1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi HSG hoa 9 co dap an

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất rắn D cũng được nung trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 5 gam.[r]

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG - MƠN HỐ 9

NĂM HỌC 2012 - 2013

THỜI GIAN: 90 PHÚT (Khơng kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm)

Cho 1 gam kim loại M tác dụng hết với oxi thu được 1,4 gam oxit Xác định đó là kim loại nào?

Câu 2: (3 điểm)

Cho hợp chất XY2 thõa mãn:

- Tổng số hạt proton của hợp chất bằng 32

- Hiệu số hạt của X và Y trong hợp chất bằng 24 hạt

- X và Y đều có số proton = số nơtron trong nguyên tử

Xác định nguyên tố X, Y và suy ra hợp chất XY2?

Câu 3: (4,0 điểm) Viết các PTPƯ hồn thành sơ đồ phản ứng sau:

Câu 4: (4 điểm)

Nung nóng Cu trong khơng khí mợt thời gian được chất rắn A Hòa tan A bằng H2SO4 đặc,nóng (vừa đủ)  dung dịch B và khí C Khí C tác dụng với dung dịch KOH  dung dịch D Dung dịch D vừa tác dụng được với dung dịch BaCl2 vừa tác dụng đượcvới dung dịch NaOH Cho B tác dụng với dung dịch KOH Viết các PTHH xảy ra

Câu 5: (6 điểm)

Hỗn hợp gồm 3 kim loại Cu, Mg và Fe nặng 20 gam được hòa tan hết bằng axit H2SO4 lỗng, thoát ra khí A, nhận được dung dịch B và chất rắn D Thêm KOH dư vào dung dịch B rời sục khơng khí vào để xảy ra phản ứng sau:

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

Sau khi phản ứng trên xảy ra hoàn toàn, tiến hành lọc kết tủa và nung đến khối lượng khơng đổi thì được hỡn hợp 2 oxit MgO và Fe2O3 cân nặng 24 gam.Chất rắn D cũng được nung trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi cân nặng 5 gam Tìm % khối lượng mỡi kim loại ban đầu

Cho: Cu = 64; Mg = 24; Fe = 56; O = 16

========== HẾT ==========

(1)

(2)

(3)

(6)

(7) (8)

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (3 điểm) - Viết đúng PTHH đạt 0,5đ

- Tính toán đúng và tìm được tên kim loại đạt 2,5đ Gọi kim loại M hóa trị n

=> 2,4M = 32n hay M = 20n

Lập bảng

Ta thấy chỉ có cặp nghiệm n = 2 và M = 40 là hợp lí => M là Ca

Câu 2: (3 điểm) - Tìm được X, Y đạt 2,5 điểm

- Xác định đúng CTHH đạt 0,5đ

3p - 6p’ = 24 (2)

=> p = 20 => X là Ca ; p’ = 6 => Y là C

Vậy CTHH của XY2 là CaC2

Câu 3: (4 điểm) Viết đúng mỗi phương trình đạt 0,5 điểm.

(1) 2Ca + O2  2CaO

(2) CaO + H2O  Ca(OH)2

(3) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

(4) Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2

(5) Ca(OH)2 + 2CO2  Ca(HCO3)2

(6) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O

(7) CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

(8) CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Câu 4: (4 điểm) Đúng mỗi phương trình đạt 0,5 điểm.

Cu + O2

0

t

Cu + 2H2SO4(đ)

0

t

  CuSO4 + SO2 + 2H2O CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

Vì D vừa phản ứng với BaCl2 và NaOH nên D có K2SO3 vàKHSO3

SO2 + 2KOH  K2SO3 + H2O

K2SO3 + BaCl2  BaSO3 + 2KCl

2KHSO3 + 2NaOH  Na2SO3 + K2SO3 + 2H2O

CuSO4 + 2KOH  K2SO4 + Cu(OH)2

Câu 5: (6 điểm) - Viết đúng PTHH đạt 3 điểm

- Tính toán đúng đạt 3 điểm

Trang 3

Cu không phản ứng với H2SO4 loãng nên chất rắn D là Cu Khi nung trong không khí:

2Cu + O2

0

t

=> mCu = (5 : 80).64 = 4 gam ~ 20%

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2

FeSO4 + 2KOH  Fe(OH)2 + K2SO4

MgSO4 + 2KOH  Mg(OH)2 + K2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

2Fe(OH)3

0

t

  Fe2O3 + 3H2O

0

t

  MgO + H2O Theo đề ta có : Tổng khối lượng của Mg, Fe = 16 gam; khối lượng oxi trong oxit = 24 – 16 = 8 gam  0,5 mol

Đặt số mol của Fe = x; Mg = y Ta có hệ phương trình:

x y

 

(Lưu ý: HS giải đúng bài toán theo cách khác vẫn đạt điểm tối đa)

Ngày đăng: 23/06/2021, 01:57

w