I.Môc tiêu : - Giúp HS hiểu thêm đợc 1 số tác dụng phụ của câu hỏi nội dung ghi nhớ - Nhạn biết dợc tác dụng của câu hỏi bt1,bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiên thái độ khen , chê ,sự [r]
Trang 1Ngày soạn:14 / 11 / 2012 Ngày dạy :Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Chào cờ
-Tập đọc
Chú Đất Nung.
I.Mục tiờu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,bớc đầu biết đọc nhân giọng ở một số từ ngữ gơị tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ ,ông Hòn Rấm,chú bé
Đất
- Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh làm đợc nhiều việc có ích dám nung mình trong lửa đỏ.(trả lời đợc các câu hỏi trong sgk)
-Các KNS cơ bản đơực giáo dục
+Xác định giá trị
+Tự nhận thức bản thân
+Thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học :
- GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc
- HS : Sgk
III Các h oạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3HS đọc nối tiếp từng đoạn bài tập đọc
văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi về nội dung
Câu chuyện cho ta thấy Cao Bá Quát là ngời thế
nào ?
Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
Chủ điểm tuần này là gì?Tên chủ điểm gợi cho
em điều gì?Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì em thấy trong tranh.= >Giới
thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và phần chú giải
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài.Ghi từ khó lên bảng, hớng dẫn HS luyện
phát âm
- Hớng dẫn HS đọc
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu: Chú ý cách đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
Cu Chắt có những đồ chơi nào?
Những đồ chơi của Cu Chắt có gì khác
nhau ?
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài tập
đọc văn hay chữ tốt
- 1 HS trả lời câu hỏi về nội dung
- Trả lời
- HS quan sát và miêu tả tranh
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài- HS luyện phát âm
- HS theo dõi
- HS đọc nhóm bàn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện 1 số nhóm đọc, nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 1 + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị
sĩ cỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất + Chàng kị sĩ rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp Còn chú bé Đất là đồ chơi em
tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
ý 1: Giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
Trang 2Những đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau
nh thế nào?
? Nêu ý đoạn 2?
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
Ông Hòn Giấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?
Ông Hòn Rấm mói thế nào khi thấy chú lùi lại?
Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất
nung?
Chi tiết nung trong lửa“ ” tợng trng cho điều
gì?
? Nêu ý đoạn 3?
? Câu chuyện nói lên điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc theo vai
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai gồm: (ngời dẫn
chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ và ông Hòn
Rấm)
- Treo bảng phụ có đoạn văn luyện đọc
Từ đấy, chú thành Đất nung.
* Tổ chức cho HS thi đọc theo vai
3 Củng cố- dặn dò:
Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* GV nhận xét tiết học
- Họ làm quen với nhau nhng Cu đất đã làm bẩn quần bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
ý 2: Cuộc làm quen giữa Cu đất và hai ngời bột..
- Học sinh đọc thầm
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn
và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp , gặp trời ma, gặp ông Hòn Rấm
- ông chê chú nhát
-Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
- Vì chú muốn đợc xông pha, làm nhiều việc có ích
- Gian khổ và thử thách mà con ngời vợt
qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
ý 3: Chú bé đất quyết định trở thành
Đất nung
Đại ý: Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất
can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- HS đọc theo vai
-HS đọc theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai
- HS đọc
- luyện đọc theo nhóm bàn HS
- HS đọc theo vai
- 1 HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
Chia một tổng cho một số (trang 76)
I Mục tiêu
- Biết chia một tổng cho một số
- Bớc đầu biết vân dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ
- HS : Sgk
II
Các h oạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2HS lên bảng làm
các bài tập luyện thêm.- GVnhận xét,cho điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: Tìm hiểu bài
1 So sánh giá trị của biểu thức
+ GV viết 2 biểu thức lên bảng:
(35+ 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
+ GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
Giá trị của 2 bt trên nh thế nào so với nhau?
* GV nêu: ( 35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
2 Rút ra k luận về một tổng chia cho một số.
Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng nh thế nào?
35 và 21 là gì trong biểu thức: ( 35 + 21 ) : 7
- 2 HS
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc biểu thức
- HS lên bảng làm bài, cả lớp nháp
- Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thơng
Trang 3Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7
* GV : Vì ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 nên ta
nói: Khi thực hiện một tổng cho một số, nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia ta có
thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các
kết quả với nhau
HĐ2: Luyện tập, thực hành
Bài 1 Goi Hs nêu bài tập yêu cầu gì?
