1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De cuong HKI ly 9

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 79,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý: + Nội dung đinh luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.. Nêu đơn vị các đại[r]

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG KIẾN THỨC BỔ TRỢ KIỂM TRA HKI

MÔN VẬT LÝ LỚP 9 NĂM HỌC: 2012 - 2013

A LÝ THUYẾT:

Câu 1: Nêu kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT? Đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì?

Gợi ý:

+ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó Có nghĩa là: Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dẫy dẫn tăng lên bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng tăng lên bấy nhiêu lần và ngược lại

+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm: là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(U=0(V),

I=0(A))

Câu 2: Phát biểu nội dung định luật Ôm, viết biểu thức và ghi đơn vị

các đại lượng có mặt trong công thức?

Gợi ý:

+ Nội dung đinh luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó

Gợi ý:

+ Biểu thức của định luật Ôm: I=U/R, trong đó:

I: cường độ dòng điện, đơn vị đo là Ampe (A) U: hiệu điện thế, đơn vị đo là Vôn (V)

R: điện trở, đơn vị đo là Ôm() Câu 3: Viết công thức tính điện trở của dây dẫn khi biết tiết diện,

chiều dài và chất liệu làm dây Nêu đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức đó?

Gợi ý:

+Công thức tính điện trở của dây dẫn: R=

l ρ

S, trong đó: R: điện trở, đơn vị đo là Ôm()

l: chiều dài của dây điện trở (m)

ρ : điện trở suất (m)

Trang 2

Câu 4: Viết công thức tính công suất điện và công thức tính công của

dòng điện sinh ra trong đoạn mạch Nêu đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức đó?

Gợi ý:

+Công thức tính công suất điện: P = U.I = I2.R = U2/R, trong đó:

P: công suất điện, đơn vị Oát (w)

U: Hiệu điện thế, đơn vị Vôn (V)

I: Cường độ dòng điện, đơn vị ampe(A)

+ Công thức tính công của dòng điện: A= P.t = U.I.t = I2.R.t =

U2/R.t , trong đó:

A: Công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch, đơn vị Jun(J) P: Công suất điện, đơn vị Oát (w)

t: thời gian đoạn mạch tiêu thụ điện năng, đơn vị giây (s)

Câu 5: Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết điều gì? Khi nói số chỉ

của công tơ điện tăng thêm 200 số điều đó có ý nghĩa gì?

Gợi ý:

+ Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết điện năng đoạn mạch tiêu thụ là bấy nhiêu kwh

+ Khi nói số chỉ của công tơ điện tăng thêm 200 có nghĩa là điện năng đoạn mạch điện đó tiêu thụ thêm 200kwh

Câu 6: Phát biểu nội dung định luật Jun-len-xơ viết công thức, nêu

đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức?

Gợi ý:

Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy

qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Biểu thức: Q=I2.R.t, trong đó:

Q: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn, đơn vị đo là Jun (J) I: Cường độ dòng điện, đơn vị đo là Ampe(A)

t: thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị đo là giây (s)

Câu 7: Từ trường tồn tại ở những nơi nào? Dụng cụ nào giúp chúng ta

nhận biết từ trường? Có cách nào chứng tỏ xung quanh Trái đất có từ trường?

Gợi ý:

Trang 3

Từ trường tồn tại xung quanh Trái đất, xung quanh dòng điện và xung quanh nam châm

Dụng cụ đơn giản nhất để nhận biết từ trường là kim nam châm (còn gọi là nam châm thử)

Thí nghiệm chứng tỏ xung quanh trái đất có từ trường: Ta dùng kim nam châm đặt trên 1 giá nhỏ, sau khi cân bằng kim nam châm luôn định hướng theo phương Bắc-Nam Nếu dịch kim nam châm ra khỏi vị trí cân bằng (phương Bắc-Nam) rồi để cho nó tự do thì sau một thời gian nó sẽ trở về vị trí cũ, tức là định hướng theo phương Bắc – Nam Điều đó chứng tỏ Trái đất có từ trường

Câu 8: Từ phổ là gì? Từ phổ cho ta biết điều gì? Làm thế nào để thu

được từ phổ? Từ phổ của thanh nam châm và của ống dây có dòng điện

có gì giống và khác nhau?

Gợi ý:

- Từ phổ là những đường mạt sắt sắp xếp trật tự trong từ trường

- Từ phổ cho ta hình ảnh cụ thể về các đường sức từ

- Cách thu từ phổ:

Đặt nam châm thẳng trên bàn nằm ngang rồi đặt tiếp miếng bìa cứng trên thanh nam châm, rắc mạt sắt lên tấm bìa rồi gõ nhẹ tấm bìa

ta sẽ thu được từ phổ của thanh nam châm

- Điểm giống nhau và khác nhau của từ phổ của thanh nam châm và của ống dây có dòng điện chạy qua:

+ Giống: phần từ phổ của thanh nam châm và phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống nhau

+ Khác: Bên trong ống dây cũng có các đường mạt sắt sắp xếp gần như song song với nhau

Câu 9: Nêu cấu tạo của nam châm điện? Vì sao nam châm điện phải có

lõi sắt non mà không làm bằng thép? Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách nào? Nam châm có những ứng dụng gì trong cuộc sống cũng như trong kĩ thuật?

