GV: đời sống giản dị của Bác Hồ được rất nhiều nhà thơ phản ánh: - Bác Hồ đó chiếc áo nâu đậm đà Màu quê hương bền bỉ đậm đà - Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi đỏ đẹp tươi lạ thường -[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 1/2/2013
Ngµy d¹y :4/2/2013
TiÕt 93: LuyÖn tËp
lËp luËn chøng minh
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận chứng minh và vận dụng những hiểu biết đó vào làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triển khai thành bài viết
- Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị nghiêm túc 4 bước làm bài lập luận chứng minh
B Chuẩn bị
- Giáo viên: tài liệu tham khảo
- Học sinh: soạn bài, sgk, sbt
C Các bước lên lớp
1 B i cò: à Bài lập luận chứng minh gồm mấy bước? Là những bước nào?
- 4 bước Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra, sửa chữa
2 Bµi míi.
* Gv giíi thiÖu bµi.
Gv ghi đề bài lên bảng
Nêu lại 4 bước viết bài lập luận chứng
minh?
Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
Luận điểm đó được thể hiện ở câu nào?
Em hiểu “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “
uống nước nhớ nguồn” là gì?
Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây đòi
hỏi phải làm gì?
- Đưa ra và phân tích những chứng cứ
thích hợp dể người đọc hoặc người nghe
thấy rõ điều được nêu ở bài và đúng là có
thật
Tìm những biểu hiện của đạo lí “ăn quả
nhớ kẻ trồng cây” và “ uống nước nhớ
nguồn”?
- Các lễ hỗi: Đền Hùng, Đền Thượng, đền
Bà Chúa Kho… tưởng nhớ tổ tiên, ngày
thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Việt
Nam
Dựa vào phần tìm ý trên, em hãy lập dàn
ý?
I Đề bài
Chứng minh rằng nhân dân VN từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”; “ Uống nước nhớ nguồn”
II Các bước viết bài lập luận chứng minh
1 Tìm hiểu đề
- Luận điểm: Lòng biết ¬n, nhớ về cội nguồn của con người
- Thể hiện ở hai câu tục ngữ và lời dẫn vào hai câu tục ngữ
2 Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
- Hai câu tục ngữ nêu lên bài học về lẽ sống về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người Đó là lòng biết ơn nhớ về cội nguồn
- Biểu hiện: Từ xưa dân tộc VN đã luôn nhớ đến cội nguồn, luôn biết ơn những người đã cho mình được hưởng thành quả, niềm hạnh phúc vui sướng trong cuộc sống
Đến nay đạo lí ấy vẫn được con người Việt Nam tiếp tục phát huy
Trang 2Phần thân bài cần làm những gì? Trình tự
ra sao?
Chứng minh luận điểm trên theo trình tự
nào?
Học sinh dựa vào dàn ý viết bài
Học sinh đọc -> nhận xét
Gv sửa chữa, bổ sung
* Lập dàn ý
a Mở bài:
Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn dân tộc của nhân dân ta
b Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa hai câu tục ngữ
- Chứng minh: Ngày xưa Ngày nay
c Kết bài:
- Mọi người phải biết ơn và nhớ về cội nguồn vì có như vậy chúng ta mới hoàn thiện và có cuộc sống tốt đẹp
3 Viết bài
4 Đọc, sửa
4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- Học bài, hoàn thiện bài viết
- So¹n bµi : Đức tính giản dị của Bác Hồ
-Ngµy so¹n: 1/2/2013
Ngµy d¹y : 7/2/2013
TiÕt 94: §øc tÝnh gi¶n dÞ cña B¸c Hå
Phạm Văn Đồng
-A Mục tiêu cần đạt
- Học sinh cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác
Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lối sống trong quan hệ với mọi người, trong việc làm…
- Thấy được nghệ thuật nghị luận đặc sắc, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc, giọng văn sôi nổi, nhiệt tình, cuốn hút
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận chứng minh
- Giáo dục tình cảm yêu kính lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, lối sống giản dị trong sáng
B Chuẩn bị
- Giáo viên: ( sgk+sgv)
- Học sinh: soạn bài
C Các bước lên lớp
1 Bài cũ: Trong văn bản “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” tác giả chứng minh rằng
Tiếng Việt đẹp như thế nào?
