1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp

18 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa l

Trang 1

Đề tài thảo luận Thương mai K41 - Nhóm 7 - Mr Tâm

Môn: Quản trị thương hiệu

Tên đề tài:

Quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp.

Trang 2

BÀI LÀM

ĐẶT VẤN ĐỀ Một nhóm bạn tập hợp lại để kinh doanh Nhiều ý tưởng được trình bày, ý

tưởng nào thấy cũng có lý Sau khi bàn bạc cá nhóm quyết định chọn phương

án - chế biến một loại sản phẩm ăn nhanh, tiện lợi và cần ít vốn nhất Sản phẩm làm ra được mọi người chia nhau đem đến từng cơ quan, đơnvị bán Lúc đầu, là bạn bè quen biết gọi điện thoại đặt mua Sau đó lànhững người được bạn bè giới thiệu Dần dà, hàng bán ngày một nhiều hơn,khách hàng rộng rãi hơn Khi đó, nhóm bạn này mới thấy cần thiết phải đặt cho nó một cái tên để có thể tạo ra nhiều tài liệu maketing cần thiết để truyền đạt đến khách hàng của mình Một nhãn hiệu được ra đời.Bất ngờ, một ngày kia, họ tới tấp nhận được điện thoại than rằng, sản phẩm của họ không còn ngon, đậm đà như lúc ban đầu Doanh thu sụt hẳn, chia nhau đi tìm hiểu, điều tra họ

đã phát hiện ngoài thị trường bày bán tràn lan sản phẩm giả gắn nhãn hiệu của họ Cả nhóm quyết chí phải tìm cho ra kẻ chủ mưu Khi phát hiện, họ tìm đến cơ quan có thẩm quyền để khiếu nại, nhưng không được giải quyết vì

"không có bằng chứng nào chứng tỏ nhãn hiệu nêu trên thuộc quyền của họ" Khi đó họ mới nhận ra rằng, để được bảo hộ nhãn hiệu,trước hết phải đi đăng

ký và được cấp bằng thì quyền sở hữu đối với nhãn hiệu mới phát sinh Thông qua một giả định ở trên ta có thấy được phần nào tầm quan trọng của đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cũng như các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay việc ý thức được và tự đi dăng kí bảo hộ nhãn hiệu lại là một trong những vấn đề đặc biệt được quan tâm Vậy sau đây để nhằm giúp chính mình và những ai muốn tìm hiểu những Quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, các biện pháp

tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp sau đây tôi xin đi vào tìm hiểu và phân tích để hiểu rõ hơn về vấn đề trên

Trang 3

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I.Qui định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

1 khái quát chung

1.1 Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu là dấu hiệu ( gồm tổng hợp các yếu tố như chữ cái, từ ngữ, hình

vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều được thể hiện bằng màu sắc…) dùng để phân biệt hàng hoá/dịch vụ của các tổ chức, cá nhân này với tổ chức cá nhân khác

Nhãn hiệu được chia thành 2 nhóm : nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch

- Nhãn hiệu hàng hóa dùng để phân biệt hàng hóa với nhau

- Nhãn hiệu dịch vụ dùng để phân biệt các loại dịch vụ với nhau Các dấu hiệu phân biệt có nghĩa là không được trùng với hoặc tương tự với các dấu hiệu (đã được đăng ký) khác - mà người nhận diện (khách hàng, đối tác) có thể bị nhầm lẫn, hiểu sai lệch (về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ)

Ví dụ: trên trang website này, công ty luật hợp danh Ecolaw có giới thiệu nhãn hiệu dịch vụ mà chúng toy đã đăng ký bảo hộ là “Mẫu văn bản Ecolaw” – với chữ “mẫu văn bản” màu xanh dương, phía dưới là hình chiếc đĩa màu vàng, dưới nữa là dòng chữ ECOLAW màu tím Các dấu hiệu màu sắc và chữ viết này tạo nên một tổng thể, có thể phân biệt được mẫu văn bản của Ecolaw với các văn phòng luật sư khác

Theo qui định, các dấu hiệu thuộc dạng “bình thường”, không có khả năng phân biệt như hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, biểu tượng, hình vẽ thông thường của hàng hóa dịch vụ thì không được đăng ký nhãn hiệu