GV viết (15 + 35 ) : 5
- Gọi HS lên bảng làm bài và nêu cách làm, cho
lớp làm bài vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa
Bài 2:GV viết lên bảng biểu thức:
+ Yêu cầu HS thực hiện theo hai cách :
+Gọi HS lên bảng làm và nêu cách làm của
mình.=>là tính chất một hiệu chia cho một số.
+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3: (HS K,G)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán trên
bảng
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Thơng thứ nhất là 35 : 7, thơng thứ hai
là 21 : 7
- Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) Còn 7 là số chia
- Tính giá trị biểu thức bằng 2cách
- 2 HS lên bảng tính mỗi em làm một cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức theo mẫu
- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 cách
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Số HS của cả 2 lớp 4A và 4 B là
Số nhóm Hs của cả hai lớp là
- HS lắng nghe
-Âm nhạc
(Đ/C Dung dạy ) Ngày dạy : Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Toán
Chia cho số có một chữ số (trang77)
I Mục tiêu
- Thực hiện đợc phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số( chia hết,chia có
d )
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ - HS : Sgk
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:GV gọi 3 HS lên bảng làm
bài luyện thêm ở tiết trớc
2 Dạy bài mới: a-Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn
HĐ1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia.
a) Phép chia 128472 : 6
+ GV viết lên bảng phép chia và yêu cầu HS
đọc phép chia
Nêu thành phần tên gọi của phép tính?
- Gọi HS lên bảng làm và nêu cách đặt tính và
tính Thực hiện phép chia theo thứ tự nào?
Nhận xét về phép chia?
b) Phép chia 239859 : 5.
+ GV viết lên bảng phép chia 239859 : 5 và yêu
cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia này
- Phép chia 239859 : 5 là phép chia hết hay
phép chia có d ?
- Em có nhận xét gì về số d và số chia?
3.Luyện tâp, thực hành.
Bài 1(dòng 1,2):- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp
- 3 HS
- HS lắng nghe
-HS đọc phép chia
- 1 HS lên bảng tính, cả lớp nháp rồi nhận xét
- HS thực hiện xong nêu các bớc
- Là phép chia hết
- 1 HS lên bảng tính, lớp nháp
239859 5
30 46171 08
35 09
4
- Phép chia có số d là 4
- Số d nhỏ hơn số chia
Trang 4làm bài vào vở nháp.
- GV nhận xét sửa
Bài 2: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và giải
- Gọi 1 HS lên bảng , Cho lớp làm bài vào vở
- Thu chấm 1 số bài, nhận xét
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 c ủng cố dặn dò GV nhận xét giờ học, dăn
HS về nhà làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp.- Nhận xét, sửa
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.Nhận xét bài làm của bạn
trên bảng Bài giải:
Số lít xăng có trong bể là:
128610 : 6 = 21435 (l)
Đáp số: 21435 lxăng
- HS lắng nghe
-Mĩ thuật
( Đ/C Nguyệt dạy )
Luyện từ và câu
Luyện tập về câu hỏi.
I Mục tiờu :
- Đặt đợc câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(bt1), nhân biết đợc một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vân ấy(BT,3,4) bớc đầu nhận biết đợc môt dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi(bt5)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
- HS : Sgk
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:GV gọi 3 HS lên bảng.
Mỗi HS đặt 2 câu hỏi: 1 Câu dùng để hỏi
ng-ời khác, một câu tự hỏi mình
+ Gọi HS ở dới lớp trả lời:
2 Dạy bài mới: a - Giới thiệu bài.
b- Hớng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
* GV nhận xét chung về các câu hỏi của HS
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Cho HS tiếp tục tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , chữa bài của bạn
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yc HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét và sửa chữa
- Yêu cầu HS dới lớp đặt câu
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà làm bài tập trong sách in
- 3 HS
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc
- Lần lợt HS đọc câu mình đặt,
a) Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
b) Trớc giờ học, chúng em thờng làm gì?
c)Bến cảng nh thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- Học sinh đọc
- HS lên bảng gạch chân các từ nghi vấn
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất nung,
phải không?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất nung?
- Học sinh đọc yêu cầu
* Các từ nghi vấn: Có phải - không?
phải không?