- Tiếng Việt đẹp vì hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú, giàu thanh điệu, cú pháp cân đối nhịp nhàng, từ vựng dồi dào cả ba mặt thơ, nhạc, hoạ
2 Bµi míi.
Trang 3Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Gv hướng dẫn đọc: mạch lạc, rừ ràng, sụi nổi cảm
xỳc, chỳ ý ngữ điệu ở những cõu cảm
Gv đọc mẫu Học sinh đọc -> nhận xột
Gv sửa chữa, uốn nắn
Xem chỳ thớch * sgk Nờu vài nột về tỏc giả? Tác
phẩm?
Giải thớch nghĩa của từ “tao nhó”; “ thanh bạch”
Văn bản thuộc thể loại gỡ?
- Nghị luận chứng minh bằng lớ lẽ và dẫn chứng
cú pha chỳt ớt giải thớch và bỡnh luận
Văn bản chia làm mấy phần? Tiờu để của từng
phần?
Bài văn nghị luận về vấn đề gỡ?
- Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ
Luận điểm đú thể hiện ở cõu nào?
- Thể hiện ở tờn văn bản và mở đầu của văn bản
Vấn để tỏc giả nờu ra ở đõy là gỡ?
- Đức tớnh giản dị và khiờm tốn của Bỏc Hồ
Đức tớnh ấy được mở rộng và nhấn mạnh như thế
nào trước khi chứng minh?
- Tỏc giả vừa nờu vấn đề trực tiếp vừa nhấn mạnh
nú, đặt nú trong mối quan hệ giữa cuộc đời hoạt
động chớnh trị long trời lở đất với cuộc sống hàng
ngày, sự kết hợp hài hoà và thống nhất giữa hai
phẩm chất vĩ đại và giản dị
Tiếp theo tỏc giả đề cập đến vấn đề gỡ?
- Tỏc giả giải thớch mở rộng đức tớnh giản dị
khiờm tốn ấy được giữ nguyờn vẹn qua cuộc đời
hoạt động cỏch mạng của Bỏc vỡ mục đớch duy
nhất và vụ cựng cao đẹp: tất cả vỡ nước, vỡ dõn, vỡ
sự nghiệp cao đẹp của dõn tộc
Học sinh đọc đoạn: “ con người Bỏc….” Trang 53
Đoạn này tỏc giả chứng minh điều gỡ?
Tỏc giả chứng minh vấn đề, nờu cỏc luận điểm,
luận cứ và luận chứng như thế nào?
( Trỡnh tự cú hợp lớ khụng? Cú thuyết phục
khụng? Vỡ sao?)
- Cõu đầu khỏi quỏt luận đề thành ba luận điểm:
bữa ăn và đồ dựng, cỏi nhà, lối sống
Tỏc giả đó lần lượt chứng minh cỏc luận điểm đú
như thế nào?
Cõu trờn là loại cõu gỡ?
- Cõu cảm
I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch
1 Đọc
2 Chỳ thớch
a Tỏc giả: Phạm Văn Đồng ( 19062000) Quờ : Đức Tõn
-Mộ Đức - Quảng Ngói, là nhà cỏch mạng nổi tiếng, nhà văn hoỏ lớn, tham gia cỏch mạng từ 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ mỏy lónh đạo Đảng
b Tỏc phẩm:
3 Thể loại
- Nghị luận chứng minh
4 Bố cục: hai phần
- P1: hai cõu đầu -> cuộc sống giản dị và khiờm tốn của Bỏc
- P2: Còn lại -> chứng minh cuộc sống giản dị của Bỏc bằng dẫn chứng và lớ lẽ
II Hiểu văn bản
1 Nhận dịnh về đức tớnh giản dị
của Bỏc
- Sự nhất quỏn giữa đời hoạt động chớnh trị với đời thường vụ cựng gỉn dị của Bỏc
- Trong sỏng, thanh bạch, tuyệt đẹp
=> Tỏc giả vừa nờu vấn đề trực
tiếp vừa nhấn mạnh tầm quan trọng của đức tớnh giản dị và khiờm tốn
2 Đời sống giản dị, khiờm tốn của Bỏc Hồ
a Giản dị trong lối sống:
*Giản dị trong tỏc phong sinh hoạt
- Bữa ăn đạm bạc, tiết kiệm, giản
dị từ mún ăn đơn giản, dõn dó đậm vị quờ hương, cỏch ăn chậm
Trang 4Việc đưa cảm xen lẫn có tác dụng gì?