1.2 Lợi ích khi đăng ký nhãn hiệu

Trang 4

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là cơ sở để các doanh nghiệp có thể bảo vệ, nâng cao thương hiệu hàng hóa mà mình tạo dựng được

Sau khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, không ai được quyền sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp mình mà không có sự cho phép của chủ sở hữu.Chủ sở hữu

có quyền được sử dụng thương hiệu, quyền được yêu cầu cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền sở hữu thương hiệu Nói tóm lại, việc đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ đối với nhãn hiệu phần nào giống như “giấy chủ quyền nhà” – mà ở đây là chủ quyền về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Khi có giấy này, doanh nghiệp có đầy

đủ cơ sở pháp lý để chứng minh và bảo vệ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của mình

2 Qui định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

2.1/

Điều kiện đối với nhãn hiệu :

Theo quy định của luật sở hữu trí tuệ muốn đăng ký nhãn hiệu(ĐKNH)

trước hết bạn phải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp Tiếp đến, Nhãn hiệu

dùng để đăng ký bảo hộ độc quyền phải đáp ứng điều kiện sau:

- Nhãn hiệu phải là dấu hiệu thể hiện ra bên ngoài, có thể nhìn thấy được

- Các dấu hiệu này phải có khả năng phân biệt được với các nhãn hiệu của chủ thể khác

Ví dụ : Nhãn hiệu nước uống có ga Cocacola đã quá nổi tiếng và đã được cấp chứng nhận bảo hộ trên toàn thế giới Do vậy, nếu nay doanh nghiệp nào đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là Cocacolo chẳng hạn thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận bảo hộ - vì nhãn hiệu này có thể gây nhầm lẫn là của Cocacola

2.2/ Đối tượng có quyền đăng ký nhãn hiệu:( Quy định tại điều 87 luật

sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung 2009)

Trang 5

Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam,

tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam đều có quyền trực tiếp nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa của mình hoặc ủy quyền cho người đại diện nộp đơn

Nếu cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hay tổ chức/cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam đứng ra nộp đơn đăng ký

Quyền đăng kí nhã hiệu này được quy định cụ thể tại điều 87 luật sở hữu trí

tuệ được sửa đổi bổ ung 2009 như sau : “1 Tổ chức, cá nhân có quyền đăng

ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3 Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4 Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Trang 6

5 Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6 Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể

cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc

kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7 Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có

lý do chính đáng.”

2.3/ Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa gồm:

Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ

sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nếu muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc thông qua một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam

Trong trường hợp, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam,

tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ đăng ký thông qua đại diện hợp pháp (thực tế là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp) tại Việt Nam

Trang 7

2.3.1/ Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu

- Ảnh chụp, hoặc ảnh vẽ của mẫu nhãn hiệu

- Bản mô tả nhãn hiệu

- Chứng từ nộp phí, lệ phí

- Giấy ủy quyền (nếu có)

- Bản sao GCNĐKKD

- Danh mục hàng hoá/dịch vụ mang nhãn hiệu

Lưu ý: mỗi bộ hồ sơ chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;

* Yêu cầu đối với hồ sơ:

- Mọi tài liệu đều phải được làm bằng tiếng Việt Nếu tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt;

- Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu phải được làm theo mẫu, trang A4, đánh máy, mỗi trang phải ghi số thứ tự Trong đơn, cần phải mô tả rõ ràng nhãn hiệu về các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu, ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có) ; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra

- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách

rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ (SHTT) thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

- Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo) Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

Trang 8

- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn

- Hàng hoá khi đăng ký phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố

2.3.2/ Quy trình nộp đơn đăng ký Nhãn hiệu :

a Tra cứu nhãn hiệu (không bắt buộc):

Theo quy định để đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu và tiết kiệm thời gian, tốt nhất người nộp đơn nên tiến hành tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký chính thức Việc này nhằm xác định xem nhãn hiệu của mình có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho cùng loại sản phẩm hay các sản phẩm tương tự hay không

Thời gian tra cứu: 02 ngày

Khi tra cứu, người nộp đơn cần cung cấp các hồ sơ sau:

- 05 mẫu nhãn hiệu;

- Danh mục hàng hoá/dịch vụ mang nhãn hiệu

b Đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu/logo):

