1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HOA 8 THEO CHUAN KTKN

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.. Kỹ năng: Rèn kĩ năng lập PTHH và tính tỉ lệ.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh:

- Phương trình hố học biểu diễn phản ứng hố học

- Các bước lập phương trình hố học

2 Kỹ năng:

- Biết lập phương trình hố học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm

- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hố học cụ thể

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập bộ mơn, lịng yêu thích mơn học

- Tính chính xác trong tư duy khoa học.

II Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48

HS: Đọc trước bài 16/55,56 và xem lại cách viết phương trình chữ

III Phương pháp giảng dạy:

- Hoạt động 1: Trực quan, vấn đáp, giảng giải, động não.

- Hoạt động 2: Vấn đáp, thảo luận, giảng giải, động não.

IV Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy phát biểu định luật bảo tồn khối lượng?

- Nung hồn tồn 100 kg Canxi cacbonat (CaCO3) Thì thu được 56 kg Canxioxit ( CaO) Hãy tính khối lượng của khí Cacbon điơxit (CO2)

2 Bài mới: Theo định luật bảo tồn khối lượng thì số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau

phản ứng vẫn giữ nguyên tức là bằng nhau Dựa vào đây và với cơng thức hĩa học ta sẽ lập được phương trình hĩa học để biểu diễn phản ứng hĩa học

LẬP PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC HĐ1: PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC

- Dựa vào phương trình chữ của bài tập 3

SGK/ 54 yêu cầu HS viết CTHH của các

chất cĩ trong phương trình phản ứng

(Biết rằng magieoxit là hợp chất gồm 2

nguyên tố: Magie và Oxi )

- GV hướng dẫn hs các bước lập PTHH

+ Em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở 2 vế

phương trình là bao nhiêu?

- GV: Theo ĐL BTKL thì số ng/ tử của mỗi

ng/tố trước và sau phản ứng khơng đổi

Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước MgO để số

ng/ tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

+ Số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình

lúc này thay đổi như thế nào ?

+ Theo em ta phải làm gì để số nguyên tử

Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau?

- GV: hướng dẫn HS viết phương trình hĩa

- Phương trình chữ:

Magie + Oxi  Magieoxit

- CTHH của Magieoxit là: MgO

- Sơ đồ của phản ứng: Mg + O2  MgO

- Số ng/tử oxi: Ở vế trái : 2; Ở vế phải : 1

- Số nguyên tử Mg: Ở vế phải : 2; Ở vế trái : 1

- Phải đặt hệ số 2 trước Mg

- Phương trình hĩa học của phản ứng:

Trang 2

học, phân biệt hệ số và chỉ số.

-Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/ 48,

lập phương trình hóa học giữa Hiđro và

Oxi theo các bước sau:

+Viết phương trình chữ

+Viết công thức của các chất có trong

phản ứng

+ Cân bằng phương trình

=> Theo em phương trình hóa học là gì ?

2Mg + O2  2MgO

- HS quan sát và viết phương trình theo các bước:

Hiđro + Oxi  Nước

H2 + O2  H2O 2H2 + O2  2H2O

Kết luận:PTHH dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp.

HĐ2: CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

- GV đưa ra ví dụ: Đốt cháy phốt pho

trong không khí thu được hợp chất P 2 O 5

(Điphotphopentaoxit) Y/cầu hs thảo luận

lập phương trình hóa học cho ví dụ trên

-Y/cầu các nhóm báo cáo k/quả thảo luận

=> Để lập được PTHH chúng ta phải tiến

hành mấy bước?

GV: Hướng dẫn hs cách lập PTHH với

nhóm nguyên tử

- HS thảo luận, hoàn thành các bước lập PTHH ở

ví dụ trên Yêu cầu nêu được:

+ Viết sơ đồ phản ứng: P + O2  P2O5

+ Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Thêm hệ số 5 trước O2, hệ số 4 trước P và hệ số 2 trước P2O5

+ Viết phương trình hóa học: 4P + 5O2  2P2O5

- Đại diện nhóm trình bày k.quả, các nhóm khác n.xét, bổ sung

Kết luận: Để lập được PTHH chúng ta phải tiến hành 3 bước:

b1: Viết sơ đồ phản ứng b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.

b3: Viết phương trình hóa học.

3 Củng cố: - Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a Na + O2  Na2O 4Na + O2  2Na2O

b P2O5 + H2O  H3PO4 P2O5 + 3H2O  2H3PO4

c Fe + Cl2  FeCl3 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

d SO2 + O2  SO3 2SO2 + O2  2SO3

e Na2SO4 + BaCl2  NaCl + BaSO4 Na2SO4 + BaCl2  2NaCl + BaSO4

f Al2O3 + H2SO4  Al2(SO4)3 + H2O Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

- Sơ đồ phản ứng khác với PTHH ở điểm nào? (Sơ đồ phản ứng khác với PTHH là chưa

có hệ số thích hợp tức là chưa cân bằng số nguyên tử Đúng hơn là “thường thì chưa” vì có 1

số trường hợp thì sơ đồ cũng chính là PTHH VD: C + O2  CO2)

4 Dặn dò:

- Học bài và làm các bài tập 1.a,b; 2a; 3a (chỉ làm phần lập PTHH của phản ứng)

- Đọc và soạn trước phần II: Ý nghĩa của phương trình hóa học

Trang 3

GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:

Ý nghĩa của phương trình hố học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số

phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng lập PTHH và tính tỉ lệ

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập bộ mơn, lịng yêu thích mơn học

- Tính chính xác trong tư duy khoa học.