-Cấu tạo của nam châm điện: gồm một cuộn dây dẫn bên trong có lõi sắt non

-Bên trong nam châm điện phải là lõi sắt non mà không phải là lõi thép

vì sắt non không bảo lưu từ tính, còn thép bảo lưu từ tính

- Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách tăng số vòng dây hoặc tăng cường độ dòng điện chạy qua ống dây hoặc tăng đồng thời số vòng dây và cường độ dòng điện chạy qua ống dây

Trang 4

-Trong đời sống nam châm được ứng dụng rộng rãi: làm loa điện, làm rơle điện từ, được dùng trong các mo tơ điện, chuông điện, …

Câu 10: Phát biểu qui tắc nắm tay phải Phát biểu qui tắc bàn tay trái

Qui tắc nắm tay phải: nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choải ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

Qui tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choải ra 90 0 chỉ chiều của lực điện từ

B BÀI TẬP TỰ LUẬN :

Bài 1 : Khi mắc điện trở R vào HĐT 10V thì CĐDĐ chạy qua điện trở

là I Khi tăng HĐT lên 4 lần thì CĐDĐ chạy qua điện trở là 1,6A Tính giá trị của điện trở R?

Bài 2 : Cho HĐT giữa hai điểm M, N là 12V R1 = 10, R2 = 20, R3

= 30 Xác định điện trở tương đương, CĐDĐ chạy qua từng điện trở

và HĐT giữa hai đầu mỗi điện trở đối với từng đoạn mạch sau:

Bài 3 : Đặt vào hai đầu một dây dẫn bằng đồng một HĐT 12V, thì có

dòng điện chạy qua dây dẫn là 1A

a Tính điện trở của dây dẫn trên.

b Biết dây dẫn trên có tiết diện 0.2mm2, tính chiều dài dây dẫn

c Tính điện trở của mỗi mét dây dẫn trên.

Bài 4 : Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 150 Ω Dây điện trở của biến trở là dây hợp kim Nicrôm có tiết diện 0,11mm2 và quấn đều xung quang một lõi sứ tròn có đường kính 2,5cm

a Tính số vòng dây của biến trở này?

b Mắc biến trở này nối tiếp với một bóng đèn có điện trở 70 Ω rồi mắc vào HĐT 220V Tính HĐT của đèn?

Bài 5 : Có hai bóng đèn Đ1 có ghi 6V- 4,5W và Đ2 có ghi 3V-1,5W

1

R

2

R

1

R

N

2

R R3

1

R3

1

Trang 5

a Có thể mắc nối tiếp hai đèn này vào HĐT U = 9V để chúng sáng

bình thường được không? Vì sao?

b Mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào một hiệu điện thế

U = 9V như sơ đồ hình vẽ Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường?

Bài 6: Một mạch điện gồm một nguồn điện

có hiệu điên thế không đổi UAB = 15V,

một bóng đèn (5V-2,5W) và một điện trở

R1= 30 mắc nối tiếp với nhau

a Giải thích các số liệu ghi trên đèn và tính điện trở của nó.

b Tính cường độ dòng điện qua đèn và cho biết độ sáng của đèn.

c Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và công suất điện của nó.

d Muốn đèn sáng bình thường thì phải mắc thêm điện trở R3 như thế

nào và có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R1 = 3 Ω ; R2 = 6 Ω ;

R3 = 4 Ω Giữa hai điểm A, B

luôn tồn tại một HĐT không đổi và

bằng 12V

a Tìm chỉ số ampekế.

b Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

c Nếu thay R3 bằng một biến trở có điện trở lớn nhất là 15 Ω Phải điều chỉnh biến trở có giá trị bao nhiêu để công suất của mạch là 30W

Bài 8: Cho mạch điện AB như hình vẽ,

trong đó Đ là đèn loại 6V-3,6W, điện trở

R1= 40, R2 chưa biết giá trị Biết đèn Đ

sáng bình thường và UA B = 22 V không

đổi

a Tính I1, I2, Iđ, R2, RĐ, RA B

b Tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch AB trong 10 phút.

Bài 9: Trong một tháng (30 ngày) một gia đình tiêu thụ một điện năng

bằng 60 “số” ghi trên công tơ Biết thời gian dùng điện trung bình mỗi ngày 5 giờ

a Tính công suất tiêu thụ trung bình của các dụng cụ dùng điện trong

gia đình?

b Nếu giá điện sinh hoạt 650đồng /kWh, tính giá tiền điện phải trả

trong tháng?

2

R

B C

A

2

R

B C

Ñ1

Ñ2

Ñ

B

Trang 6

Bài 10: Một bếp điện ( 220V – 600W) được mắc vào hiệu điện thế

220V Hỏi:

a Cường độ dòng điện qua dây xoắn (điện trở của bếp) là bao nhiêu?

b Điện trở của dây xoắn.

c Dùng bếp này để đun 1 lít nước sau 10 phút thì nước sôi Tính nhiệt

lượng do bếp tỏa ra?

d Xác định nhiệt độ ban đầu của nước Cho biết nhiệt dung riêng của

nước 4200J/Kg.K và bỏ qua sự mất mát nhiệt do ấm và môi trường hấp thụ

Bài 11: Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi

là có ích

a Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên.

b Tính nhiệt lượng mà ấm tỏa ra.

c Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

Bài 12: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu

điện thế 220V để đun sôi 2,5lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất một thời gian là 14 phút 35 giây

a Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là

4200J/kg.K

b Mỗi ngày đun nước ở điều kiện như trên một lần thì trong 30 ngày

sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho biết giá 1kWh điện là 800 đồng

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

Ngày đăng: 22/06/2021, 18:34

w