- Làm cho đoạn văn nghị luận hấp dẫn hơn-> thể
hiện cảm xúc của người viết, yêu quý, kính trọng,
khâm phục
Sau đó tác giả chứng minh lối sống của Bác bằng
những dẫn chứng nào?
- Việc lớn: cứu nước, cứu dân
- Việc nhỏ: trồng cây, viết thư, đi thăm công nhân,
nói chuyện…
GV: đời sống giản dị của Bác Hồ được rất nhiều
nhà thơ phản ánh:
- Bác Hồ đó chiếc áo nâu đậm đà
Màu quê hương bền bỉ đậm đà
- Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi đỏ đẹp tươi lạ thường
- Nơi Bác ở sàn mây vách gió
Sớm nghe chim rừng hót quanh nhà
-Bác thường để lại đĩa thịt gà mà ăn trọn mấy quả
cà xứ Nghệ
-Tránh nói to và đi rất nhẹ ở trong vườn
(Việt Phương)
Em kể một câu chuyện em biết về đức tính giản dị
của Bác Hồ
Học sinh theo dõi “ Nhưng chớ hiểu lầm…
Đoạn văn này tác giả sử dụng dẫn chứng hay lí lẽ
tác dụng của nó là gì?
Học sinh theo dõi đoạn: Giản dị trong đời sống
( trang 53)
Đoạn văn này chứng minh điều gì?
Tác giả đưa ra dẫn chứng gì đề chứng minh luận
điểm này?
- Tác giả đưa ra ba khía cạnh của luận điểm,
những chỉ dẫn hai câu nói của Bác” Không có
gì….”; “ Nước Việt Nam là một”
Em hãy tìm thêm một số dẫn chứng về lời nói, bài
viết giản dị của Bác?
- Tôi nói đồng bào nghe rõ không? Hồ Chí Minh
- Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền… Hồ Chí Minh
- Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là
đất nước ta được hoàn toàn độc lập, tự do, đồng
bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được
học hành
rãi và cẩn thận
- Cái nhà: vẻn vẹn có ba phòng lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn
- Tự mình làm việc từ việc lớn đến việc nhỏ
* Giản dị trong quan hệ với mọi người:
- Viết thư cho một đồng chí
- Nói chuyện với các cháu miền Nam
- Thăm nhà của tập thể công nhân
NT: Liệt kê dẫn chứng tiêu biểu, chứng minh kết hợp với bình luận và biểu cảm
=> Khẳng định lối sống giản dị
của Bác và bày tỏ tình cảm quý trọng của người viết
b Giản dị trong lời nói, bài viết.
- Không có gì quý hơn đọc lập, tự do
- Dân tộc Việt Nam là một, thay đổi
=> Bác nói giản dị về những điều
thật lớn lao vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ
và làm được
III Tổng kết
* Ghi nhớ III.
Luyện tập
Tìm một số ví dụ chứng minh sự giản dị trong thơ văn Bác?
- Thơ chữ Hán: Trượt ngã, Bốn tháng rồi
- Hòn đá to; Ca du kích; Ca sợi
Trang 5Đọc ghi nhớ sgk, Gv chốt
Học sinh thảo luận nhúm 4 thời gian 3phỳt
Bỏo cỏo
chỉ; Thư trung thu gửi cỏc chỏu thiếu nhi nhi đồng, Thư Bỏc Hồ gửi cho học sinh nhõn ngày khai trường
4 Củng cố:
GV tóm tắt nội dung
5 Hớng dẫn học bài
- Nắm kĩ nội dung bài học
- Sưu tầm truyện, thơ về Bỏc
- Soạn bài mới
-Ngày soạn: 1/2/2013
Ngày dạy : /2/2013
Tiết 95: Chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
A Mục tiờu cần đạt
- Nắm được bản chất, khỏi niệm của cõu chủ động và cõu bị động, mục đớch và cỏc thao tỏc chuyển đổi Cỏc kiểu cõu bị động và cấu tạo của nú
- Cú kĩ năng sử dụng cõu chủ động và cõu bị động linh hoạt trong núi và viết
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ:
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài
Học sinh đọc bài tập sgk
Xỏc định chủ ngữ của cõu a?
