1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de cuong mon LY LUAN VAN HOC

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 400,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Kết cấu: toàn bộ tổ chức sinh động và phức tạp của tác phẩm; ngoài kết cấu bể mặt còn phải kể đến sự liên kết bên trong: tổ chức hệ thống tính cách nhân vật, thời gian không gian, cố[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LÝ LUẬN VĂN HỌC

THỜI LƯỢNG 45 TIẾT (8+1)

CƠ SỞ: VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI

Người soạn: Nguyễn Thành Trung Mail: thanhtrungdhsp@yahoo.com; trungnt@hcmup.edu.vn

KHÁI QUÁT

1 Lý luận văn học- một bộ môn trong khoa nghiên cứu văn học

_Khoa nghiên cứu văn học

_Lý luận văn học

2 Giáo trình: Hà Minh Đức, Lý luận văn học,

3 Cấu trúc chương trình

GIỚI THIỆU

CHƯƠNG 1- NGUYÊN LÝ TỔNG QUÁT

BÀI 1- NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC

1 Nguồn gốc, bản chất

2 Văn học- hình thái ý thức thượng tầng

3 Quy luật phát triển của văn học

_Tính kế thừa và phát triển

_Quy luật không đều với cơ sở kinh tế

BÀI 2- PHẢN ÁNH LUẬN VỚI VĂN NGHỆ

1 Phản ánh với nhận thức, vấn đề tính chân thật trong văn nghệ

2 Phản ánh và biểu hiện thế giới chủ quan của nhà văn

3 Phản ánh- độ tương khớp chân lý nghệ thuật và chân lý đời sống

4 Phản ánh và tác động, văn nghệ và đời sống

BÀI 3- VĂN HỌC- HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI ĐẶC THÙ

1 Đối tượng, nội dung văn học

_Đối tượng

_Nội dung

2 Đặc trưng tư duy nghệ thuật

_Tư duy hình tượng

_Tình cảm, lý tưởng trong tư duy nghệ thuật

_Thể nghiệm, trực giác, hư cấu

_Cá thể hóa, khái quát hóa

_Điển hình hóa

3 Cấu trúc chỉnh thể của hình tượng nghệ thuật

_Một khách thể tinh thần đặc thù

_Tính tạo hình và tính biểu hiện

_Biểu tượng và ký hiệu

_Một quan hệ xã hội thẩm mỹ

_Tính nghệ thuật của hình tượng

BÀI 4- CHỨC NĂNG VĂN HỌC

1 Chức năng nhận thức

Trang 2

2 Chức năng giáo dục

3 Chức năng thẩm mỹ

BÀI 5- VĂN HỌC- MỘT LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT NGÔN TỪ

