1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

de kiem tra hoc ki I li 9 co ma tran

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 36,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu đúng 1,5 điểm Nêu dược Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng 1 điểm Nêu được những biện pháp nào để sử dụng điện năng một 1 điểm cách tiết kiệm - tìm được chiều dòng điện chạ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/12/12

Ngày giảng: 24/12/12

Tiết: 36 KIỂM TRA HỌC KÌI

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết 01 đến tiết 35 theo PPCT

b) Mục đích:

- Đối với học sinh: Kiểm tra chuẩn kiến thức kĩ năng từ bài 1 đến bài 32

- Đối với giáo viên: Nắm kết quả của HS để điều chỉnh việc dạy và học

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (20% TNKQ, 80% TL)

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

I TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG

TRÌNH.

số tiết

Lí thuyết

Tỷ lệ thực dạy

Trọng số bài kiểm tra

CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

II TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọn g số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ 1,2

(Lí thuyết)

Cấp độ 3,4

(Vận

dụng)

Trang 2

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1, MÔN VẬT LÍ LỚP 9

Tên chủ

đề

Cộng

Chương

1 Điện

học

(21 tiết)

1 Nêu được điện trở của

mỗi dây dẫn đặc trưng cho

mức độ cản trở dòng điện

của dây dẫn đó

2 Nêu được điện trở của

một dây dẫn được xác

định như thế nào và có

đơn vị đo là gì

3 Phát biểu được định luật

Ôm đối với một đoạn

mạch có điện trở

4 Viết được công thức

tính điện trở tương đương

đối với đoạn mạch nối

tiếp, đoạn mạch song song

gồm nhiều nhất ba điện

trở

5 Nhận biết được các loại

biến trở

6 Viết được các công thức

tính công suất điện và điện

năng tiêu thụ của một đoạn

mạch

7 Nêu được một số dấu

hiệu chứng tỏ dòng điện

mang năng lượng

8 Phát biểu và viết được

hệ thức của định luật Jun –

Len-xơ

10 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

11 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

12 Nêu được ý nghĩa các trị

số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

13 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

14 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng

15 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

16 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

17 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

18 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần

19 Vận dụng được công thức R =

l S

và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

20 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan

22 Vận dụng được định luật

Ôm và công thức R =

l S

để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

Trang 3

9 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì

21 Vận dụng được các công thức: P = UI = U2/R =

I2.R, A = P.t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

Số câu

hỏi

3

C1.2; C2.4;

C3 7

2

C4 12;

C5.14

1

C10 14

1

C12 16,21

7

Chương

2 Điện

từ học

(14 tiết)

23 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

24 Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

25 Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

26 Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện

và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này

27 Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

28 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

30 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu

có từ tính

31 Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

32 Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ Nêu được các cách làm tăng lực từ của nam châm điện

33 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ

34 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín

35 Giải thích được hoạt động của nam châm điện

36 Biết dùng nam châm thử

để phát hiện sự tồn tại của từ

38 Xác định được các từ cực của kim nam châm

39 Xác định được tên các

từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các

từ cực của một nam châm khác

40 Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây

có dòng điện chạy qua

41 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

42 Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

Trang 4

29 Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí

trường

37 Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều

Số câu

hỏi

2

C6.23: C7

26

1

C9.27

1

C8 36

1

C11 41,42

5

TS câu

IV NỘI DUNG ĐỀ:

Trang 5

A

- TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1 Để xác định sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào chiều dài dây dẫn cần

phải:

A Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có tiết diện như nhau và được làm từ cùng loại vật liệu

B Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau

C Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau

D Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, có tiết diện khác nhau và được làm từ cùng loại vật liệu

Câu 2: Công thức nào sau đây tính điện trở tương đương trong đoạn mạch gồm hai điện

trở mắc song ?

A R = R1 + R2 B R =

1

R2+

1

1 2

R R

R R

D

.

R R

R

R R

Câu 3: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :

A Thời gian sử dụng điện của gia đình

B Công suất điện mà gia đình sử dụng

C Điện năng mà gia đình đã sử dụng

D Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

Câu 4: Số oát ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng cho biết:

A Công suất định mức của thiết bị B Hiệu điện thế định mức của thiết bị

C Cường độ dòng điện định mức của thiết bị D Điện năng định mức của thiết bị

Câu 5: Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây ?

A Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường.B Góp phần phát triển sản xuất

C Góp phần chữa các bệnh hiểm nghèo D Góp phần làm giảm bớt các sự cố về điện

Câu 6: Khi hai thanh nam châm đặt gần nhau thì có hiện tựơng gì xãy ra:

A Chúng hút nhau C Chúng đẩy nhau nếu các cực khác tên

B Chúng đẩy nhau D Chúng đẩy nhau nếu các cực cùng tên

Câu 7: Người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện vì

A sắt non không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường của dòng điện

B sắt non bị mất từ tính ngay khi ngắt dòng điện qua ống dây

C sắt non có thể rẽ tiền hơn các vật liệu khác như thép, coban

D sắt non giữ được từ tính khi ngắt dòng điện qua ống dây

Câu 8: Làm thế nào để nhận biết từ trường :

A Dùng bút thử điện B Dùng các giác quan cúa con người

C Dùng nhiệt kế y tế D Dùng nam châm thử

Trang 6

B TỰ LUẬN:

Câu 9: (1,5 điểm) Phát biểu quy tắc bàn tay trái?

Câu 10: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng ? Có những biện pháp nào để sử dụng

điện năng một cách tiết kiệm ? (2đ)

Câu 11: (2 điểm)Cho một ống dây AB và một đoạn dây dẫn MN

có dòng điện chạy qua đặt gần nhau như hình vẽ: Hãy tìm chiều

dòng điện chạy qua các vòng dây, tên các cực từ của ống dây và

biểu diễn lực điện từ tác dụng tại điểm C ?

Câu 12: (2,5 điểm) Đặt một hiệu điện thế không đổi UAB vào hai

đầu đoạn mạch AB như hình vẽ Biết R1 = 20Ω,

R2 = 60Ω, khi khoá k mở thì cường độ dòng điện

qua R1 là 0,3A Hãy tính:

a Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế UAB

b Công suất tiêu thụ của toàn mạch và nhiệt lượng

toả ra trên R2 trong thời gian 20 phút

c Đóng khoá k, công suất tiêu thụ trên R1 lúc này bằng 13 công suất tiêu thụ của toàn mạch Tìm giá trị R3

V ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm:

B TỰ LUẬN:

Câu 10 Nêu dược Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng

Nêu được những biện pháp nào để sử dụng điện năng một cách tiết kiệm

1 điểm

1 điểm

Câu 11 - tìm được chiều dòng điện chạy qua các vòng dây như

hình vẽ

- tên các cực từ của ống dây đầu B của ống dây là cực Bắc, đầu A của ống dây là cực Nam

- lực điện từ tác dụng tại điểm C có phương vuông góc với dây dẫn MN và có chiều đi vào mặt phẳng tờ giấy

0,5 điểm 0,5 điểm

1 điểm

+

+

-M

C

N

R3

k

+

+

-M

C

N

Trang 7

Câu 12

a/

Tóm tắt:

R1 = 20Ω

R2 = 60Ω khi khoá k mở

I1 = 0,3A

a R? UAB ?

b t= 20 phút P? Q2?

c Đóng khoá k, P1 = 1

3 P

R3 ? Giải:

Khi khoá K mở:

phân tích mạch điện: R1 nt R2

có I = I1 = I2 = 0,3 A

R = R1 + R2 = 20 + 60 = 80 Ω

từ công thức định luật ôm có:

0,3.80 24

AB

U

R

0,25

0,25 0,25

0,25 b/ đổi t= 20 phút = 1200 s

Công suất tiêu thụ của toàn mạch

P = U.I = 24.0,3 = 7,2W Nhiệt lượng toả ra trên R2 trong thời gian 20 phút

Q = I22.R2.t= 0,3.60.1200 = 21600J

0,25 0,25 c/ Khi khoá K đóng: phân tích mạch điện: R1 nt (R2 // R3)

có: R = R1 + R2,3= R1 +

.

R R

RR (1)

I = I1 = I2 + I3 (2)

Mà: P1 = 13 P

↔ I12 R1 = 13 I2.R

↔ R1 = 13 R (theo 2)

↔ R1 = 13 (R1 + R2,3) (theo 1)

↔ 3.R1 = R1 + R2,3

↔ R2,3 = 2.R1

.

R R

RR = 2R1

↔ R2.R3 = 2R1.R2 + 2R1.R3

↔ (R2 - 2R1).R3 = 2R1.R2

0,25

0,25

0,25

+

R3

k

Trang 8

3

2 2.20.60

120

2 60 2.20

R R R

vậy R3 = 120 Ω

0,25

Ngày đăng: 22/06/2021, 20:14

w