- HS lên bảng đặt câu, lớp làm vào vở
- Nhận xét và chữa bài trên bảng
- Có phải cậu học lớp 4A không?
- Cậu muốn chơi với chúng tớ, phải không/
- Bạn thích chơi bóng đá à?
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
-Thể dục
( Đ/C Nam dạy )
Trang 5
-Ngày dạy : Thứ t ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tập đọc
Chú đất nung. (Tiếp)
I.Mục tiờu :
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi phân biệt đợc lời ngời kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,nàng công chúa,chú Đất Nung )
- Hiểu nội dung : Chú Đất Nung nhờ đám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích ,cứu sống đợc ngời khác (trả lời đợc các câu hỏi 1,2,4sgk)
- Các KNS cơ bản đợc giáo dục: +Xác định giá trị +Tự nhận thức bản thân
+Thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy – học :
- GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK,Bảng phụ - HS : Sgk
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:- Gọi 3 HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn phần 1 truyện Chú Đất Nung
và trả lời câu hỏi về nội dung bài.- GV nhận
xét, cho điểm
2 Dạy bài mới: a- GV giới thiệu bài.
b- Hớng dẫn
Hoạt động 1:Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và phần chú giải
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Hớng dẫn HS luyện phát âm
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu: Chú ý cách đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm từ đầu …nhũn cả chân tay,
và trả lời câu hỏi
Kể lại tai nạn của hai ngời bột?
Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
- ĐNlàm gì khi thấy hai ngời bột gặp nạn?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nớc
cứu hai ngời bột?Theo em, câu nói cộc tuếch
của Đất Nung có ý nghĩa gì?
- Đoạn cuối kể gì?
- Cho HS TL nhóm tìm đại ý của bài
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc
+ Tổ chức cho HS đọc phân vai
+ Nhận xét về giọng đọc và tuyên dơng
3 Củng cố, dặn dò : Câu chuyện muốn nói
với mọi ngời điều gì?-GV n/ xét tiết học
- 3 HS nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp lần 2 -HS đọc nhóm bàn
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện 1 số nhóm đọc, lớp nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- Kể về tai nạn của hai ngời bạn
*Chàng Kị Sĩ và nàng công chúa gặp nạn
- HS đọc thầm
- Chú liền nhảy xuống nớc, vớt họ lên bờ phơi nắng
- Vì Đất Nung đã đợc nung trong lửa
- Ngắn gọn, thông cảm với hai ngời bột , không chịu đợc thử thách
ý 2: Đất Nung cứu bạn.
- HS suy nghĩ trả lời.=> Đại ý
- Học sinh theo dõi
- HS tham gia đóng vai, lớp theo dõi
- HS đọc, lớp nhận xét giọng đọc
- Học sinh nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán
Luyện tập (trang78)
I.Mục tiờu :
- Thc hiện đợc phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biêt vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
II Đồ dùng dạy – học :
- GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK.- Bảng phụ
- HS : Sgk
III Các hoạt động dạy – học
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
*GV gọi 2 HS lên bảng làm bài hớng dẫn
thêm ở tiết trớc và kiểm tra vở làm ở nhà
của 1 số em khác- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hớng dẫn HS luyện tập
*Bài 1:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Y/ c HS nêu các bớc thực hiện phép chia
để khắc sâu cách chia cho số có 1 chữ số
GV nhận xét, sửa
*Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán
-Yêu cầu HS nêu cách tìm số lớn, số bé
trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
-Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, sửa
* Bài 3(HS khá,giỏi):GVy/cHS đọc đề bài.
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cho lớp làm
bài vào vở
- GV nhận xét, sửa
*Bài 4(a):Gọi HS lên bảng làm, nêu cách
làm
Cho lớp làm bài vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa
- GV yêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp
dụng để giải bài toán
+ Yêu cầu HS phát biểu hai tính chất trên
3 Củng cố, dặn dò :
+ GV nhận xét tiết học, hớng dẫn HS làm
bài luyện thêm về nhà
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- Đặt tính rồi tính
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa
- HS đọc
-HS nêu:
-Số lớn = ( tổng + hiệu) : 2 -Số bé = ( tổng - hiệu ) : 2
- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 phần.-HS còn lại thực hiện trong nháp
- HS đọc
- Tính tổng của các số hạng rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS lên bảng làm, nêu cách làm
- Phần a, áp dụng tính chất 1 tổng chia cho một số
- Lần lợt HS phát biểu trớc lớp
- HS lắng nghe và ghi bài tập về nhà
-Thể dục
(Đ/C Nam dạy )
-Tập làm văn
Thế nào là miêu tả?