- Chủ ngữ là “mọi người”
Chủ ngữ thực hiện hành động gỡ? - Yờu mến
Hành động yờu mến hướng vào ai? - Em
Xột cõu: Mốo vồ chuột ? Chủ ngữ cõu trờn là gỡ?
- Mốo thực hiện hành động “vồ” hướng vào vật
khỏc
( chuột)
-> Hai cõu trờn là cõu chủ động
Cõu chủ động là cõu như thế nào?
- Là cõu cú chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một
hành động hướng vào người, vật khỏc
Em đặt một cõu chủ động?
VD: Lan hỏi hoa
I Cõu chủ động và cõu bị động
1 Vớ dụ
2 Nhận xột
*Cõu a: chủ ngữ là: mọi người
- Thực hiện hành động hướng
vào người khỏc => Cõu chủ
động
*Cõu b: chủ ngữ là Em
- Được hành động “ yờu , mến”
hướng vào => Cõu bị động
3 Kết luận
* Ghi nhớ ( sgk)
Trang 6Xác định chủ ngữ ở câu b?Em -chỉ người
Chủ ngữ “em” được hành động nào hướng vào?
-> là câu bị động
Em hiểu câu bị động là gì?
- Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động
của người khác hướng vào
Đặt một câu bị động: - Nam bị mẹ phạt
Sau chủ ngữ trong câu bị động thường có từ gì?
- Bị, được
Câu bị động là gì? Câu chủ động là gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
Bài tập nhanh: Gv treo bảng phụ
Tìm câu bị động tương ứng các câu chủ động sau:
1 Người lái đò đẩy thuyền ra xa
2 Nhiều người tin yêu Bắc
3 Người ta chuyển đá lên xe -> câu bị động tương
ứng
1 Thuyền được người lái đò đẩy ra xa
2 Bắc được nhiều người tin yêu
3 Đá / được người ta chuyển lên xe
C V
C V
Nhận xét gì về kết cấu câu bị động?
- Thường có từ bị, được
- Sau bị, được là một kết cấu C-V ( có thể rút gọn
CN trong kết cấu này)
- Động từ đứng sau bị, được phải là động từ ngoại
động
Học sinh đọc bài tập
Thảo luận bàn 2phút
Báo cáo -> nhận xét
Gv kết luận
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động có tác
dụng gì?
Học sinh đọc ghi nhớ Gv kết luận
Câu sau có phải là câu bị động không?
Nó định về quê
-Không vì nó biểu thị hành động chủ ý, chủ tâm
-> Câu chủ động được xác định trong đối lập với
câu bị động tương ứng
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1 Ví dụ: ( sgk)
2 Nhận xét
- Chọn câu b
- Vì nó tạo lên liên kết câu
=> Ghi nhớ ( sgk)
Bài tập nhanh:
Gv treo bảng phụ
So sánh hai cách viết sau:
a) Chị dắt con chó đi dạo ven rừng chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tý, chỗ kia một tý b) Con chó được chị dắt đi dạo ven rừng chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tý, chỗ kia một tý
Nếu viết theo cách a, phần vị ngữ sau không phù hợp chủ ngữ ->hiểu lầm
Cách b:mạch lạc, dễ hiểu VD: - Nó rời sân ga là câu chủ động hay bị động
- Chủ động Biến đổi thành câu bị động được không? Không
-> Lưu ý: Không phải mọi c©u
chủ động đều có thể biến đổi thành câu bị động
III Luyện tập
* Các câu bị động
a Có khi được… dễ thấy
Trang 7b.Tỏc giả” mấy vần thơ” liền được tụn là… thi sĩ
* Sử dụng cõu bị động: trỏnh lặp, tạo liờn kết
4 Củng cố: GV tóm tắt nội dung
5 Hớng dẫn học bài
- Nắm kĩ nội dung bài
- Hoàn thành phần bài tập
- ễn văn chứng minh, làm bài hai tiết
-Ngày soạn: 1/2/2013
Ngày dạy : /2/2013
Tiết 96: Chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động (tiếp)
A Mục tiờu cần đạt
- Nắm được cỏch chuyển đổi cỏc cặp cõu tương ứng chủ động thành bị động và ngược lại
- Cú kĩ năng nhận diện và phõn biệt cõu bỡnh thường cú chữa từ bị, được và cỏc cắp cõu chủ động, bị động tương ứng
