy đủ tiết 24 Dạy bù giờ cho lớp

25 Thông báo với lớp 26 Chuẩn bị bài học

27 Mượn sách 28 Nghiên cứu tài liệu học tập

29 Điểm danh quân số lớp 30 Trừ điểm rèn luyện chuyên cần

31 Tiếp nhận lịch thi 32 Phân công giám thị coi thi

33.Gửi bài thi 34 Công bố điểm thi lại

35 Thi kết thúc học phần 36 Kiểm tra bài cũ

37 Lưu điểm 38 Lưu tất cả điểm dọc đường, điểm thi

kết thúc học phần

Trang 16

39 Giải quyết những khiếu nại, thắc mắc 40 Nhập học

41 Trình báo cáo 42 Trích quỹ thi đua và khen thưởng

43 Xử lý kỷ luật 44 Đứng tại cổng trường kiểm tra, rà soát

năm học

45 Trừ điểm RL trong học kỳ, trong năm 46 Trừ điểm thi đua của lớp

Bước 2: Trong những chức năng mà ta đã lựa chọn được thì tìm cách loại bỏ

Sau bước gom nhóm giản lược này ta còn lại 36 Chức năng:

1 Tổ chức tuyển sinh theo đề thi chung

17 Gửi tới từng khoa, từng lớp học và các tiểu đoàn

18 Nắm được công việc

19 Dạy đúng tiết, dạy đủ tiết

20 Dạy bù giờ cho lớp

21 Thông báo với lớp

Trang 17

22 Chuẩn bị bài học

23 Mượn sách

24 Nghiên cứu tài liệu học tập

25 Trừ điểm rèn luyện chuyên cần

26 Tiếp nhận lịch thi

27 Phân công giám thị coi thi

28 Gửi bài thi

29 Công bố điểm thi lại

30 Thi kết thúc học phần

31 Kiểm tra bài cũ

32 Lưu điểm học phần

33 Giải quyết những khiếu nại, thắc mắc

34 Trích quỹ thi đua và khen thưởng

35 Xử lý kỷ luật

36 Đứng tại cổng trường kiểm tra, rà soát

Bước 3: Trong danh sách những chức năng được chọn ở bước 2, ta gom nhóm

những chức năng đơn giản do một người thực hiện lại:

 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7  Tổ chức tuyển sinh

 10 + 13 +15 + 16  Phân công giảng dạy

 19 + 20  Yêu cầu giáo viên dạy đủ số tiết

8 Gửi tới từng khoa, từng lớp học và các tiểu đoàn

9 Nắm được công việc

10 Yêu cầu giáo viên dạy đủ số tiết

11 Thông báo với lớp

Trang 18

17 Trích quỹ thi đua và khen thưởng

18 Xử lý kỷ luật

19 Đứng tại cổng trường kiểm tra, rà soát

Bước 4: Trong danh sách những chức năng được chọn ở bước 3, loại bỏ những

chức năng không có ý nghĩa với hệ thống :

1 Trình báo cáo

2 Nắm được công việc

3 Trông giữ xe

4 Nộp ngân sách nhà trường

5 Thông báo với lớp

6 Gửi tới từng khoa, từng lớp học và các tiểu đoàn

7 Chuẩn bị bài học

Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng được chọn ở bước 4 sao cho phù hợp

với hệ thống, ta sẽ có được các chức năng đã được chọn như sau:

1 Tổ chức tuyển sinh

2 Quản lý quân số

3 Nộp học phí

4 Phân công giảng dạy

5 Yêu cầu giáo viên dạy đủ số tiết

6 Cho mượn sách học tập

7 Giám sát thực hiện công tác trông coi thi

8 Lưu điểm học phần

9 Giải quyết những khiếu nại, thắc mắc

10 Trích quỹ thi đua và khen thưởng

11 Xử lý kỷ luật

12 Đứng tại cổng trường kiểm tra, rà soát

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, ta có thể tổng quát hóa ra 3 bộ phậnchính tham gia vào hệ thống quản lý sinh viên của nhà trường như sau:

 Quản lý đào tạo

2 Phân công giảng dạy

3 Yêu cầu giáo viên dạy đủ số tiết

Trang 20

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

SINH VIÊN

rèn luyện, thi đua

Tổ chức thực hiện công

tác tuyển sinh

Phân công giảng dạy

Yêu cầu giáo viên

dạy đủ số tiết

Giám sát thực hiện công

tác trông coi thi

Trang 21

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong mô hình:

- Là dòng chuyển dời thông tin vào ra của một chức năng nào đó.