II Chuẩn bị:

GV: Thơng tin bổ sung SGV

HS: Đọc trước phần II: Ý nghĩa của PTHH

III Phương pháp giảng dạy:

- Hoạt động 1: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải, động não.

- Hoạt động 2: Vấn đáp, thảo luận, động não.

IV Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước lập phương trình hĩa học.

-Yêu cầu HS sửa bài tập 2,3 SGK/ 57,58

2 Bài mới: Khi lập xong PTHH thì phương trình đĩ cho ta biết được điều gì?

HĐ1: Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC

- GV hướng dẫn cho hs cách xác định tỉ lệ

của các chất và cách xác định tỉ lệ của từng

cặp chất trong phản ứng

- GV đưa ra PTHH: 2H2 + O2

o

t

yêu cầu HS cho biết tỉ lệ phân tử của các

chất trong phương trình

- Từ PTHH: 4Na + O2  2Na2O hãy xác định

tỉ lệ số ng/tử, p/tử của các chất và của từng

cặp chất trong phản ứng

+ Hãy nhận xét tỉ lệ này ntn với hệ số?

+ Từ VD trên hãy cho biết: Từ PTHH, ta cĩ

thể biết được những điều gì?

Gv: thường người ta chỉ quan tâm đến tỉ lệ

của từng cặp chất

- HS chú ý theo dõi

- Hs thảo luận nêu được: Trong phương trình phản ứng: 2H2 + O2  t o 2H2O thì

Tỉ lệ số p/tử H2 : số p/tử O2 : số p/tử H2O = 2:1:2 +Tỉ lệ số ng/tử Na : số p/tử O2 : số p/tử Na2O = 4:1:2

+ Cứ 4 ng/tử Na tác dụng với 1 ph/tử O2

+ Cứ 4 ng/tử Na phản ứng tạo ra được 2 p/tử

Na2O + Tỉ lệ này bằng với tỉ lệ của hệ số trong phương trình

Kết luận: Phương trình hĩa học cho biết tỉ lệ về

số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

HĐ2: LUYỆN TẬP

- GV yêu cầu hs thảo luận hồn thành các

bài tập sgk

Bài tập 2b: Xác định tỉ lệ số n/tử, p/tử trong

PTHH sau:

- 4Na + O2  2Na2O

- HS lần lượt thảo luận để hồn thành các bài tập Yêu cầu nêu được:

Bài tập 2b:

+Tỉ lệ số ng/tử Na : số p/tử O2 : số p/tử Na2O = 4:1:2

Trang 4

- P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Bài tập 3/58: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số

ng/tử, phân tử của các chất trong các phản

ứng sau:

a HgO  Hg + O2

b Fe(OH)3  Fe2O3 + H2O

Bài tập 4/58:Cho sơ đồ của phản ứng sau:

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + NaCl

a Lập PTHH của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ của 4 cặp chất (tùy chọn)

Bài tập 5/58: (đề bài sgk)

Bài tập 6/58:

Bài tập 7/58: Gv hướng dẫn cho hs cách xác

định CTHH chưa biết Tùy theo phương

trình phản ứng mà ta dựa vào chất tham gia

hay sản phẩm để xác định VD: từ phương

trình a Q.sát CuO thấy có những NTHH

nào? Từ đó hãy cho biết xem chất t/gia còn

thiếu chất gì?

a ?Cu + ?  2CuO

b Zn + ?HCl  ZnCl2 + H2

c CaO + ?HNO3  Ca(NO3)2 + ?

+Tỉ lệ số p/tử P2O5 : số p/tử H2O : số p/tử H3PO4= 1:3:2

Bài tập 3/58

a 2HgO  2Hg + O2

tỉ lệ số p/tử HgO : số ng/tử Hg: số phân tử O2 = 2:2:1

b 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3 H2O

tỉ lệ số p/tử Fe(OH)3 : số p/tử Fe2O3: số phân tử

H2O = 2:1:3

Bài tập 4:

a Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

b -Cứ 1 p/tử Na2CO3 t/dụng với 1p/tử CaCl2

-Cứ 1 p/tử Na2CO3 phản ứng tạo ra 1 p/tử CaCO3

Bài tập 5:

a PTHH của phản ứng (cũng là sơ đồ)

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2

b Đều là tỉ lệ 1 : 1

Bài tập 6: PTHH của phản ứng : 4P + 5O2  2P2O5

Tỉ lệ số ng/tử P: số p/tử O2: số p/tử P2O5 = 4 :5 :2

Bài tập 7 : Hs lắng nghe, suy nghĩ, thảo luận

chọn hệ số và CTHH thích hợp điền vào chỗ

«?» trong các PTHH Y/cầu điền được:

a 2Cu + O2  2CuO

b Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

c CaO + 2HNO3  Ca(NO3)2 + H2O

3 Củng cố: Cho hs đọc thông tin phần kết luận sgk

4 Dặn dò:

- Học bài và làm lại các bài tập sgk

- Ôn lại kiến thức ở chương 2

- Xem trước bài luyện tập 3

Long Hòa, ngày 30/10/2012

Kí duyệt của tổ trưởng

Trần Hồng Nhi

Ngày đăng: 23/06/2021, 09:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w