Nếu kết quả tra cứu cho thấy nhãn hiệu không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký thì người nộp đơn nên nộp hồ sơ đăng

ký bảo hộ nhãn hiệu trong thời gian nhanh nhất để có ngày ưu tiên sớm

c Thời gian đăng ký nhãn hiệu:

Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ trải qua ba giai đoạn:

* Xét nghiệm hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu: 01 tháng Nếu đơn đáp ứng đủ yêu cầu, thì Cục Sở hữu trí tuệ (SHTT) xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn

Nếu đơn có các thiếu sót, Cục SHTT sẽ thông báo cho người nộp đơn và trong thời hạn hai tháng tính từ ngày thông báo, người nộp đơn phải sửa chữa các thiếu sót đó

Trang 9

Thời hạn xét nghiệm hình thức : là 03 tháng kể từ ngày đơn đến Cục SHTT

* Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ về mặt hình thức

Nếu đơn hợp lệ thì được Cục SHTT công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp Công báo này được ấn hành hàng tháng

* Xét nghiệm nội dung: 07 tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký nhãn hiệu Nếu đơn được công nhận là hợp lệ, không có tranh chấp hay khiếu nại gì khi công báo thì Cục SHTT sẽ thông báo cho người nộp đơn đóng lệ phí xét nghiệm nội dung Sau đó, thì Cục SHTT tiến hành xét nghiệm nội dung Mục đích của việc xét nghiệm nội dung là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không Thời hạn xét nghiệm nội dung: là 09 tháng tính từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ

Nếu kết quả xét nghiệm nội dung cho thấy nhãn hiệu của người nộp đơn có khả năng đăng ký, Cục SHTT sẽ tiến hành cấp Văn bằng bảo hộ trong thời gian 01 tháng sau đó

2.4/

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá , Đăng bạ Sau khi đơn được chấp nhận về nội dung, thì Cục SHTT thông báo cho người nộp đơn kết quả xét nghiệm và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ

Sau khi người nộp đơn nộp các lệ phí trên, thì Cục SHTT tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng

Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ 2.5 Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu:

Trang 10

Theo quy đinh tại luật sở hữu trí tuệ thì Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm tính từ ngày nộp đơn Chủ sở hữu Văn bằng bỏa hộ có thể gia hạn nhiều lần

2 6 Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế

Việt Nam là thành viên của Thoả ước Madrid (do tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO quản trị) về đăng ký quốc tế nhãn hiệu, với hơn 50 quốc gia là thành viên Đăng ký theo thoả ước này, chủ nhãn hiệu chỉ cần nộp một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy định, đánh dấu những nước thành viên DN muốn đăng ký nhãn hiệu và nộp đến Cục Sở hữu trí tuệ Thời hạn xem xét đơn đăng ký quốc tế trong vòng 1 năm

Nếu các DN quan tâm đến các thị trường là thành viên của Thoả ước, thì nên thực hiện việc đăng ký theo hình thức này Tuy nhiên, cần lưu ý nhãn hiệu muốn bảo hộ ở nước ngoài (đối với các quốc gia là thành viên của Thỏa ước Madrid), thì nhãn hiệu phải được cấp văn bằng bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ và đơn đăng ký phải được soạn bằng tiếng Pháp

Từ ngày 11/7/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Nghị định thư Madrid (gồm 22 quốc gia thành viên) Do đó, DN Việt Nam có cơ hội để đăng ký nhãn hiệu vào các nước đã là thành viên của Nghị định thư Đăng ký theo Nghị định thư đơn giản hơn, vì người đã nộp đơn đăng ký tại Việt Nam thì có quyền đăng ký nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid, không phải đợi đến thời điểm được cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu tại Việt Nam thì mới được đăng ký ra nước ngoài, như đối với việc đăng ký nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid Thủ tục đăng ký theo Nghị định thư tương tự như đối với đăng ký theo Thỏa ước, chỉ có sự khác biệt là đơn đăng ký phải được soạn bằng tiếng Anh Hiện nay, một số quốc gia như Anh, Mỹ, Nhật không phải là thành viên của Thoả ước cũng như Nghị định thư Madrid, thì chủ sở hữu nhãn hiệu muốn đăng ký bảo hộ, phải nộp đơn trực tiếp tại cơ quan sở hữu trí

Ngày đăng: 23/06/2021, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w