1 Ngôn từ- chất liệu của văn học

_Ngôn từ và ngôn ngữ

_Khả năng nghệ thuật của ngôn từ

2 Đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ

_Tính phi vật thể của hình tượng văn học

_Không gian và thời gian văn học

_Khả năng phản ánh ngôn ngữ tư tưởng của hình tượng văn học

BÀI 6- MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VĂN HỌC

1 Tính giai cấp

2 Tính nhân dân

3 Tính dân tộc

4 Tính quốc tế

BÀI 7- VĂN HỌC VÀ ÂM NHẠC

1 Âm nhạc- Đặc trưng nghệ thuật âm nhạc

1.1.Chất liệu

1.2.Hình tượng âm nhạc

1.3 Các thể loại âm nhạc

2 Mối quan hệ văn học và âm nhạc

2.1 Vấn đề lịch sử

2.2 Sự tương đồng và khác biệt

2.2.1 Sự tương đồng về nội dung và hình thức

2.2.2 Sự khác biệt về âm thanh

3 Tính nhạc trong văn học

3.1 Vị trí âm thanh trong văn học

3.2 Chức năng nghệ thuật của âm thanh văn học

3.2.1 Tái hiện hình tượng đời sống

3.2.2 Tái hiện thế giới tâm hồn tình cảm con người

3.3 Tính nhạc trong thơ Việt

3.3.1 Trầm bổng

3.3.2 Cân đối

3.3.3 Trùng điệp-tạo nhạc tính cho thơ ca

CHƯƠNG 2- TÁC PHẨM, LOẠI THỂ VĂN HỌC

BÀI 1- TÁC PHẨM VĂN HỌC

1 Quan niệm tác phẩm văn học

1.1 Những dạng thức tồn tại của tác phẩm văn học

1.2 Quan niệm về tác phẩm văn học

2 Tác phẩm trong diễn trình hình thành và phát triển

3 Tác phẩm là một chỉnh thể nghệ thuật

3.1 Tính chỉnh thể của tác phẩm văn học

Trang 3

3.2 Cấu trúc chỉnh thể của tác phẩm văn học

4 Vấn đề nội dung và hình thức trong tác phẩm

4.1 Nội dung

4.2 Hình thức

4.3 Mối quan hệ nội dung và hình thức

BÀI 2- NGÔN TỪ NGHỆ THUẬT

1 Khái niệm ngôn từ (lời văn) nghệ thuật

2 Đặc điểm lời văn nghệ thuật

2.1 Mang tính hình tượng

2.2 Biểu cảm

2.3 Chính xác, hàm xúc, đa nghĩa

2.4 Đậm cá tính sáng tạo

BÀI 3- HÌNH TƯỢNG NGHỆ THUẬT

1 Nhân vật

2 Không gian

3 Thời gian

BÀI 4- KẾT CẤU NGHỆ THUẬT

1 Đề tài, chủ đề, tư tưởng

2 Nhân vật, tính cách

3 Cốt truyện, cấu trúc

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nguồn gốc, bản chất của văn học là gì?

2 Đặc trưng của tư duy nghệ thuật là gì? Cho ví dụ minh họa

3 Trình bày các chức năng của văn học

4 Giải thích nội hàm khái niệm tinh thần nhân đạo, lòng yêu nước và tính nhân văn trong văn học

5 Phân biệt tính nhân dân, dân tộc, giai cấp, quốc tế và nhân loại của văn học thông qua

ví dụ cụ thể

6 Anh/ chị hãy trình bày tính văn học trong âm nhạc, nghệ thuật; cho ví dụ minh họa

7 Trình bày nghệ thuật kết cấu sự kiện, làm rõ các khâu bằng một tác phẩm tự chọn

8 Điểm nhìn văn bản nghệ thuật là gì? Phân tích và chứng minh

9 Khảo sát cốt truyện “Giấc mộng kê vàng” trong các nền văn học, chỉ ra điểm tương đồng và dị biệt đồng thời vận dụng đặc trưng văn hoá văn học lý giải hiện tượng này

10 So sánh “Truyện cây gạo” của Nguyễn Dữ và “Chiếc đèn mẫu đơn” của Cù Hựu

NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG 2- TÁC PHẨM, LOẠI THỂ VĂN HỌC

BÀI 1- TÁC PHẨM VĂN HỌC

1 Quan niệm tác phẩm văn học

1.1 Những dạng thức tồn tại của tác phẩm văn học

_Ba dạng thức nội dung tư tưởng

Trang 4

+Nguyên hợp

+Pha tạp (văn sử triết bất phân)

+Thuần túy văn chương

_Hai dạng thức hình thức, tính chất

+Văn xuôi- văn vần

+Văn truyền khẩu, văn học viết

_Ba dạng loại thể

+Tự sự

+Trữ tình

+Kịch

1.2 Quan niệm về tác phẩm văn học

_Rộng: công trình nghệ thuật ngôn từ mang tính thẩm mỹ

_Hẹp: công trình nghệ thuật ngôn từ nhận thức và phản ánh cuộc sống bằng hình tượng