- Tên luồng = Danh từ + Tính từ

- Biểu diễn:

Tên luồng dữ liệu

Kho dữ liệu:

- Kho dữ liệu là thông tin cần lưu lại trong khoảng thời gian, để sau đó một hay

vài chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Nó bao gồm một nghĩa rất rộng cácdạng dữ liệu lưu trữ

- Tên kho = Danh từ + Tính từ

- Biểu diễn:

Tên kho dữ liệu

- Tác nhân ngoài: Là một thực thể ở bên ngoài hệ thống, nhưng có chức năng trao

đổi thông tin với hệ thống

- Tác nhân trong = Động từ +Bổ ngữ

- Biểu diễn:

Tên tác nhân ngoài

Tên chức năng

Trang 22

Mức 0:

DFD mức khung cảnh (mức 0): Đây là mô hình hệ thống ở mức tổng quát nhất, taxem cả hệ thống như một chức năng Tại hệ thống này chỉ có duy nhất một chức năng.Các tác nhân ngoài và đồng thời các luồng dữ liệu vào ra từ tác nhân ngoài hệ thống làxác đinh

Hệ thống quản lý sinh viên

Phát động phong trào thi đua

Hưởng ứng phong trào

Chấm điểm rèn luyện Khiếu nại điểm rèn luyện

Hình 4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của QL Sinh viên

Trang 23

Mức 1:

DFD mức đỉnh (mức 1) : Được phân rã từ DFD mức khung cảnh với các chức năngphân rã tương ứng mức 2 của DFD Các nguyên tắc phân rã:

- Các luồng dữ liệu được đảm bảo an toàn.

- Các tác nhân ngoài bảo toàn.

- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu.

- Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết.

QL công tác rèn luyện,thi đua

QL Đào tạo

QL Hành chính

Nộp tiền gửi xe của SV

Giảng viên

Sinh viên

Phân công giảng dạy

TT Trả lời

Giấy tờ miễn giảm

Gửi thời khóa biểu

Giảng viên

Trả kết quả thi của SV

Cho mượn sách

Phân công NV

Ngày đăng: 27/06/2014, 06:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Mô hình nghiệp vụ của hệ thống - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 1. Mô hình nghiệp vụ của hệ thống (Trang 9)
Hình 4.  Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của QL Sinh viên - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của QL Sinh viên (Trang 22)
Hình 5. Sơ đồ luồng mức 1 của QL Sinh viên - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 5. Sơ đồ luồng mức 1 của QL Sinh viên (Trang 24)
Hình 7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 – Quản lý Hành chính - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 – Quản lý Hành chính (Trang 25)
Hình 8.  Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 - Quản lý sinh viên bộ phận Công tác rèn luyện, - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 8. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 - Quản lý sinh viên bộ phận Công tác rèn luyện, (Trang 26)
Hình 9. Các thực thể - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 9. Các thực thể (Trang 27)
Bảng điểm - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
ng điểm (Trang 29)
Hình 13.  Mô hình ER hạn chế - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 13. Mô hình ER hạn chế (Trang 34)
Hình 14. Sơ đồ các bước chuẩn hóa dữ liệu - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
Hình 14. Sơ đồ các bước chuẩn hóa dữ liệu (Trang 37)
Bảng điểm - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
ng điểm (Trang 44)
Hình  16.    ER kinh điển - bài tập thực tập phân tích thiết kế hệ thống  quản lý sinh viên tại trường học
nh 16. ER kinh điển (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w