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
C Cỏc bước lờn lớp
1 Bài cũ: Thế nào là cõu chủ động? Thế nào là cõu bị động? Cho vớ dụ?
2 Bài mới
Học sinh đọc bài tập ( sgk) bảng
phụ gv vừa treo
Tỡm hiểu sự giống nhau và khỏc
nhau giữa cõu a và cõu b về nội
dung và hỡnh thức?
Học sinh thảo luận nhúm 4 thời
gian 2phỳt
Bỏo cỏo -> nhận xột
GV kết luận
Hai cõu này cú phải là cõu bị động
khụng?
Cõu sau đõy cú phải là cựng nội
dung với hai cõu a,b trờn khụng?
- Người ta đó hạ cỏnh màn điều
treo ở trờn đầu bàn thờ ụng vải
xuống từ hụm “ hoỏ vàng”
(Gv treo bảng phụ)
- Cú cựng nội dung miờu tả với hai
I Cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động
1 Vớ dụ
2 Nhận xột
* So sỏnh:
+ Giống nhau: miờu tả cựng một sự việc + Khỏc: Hỡnh thức: cõu a cú từ được, cõu b khụng cú từ “được”
+ Đều là cõu bị động
* Chuyển cõu chủ động thành cõu bị động:
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lờn đầu cõu, thờm bị (được) vào sau từ (cụm từ ) ấy
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hành động lờn đầu cõu rồi lược bỏ (hoặc biến (cụm từ) chỉ chủ thể hành động thành bộ phận bắt
Trang 8câu trên nhưng nó là câu chủ động
tương ứng với câu a,b
Muốn biến đổi câu chủ động này
thành câu bị động, em làm thế nào?
- Chuyển cụm từ “ cánh màn điều”
lên đầu câu, thêm bị, được vào sau
Em hãy chuyển câu chủ động thành
câu bị động theo nhiều cách?
- Mẹ mắng Lan
-> Lan bị mẹ mắng
-> Lan bị mắng
Đọc bài tập phần 3
Các câu sau có phải câu bị động
không? Vì sao?
- Không vì chủ ngữ không phải là
đối tượng chịu tác động của hàng
động nêu ở vị ngữ
Từ đó em rút ra điều gì?
- Không phải câu nào có chứa từ bị
, được cũng là câu bị động và
ngược lại
Có mấy cách chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động?
- Hai cách
Học sinh đọc ghi nhớ
Gv chốt
Nhận xét ý nghĩa của câu dùng “
bị” , câu dùng “được”?
Gv: Hướng dẫn hs làm bài tập
Nhận xét, sửa chữa
buộc
* Không phải câu nào chứa từ bị, được cũng là câu bị động
3 Kết luận: Ghi nhớ (sgk) III Luyện tập
Bài 1: Chuyển câu chủ động thành hai câu bị
động tương ứng
a Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỷ XIII
-> Ngôi chùa ấy được một nhà sư vô danh xây
từ thế kỷ XIII -> Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII
b Người ta làm tất cả c¸nh cửa chùa bằng gỗ lim
-> Tất cả c¸nh cửa chùa làm bằng gỗ lim
- Tất cả c¸nh cửa chùa được người ta làm bằng
gỗ lim
Bài 2:
* Chuyển câu chủ động thành câu bị động a.Thầy giáo phê bình em
-> Em bị thầy giáo phê bình -> Em được thầy giáo phê bình
b Người ta đã phá ngôi nhà ấy -> Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi -> Ngôi nhà ấy được người ta phá đi
* Nhận xét
- Câu bị động dùng “được” có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến
- Câu bị động dùng “ bị” đánh giá tiêu cực về sự việc được nói đến
4 Cñng cè:
GV tãm t¾t néi dung
5 Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi
- Hoµn thµnh c¸c bµi tËp
- So¹n bµi míi