I.Mục tiờu :
- Hiểu đợc thế nào là miêu tả(nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu văn miêu tả trong truyện chú Đất Nung(bt1,mục3) bơc đầu viêt
đ-ợc 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ ma (bt2)
- Biết viết đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực, sáng tạo
II Đồ dùng dạy – học :
- GV :Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2.- HS : Sgk
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lê bảng kể
lại truyện theo 1 trong hai đề tài ở bài tập 2
– GV nhận xét, cho điểm
2
Dạy bài mới : a- Giới thiệu bài.
* Hớng dẫn
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:- Gọi HS đọc yc và nội dung, cả lớp
theo dõi tìm những sự vật đợc miêu tả
- Gọi HS phát biểu ý kiến
Bài 2: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- 2 HS
- HS lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 em đọc, lớp đọc thầm và tìm những sự vật đợc miêu tả
- HS phát biểu ý kiến
Trang 7trao đổi hoàn thành y/c bài tập.
-Y/c các nhóm làm xong dán phiếu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
Bài 3:Yêu cầu HS suy nghĩ và TLCH.
Để tả đợc hình dáng, màu sắc của cây sồi,
cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng
giác quan nào?Để tả đợc chuyển động của lá
cây tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?Còn sự chuyển động của dòng nớc, tác
giả phải quan sát bằng giác quan nào?
* GVKL => Ghi nhớ SGK.
+ Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
+ Gọi HS đặt 1 câu văn đơn giản
+ Nhận xét và khen HS đặt câu đúng, hay
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS phát biểu
+ Nhận xét và kết luận: Trong truyện Chú
Đất Nung chỉ có 1 câu văn miêu tả:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
Trong bài thơ Ma, em thích hình ảnh
nào?-Yêu cầu HS tự viết đoạn văn miêu tả.- Gọi HS
đọc bài viết của mình
- Nhận xét sửa lỗi cho HS
3 ,Củng cố,dặn dò:G/viên nhận xét tiết học.
- Các nhóm hoạt động
- Nhận xét và bổ sung phiếu trên bảng
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- bằng mắt
- bằng mắt và tai
- Ngời viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan
- HS lắng nghe
- HS đọc
* Con mèo lông trắng muốt
- HS đọc, dùng chì gạch chân những câu
văn miêu tả. > HS nêu miệng: Đó là một “
- HS lắng nghe, nhận xét
- 1 học sinh đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Sấm ghé xuống sân, khanh khách cời
- HS viết bài.- đọc bài của mình
- Học sinh lắng nghe
Ngày dạy : Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2012
Toán
Chia một số cho một tích (trang78)
I Mục tiêu
- Thực hiện đợc phép chia môt số cho một tích
II.Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ
- HS : Sgk
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học 1
Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
và KT vở ở nhà- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới: * GV giới thiệu bài.
* Hớng dẫn
Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất một số
chia cho một tích.
a) So sánh giá trị các biểu thức:
+ GV viết lên bảng 3 biểu thức So sánh giá
trị của ba biểu thức trên
24 : ( 3 x 2) = 24 : 3: 2 = 24 : 2 : 3
b.) Tính chất một số chia cho một tích.
Biểu thức 24 : ( 3 x 2) có dạng nh thế nào?
Nêu cách tính?Em còn có cách tính nào khác
mà vẫn tìm đợc giá trị của 24 : ( 3 x 2) = 43
và 2 là gì trong biểu thức:24 : ( 3 X 2)?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?
+ Khuyến khích HS tính theo 3 cách
+ Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho lớp làm vào vở nháp-GV hớng dẫn HS
làm chậm,Gọi 1 HS lên bảng-GV nhận xét
+ 2 HS + HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS đọc các biểu thức
+HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp
- Gía trị của 3 biểu thức cùng bằng 4
- Có dạng 1 số chia cho 1 tích
-Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2( Lấy 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3)
- là các thừa số của tích ( 3 x 2) + HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- Tính giá trị của biểu thức
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm
1 phần, lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lớp làm vào vở nháp
- 1 HS lên bảng làm,lớp nhận xét
Trang 8Bài 3( HS khá,giỏi)Gọi HS đọc đề bài toán.
+ GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở? Giá của
mỗi quyển vở là bao nhiêu?
Ngoài cách giải trên còn có cách giải khác?
+ GV nhận xét, sau đó yêu cầu 2 HS lên bảng
Cách 1: Số quyển vở cả hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 (quyển) Gía tiền mỗi quyển vở là:
7200 : 6 = 1200 (đồng)
Đáp số: 1200 đồng
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng tóm tắt
- HS trả lời
- HS nêu cách giải, lớp nhận xét
- 2 em lên giải, mỗi em 1 cách
Cách 2:Bài giải
Số tiền mỗi bạn phải trả là:
7200 : 2 = 3600 ( đồng) Gía tiền mỗi quyển vở là:
3600 : 3 = 1200 ( đồng)
Đáp số: 1200 đồng
+ HS lắng nghe
Luyện từ và câu.
Dùng câu hỏi vào mục đích khác.
I.Mục tiờu :
- Giúp HS hiểu thêm đợc 1 số tác dụng phụ của câu hỏi (nội dung ghi nhớ)
- Nhạn biết dợc tác dụng của câu hỏi (bt1),bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiên thái
độ khen , chê ,sự khẳng định,phủ định hoặc yêu cầu mong muốn trong những tình huống cụ thể(bt2 muc3)
- Các kĩ nămg sống cơ bản cần đợc giáo dục.+Giao tiếp, thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp +Lắng nghe tích cực
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV : bảng phụ
- HS : Các bài tập trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:GV gọi 3 HS lên bảng viết
1 câu hỏi, 1 câu dùng nghi vấn nhng không
phải là câu hỏi
2 Dạy bài mới :* GV giới thiệu bài
* Hớng dẫn
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Bài 1:Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn
Rấm và cu Đất trong truyện Chú Đất Nung.
Tìm câu hỏi trong đoạn văn
- Gọi HS đọc câu hỏi
Bài 2:Yc HS đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi.
Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi
về điều cha biết không? Nếu không chúng đợc
dùng để làm gì?
Câu Sao chú mày nhát thế “ ”ông Hòn Rấm hỏi
với ý gì?Câu Chứ sao “ ” của ông Hòn Rấm
không dùng để hỏi Vậy câu hỏi này có tác
dụng gì? => GV : Kết luận
Bài 3:Yêu cầu HS đọc nội dung.
Ngoài tác dụng để hỏi những điều cha biết
Câu hỏi còn dùng để làm gì?
* Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Yêu cầu HS đặt câu biểu thị 1 số tác dụng
khác của câu hỏi
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS phát biểu, bổ sung.GV kết luận
Bài 2: GV treo bảng phụ.
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi các nhóm phát biểu.- Nhận xét , kết luận
câu hỏi đúng
- 3 HS
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời- Nhận xét
- HS trao đổi trong nhóm
- Cả hai câu hỏi đều không phải để hỏi
điều cha biết Chúng dùng để nói ý chê chú Đất
- ông Hòn Rấm hỏi nh vậy là chê chú Đất nhát
-Khẳng định:đất có thể nung trong lửa
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời- Nhận xét
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài
- HS phát biểu, bổ sung + HS làm bài trong nhóm
+ Các nhóm đọc câu hỏi mà nhóm đã
Trang 9Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học
thống nhất
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài
- HS lắng nghe
Lịch sử
Nhà Trần thành lập.
I.Mục tiêu:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, Kinh Đô vẫn là Thăng Long, tên nớc là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226 ,Lý Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần đợc thành lập
II-Đồ dùng dạy – học:
- GV : Hình minh hoạ SGK
- HS : Sgk
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả lời 2 câu
hỏi cuối bài 11 và 1 HS nêu phần bài học
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: a- Giới thiệu bài
* Hớng dẫn
HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn: Từ đầu thành
lập
Hoàn cảnh nớc ta cuối thế kỉ XII nh thế nào?
Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế
nhà Lí nh thế nào?
* Kết luận: Khi nhà Lí suy yếu, tình hình
đất nớc ta khó khăn, nhà Lí không còn gánh
vác đợc việc nớc nên sự thay thế nhà Lí bằng
nhà Trần là điều tất yếu.