 Tác phẩm văn học là một công trình nghệ thuật ngôn từ do cá nhân hay tập thể sáng tạo, thể hiện những khái quát bằng hình tượng về cuộc sống của con người nhằm thể hiện tâm tư tình cảm, thái độ của chủ thể trước thực tại

2 Tác phẩm trong diễn trình hình thành và phát triển

Tác phẩm văn học là chỉnh thể trung tâm, nó tập trung tất cả cá hoạt động văn học khác

và chi phối chúng

Cuộc sống - nhà văn

Tác phẩm

Người đọc -cuộc sống

3 Tác phẩm là một chỉnh thể nghệ thuật

3.1 Tính chỉnh thể của tác phẩm văn học

_Chỉnh thể là một khối thống nhất các thành phần và mối quan hệ chặt chẽ

_Chỉnh thể vật chất- chỉnh thể nghệ thuật- sức sống mạnh mẽ mang tính khái quát, nội dung hình thức mới mẻ không thể có khi đứng riêng lẻ

3.2 Cấu trúc chỉnh thể của tác phẩm văn học

Đây là logic tiếp cận (phân tích) một tác phẩm văn học

_Lớp ngôn từ: lớp vỏ: hình vị, từ, ngữ, câu, chương, hồi, khổ thơ, cảnh, lớp,… phong cách ngôn ngữ

_Lớp hình tượng: câu chuyện, nhân vật, tính cách,… với những hình tượng phong phú _Lớp kết cấu: toàn bộ tổ chức tác phẩm, gồm 2 phương diện:

+Tổ chức bên ngoài: bố cục văn bản

+Mối liên kết bên trong: kết cấu- cách dẫn truyện, kể chuyện, sắp xếp hệ thống nhân vật, cách bố trí các sự kiện, tình huống, tổ chức cảm xúc, cấu tứ, cách lựa chọn hành động _Lớp ý nghĩa của tác phẩm: giá trị ý nghĩa, tư tưởng, tình cảm

4 Vấn đề nội dung và hình thức trong tác phẩm

4.1.Nội dung

_Nội dung cụ thể: cái được đề cập trong tác phẩm, hiện thực được nhà văn hướng đến _Nội dung khái quát: vấn đề cuộc sống nhìn nhận theo tư tưởng tình cảm tác giả

VD: Những điều trồng thấy mà đau đớn lòng; Những điều trong thấy  nội dung cụ thể,

là cơ sở; Mà đau đớn lòng  nội dung khái quát, là tổng quát

Trang 5

 hai loại nội dung này có mối quan hệ tương hỗ, xuyên thấm biện chứng với nhau

4.2 Hình thức

_Ngoại hiện thể hiện Hình thức bao gồm tất cả chất liệu, phương tiện, thủ pháp, kết cấu,… mang tính nội dung

4.3 Mối quan hệ nội dung và hình thức

Mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hai mặt

_Có hình thức mới có nội dung- như thể xác và tâm hồn tương hợp, hủy diệt một thì cả hai cùng tiêu hủy

_Nội dung có vai trò quyết định nhưng trong mối quan hệ chuyển hóa cả hai Hình thức cũng có tính độc lập tương đối

Quá trình sáng tạo ra một nội dung đồng thời với việc phát kiến một hình thức, tức mang đến một nội dung mới

_Sự thống nhất này phải là kết quả của quá trình rèn luyện

Người ta chỉ là nghệ sĩ khi nào người ta cảm thấy như là một nội dung điều mà những người không phải nghệ sĩ gọi nó là hình thức (Nietzsche)

 Cần tránh việc phân tách rạch ròi nội dung và hình thức, cần theo trình tự các lớp trong cấu trúc chỉnh thể đi từ hình thức đến nội dung

BÀI 2- NGÔN TỪ NGHỆ THUẬT 2.1 Khái niệm ngôn từ (lời văn) nghệ thuật

_Vai trò: quan trọng mọi khám phávăn học đều phải từ khám phá ngôn từ nghệ thuật, không suy diễn