HĐ2:Nhà Trần xây dựng đất nớc.
Hãy tìm những sự việc cho thấy dới thời
Trần, quan hệ giữa vua và quan, giữa vua và
dân cha quá cách xa?
- GV cho HS hoạt động cá nhân để hoàn
thành phiếu học tập
+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả trớc lớp
kết luận về những việc nhà Trần đã làm để
xây dựng đất nớc
3 Củng cố, dặn dò
-:GV nhận xét tiết học,
- Dặn HS về học bài., chuẩn bị bài sau
- 3 HS
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc
- Cuối thế kỉ XII, nhà Lí suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực Giặc ngoại xâm lăm le xâm lợc nớc
ta Vua Lí phải dựa vào thế lực nhà Trần(Trần Thủ Độ) để giữ ngai vàng
- Vua Lí Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lí Chiêu Hoàng.Trần Thủ Độ tìm cách cho Lí Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhờng ngôi cho chồng.Nhà Trần đợc thành lập
- Học sinh trả lời – Nhận xét bổ sung
- Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầu xin hoặc oan ức Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ
-HS hoàn thành phiếu học tập
- HS báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Khoa học
Một số cách làm sạch nớc.
I.Mục tiêu:
- Nêu đợc một số cánh làm sạch nớc lọc ,khử trùng ,đun sôi,…
- Biết đun sôi nớc trớc khi uống
- Phai biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc
II Đồ dùng dạy - học :
- GV: Các hình minh hoạ SGK
-HS : Nớc đục, hai chai nhựa
III Các h oạt động dạy học
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời các
câu hỏi về nội dung bài 26
2 Bài mới: a- Giới thiệu bài.
b- Hớng dẫn.
HĐ1: Các cách làm sạch nớc thông thờng.
- Gia đình hoặc địa phơng em đã sử dụng những
cách nào để làm sạch nớc?Những cách làm nh
vậy đem lại hiệu qua nh thế nào?=>kết luận:
Thông thờng ngời ta lọc nớc bằng 3 cách
HĐ2: Tác dụng của lọc nớc
- GV làm thí nghiệm HS quan sát hiện tợng và trả
lời câu hỏi
Than bột có tác dụng gì?cát sỏi có tác dụng gì?
=> Kết luận
* GV chỉ vào hình 2 Giới thiệu dây chuyền sản
xuất và cung cấp nớc cùa nhà máy
+ Yêu cầu HS lên chỉ vào hình minh hoạ và mô
tả lại dây chuyền sản xuất và cung cấp nớc của
nhà máy
* GV : Nớc đợc sản xuất từ các nhà máy đảm
bảo đợc 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại bỏ các chất
không tan trong nớc và sát trùng.
HĐ3: Sự cần thiết phải đun nớc sôi trớc khi
uống.
- Nớc đã làm sạch bằng cách lọc hay do nhà máy
sản xuất đã uống ngay đợc cha? Vì sao chúng ta
phải đun sôi nớc trớc khi uống?
Để thực hiện vệ sinh khi dùng nớc các em cần
làm gì?
3
Củng cố, dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- Học bài, chuần bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Học sinh theo dõi
- HS nhắc lại
- Học sinh nêu:
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát và trả lời:
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lên mô tả
- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nớc chung và nguồn nớc tại gia
đình mình
- Học sinh lắng nghe
Ngày dạy : Thứ sáu ngày 30 tháng 11năm 2012
Tin học
-Tập làm văn
Cấu tạo bài văn miêu tả.
I.Mục tiờu :
- Nắm đợc cấu tạo bài văn miêu tả đò vật các kiểu mở bài kết bài ,trình tự miêu tả trong phần thân bài( nội dung ghi nhớ)
- Biết vận dụng kiến thc đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả Cái Trống Trờng (muc3)
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV :Tranh minh hoạ cái cối xay
III Hoạt động day – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng viết câu văn miêu tả sự vật
mà mình quan sát đợc.GV nhận xét, KL
2 Dạy bài mới: * GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu bài văn và đọc
phần chú giải.- Yêu cầu HS quan sát tranh
minh hoạ và GV giới thiệu về cái cối xay
- 2 HS
HS nhận xét câu văn miêu tả của bạn
- HS đọc
- Quan sát và lắng nghe