_Định nghĩa: lời văn nghệ thuật là một dạng phát ngôn, kiểu lời nói được tổ chức một cách nghệ thuật bằng hình tượng thông qua ngôn từ nghệ thuật Lời văn nghệ thuật chịu

sự chi phối của ngôn ngữ chung cộng đồng, quy luật loại thể, phong cách cá tính của nhà văn

2.2 Đặc điểm lời văn nghệ thuật

2.2.1 Mang tính hình tượng

Văn học là loại hình nghệ thuật tái tạo cuộc sống bằng hình tượng thông qua ngôn từ Cần chú ý tính hình tượng không chủ yếu do cách nói bóng bẩy mà ở khả năng tái hiện ở người đọc những biểu tượng giác quan và vận động

Trận gió thu phong rụng lá vàng  thiên nhiên

Lá rơi hàng xóm, lá bay sang  cảnh vật

Vàng bay mấy lá năm già nửa  vận động cảnh vật

Hờ hững ai xui thiếp phụ chàng  vận động tình đời

Tính hình tượng của lời văn nghệ thuật có cơ sở trong nội dung ngôn từ của văn chương

vì mọi lời nói trong tác phẩm đều là lời nói của hình tượng nghệ thuật

2.2.2 Biểu cảm

Văn chương là tiếng nói của tư tưởng, tình yêu, là sự bộc lộ giải bày gửi gắm tâm tư tình cảm; văn chương gắn liền với cảm xúc cháy bỏng, những tình ý sâu xa tự bản chất đã mang tính biểu cảm

Trang 6

Tính biểu cảm của lời văn thể hiện ở giọng điệu tác phẩm, thái độ yêu ghét của tác giả thường thể hiện thành hai thái cực âm tính hoặc dương tính nhiều khi đẩy lên cực mạnh

(Đâm toạc chân mây đá mấy hòn, chém cha cái kiếp lấy chồng chung,…)

2.2.3 Chính xác, hàm xúc, đa nghĩa

_Chính xác là tính duy nhất, lựa chọn đích đáng đúng cảnh, đúng tình, đúng ý, miêu tả

những gì mơ hồ nhất trong tâm hồn (Dường như đôi má em ửng do, có lẽ là em đang nhớ

anh) cụ thế hóa bằng ngôn ngữ hình tượng, biện pháp tu từ (Con đường nhỏ nhỏ gió xiu xiu)

_Đa nghĩa: mang trong mình tính hàm xúc, một lượng nhỏ ngôn từ nhưng mang nhiều ý nghĩa, gợi lên cái gì lớn hơn, bên ngoài nó; dạng thức thể hiện:

+Nói vật này mà như nói vật khác dựa trên tính đa nghĩa, tương đồng (Thân em như quả

mít trên cây, Da nó xù xì múi nó dày, Quân tử có thương thì đóng cọc, Xin đừng mân mó

mủ ra tay- Hồ Xuân Hương)

+Một từ trong văn cảnh hiểu được nhiều nghĩa (Đừng xáo nước đục đau lòng cò con) +Tính phổ quát của hình tượng (Mình về mình có nhớ ta…)

+Tính mơ hồ của ngôn ngữ văn chương (hoa thường hay héo cỏ thường tươi- Nguyễn

Trãi)

+Các phương thức tạo nghĩa

Lối nói nghịch lý (Nơi hầm tối là nơi sáng nhất, nơi con tìm thấy sức mạnh Việt

Nam)

Hình ảnh tượng trưng (Đó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ)

Xóa mờ hình tượng (Em là ai cô gái hay nàng tiên, em có tuổi hay không có tuổi)

2.2.4 Đậm cá tính sáng tạo

_Nhà văn phải có ngôn ngữ, phong cách riêng thể hiện ở:

+Khuynh hướng, sở trường sử dụng ngôn ngữ: âm thanh, câu chữ (Nguyễn Công Hoan,

Vũ Trụng Phụng, Ngô Tất Tố đều thích dùng khẩu ngữ để miêu tả cuộc sống người bình dân)

+Lối hành văn (Nguyễn Tuân tỉa tót, triết lý tỷ mỹ; Nguyễn Công Hoa thì câu ngắn như nhát búa bổ vào đầu người) đặc biệt phải có cá tính sáng tạo riêng (rõ nhất ở Nguyễn Tuân- cõi người ta, thắp một điếu thuốc,…)

+Giọng điệu, tình điệu: Nguyên Hồng thiết tha, Thạch Lam đằm thắm, Nguyễn Tuân tài hoa,

BÀI 3- HÌNH TƯỢNG NGHỆ THUẬT

Cuộc sống được ngôn từ nghệ thuật tái hiện phải kết tinh thành thế giới nghệ thuật

Thế giới nghệ thuật là một hình tượng lớn lao bao gồm nhiều hình tượng bộ phận, nổi bật nhất là ba nhóm: nhân vật, không gian, thời gian

1 Hình tượng nhân vật

1.1 Khái niệm

_Con người là hình tượng trung tâm trong thế giới nghệ thuật

Đó có thể là

+Con người có tên

+Con người khái niệm: hình tượng người mẹ, người tình, người bộ đội

Trang 7

+Con vật

Cần phân biệt hình ảnh và hình tượng

Cánh cò bay lả rập rờn, mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

Cái cò lặn lội bờ sông, gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non

Tuỳ chất lượng nhân cách hoá mà xác định

+Thực vật: Hoa hương thấu nhập lung môn lý,…

+Đồ vật

1.2 Vai trò, đặc điểm

_Nhân vật là khái niệm trung tâm tập trung thể hiện cả nội dung và nghệ thuật của tác phẩm trên tinh thần của nhà văn

_Là một đơn vị nghệ thuật mang tính hư cấu, ước lệ và tượng trưng; mối quan hệ với người mẫu là thống nhất bất đồng nhất (Chị Út Tịch và Nguyễn Thị Út ở Trà Vinh)  tiếp nhận phải tưởng tượng và đồng sáng tạo

_Ngoài sinh động còn phải mang tính điển hình khái quát: ý nghĩa xã hội, giai cấp, nhân đạo

1.3 Kiểu loại nhân vật

Phân chia phải xác định rõ tiêu chí

1.3.1 Đặc điểm tính cách phẩm chất nhân vật gắn với lý tưởng nhà văn

_Nhân vật chính diện: tính cách cao đẹp, đại diện cho tính nhân văn, tiến bộ của con người, là hình mẫu của con người

_Nhân vật phản diện: đại diện cái xấu, cái ác, phi nhân đạo

_Nhân vật trung gian: thay đổi theo hoàn cảnh

 Cách quy chiếu này chủ yếu thể hiện trong tuồng cổ Nhược điểm là lược quy nhân vật nghèo nàn, xơ cứng

+Tránh đánh giá con người theo định kiến nhìn trong sự vận động xã hội

+Nhân vật luôn mang tính đa điện xã hội: Đánh giá Xuân tóc đỏ, Chí Phèo, Mơ tao, Mơ Xây, Achilles, Zeus?

1.3.2 Từ góc độ kết cấu, cốt truyện

_Nhân vật chính: có vai trò quan trọng liên quan đến nhiều sự kiện, xuất hiện nhiều và được miêu tả đầy đặn

_Nhân vật trung tâm: đóng vai trò chính liên quan đến hầu hết diễn biến, nổi bật lên giữa các nhân vật chính, số phận xuyên suốt, kết nối cốt truyện, được miêu tả cặn kẽ, giải quyết vấn đề tác phẩm (Kim vân Kiều Truyện và Truyện Kiều)

_Nhân vật phụ: làm nền, tạo đường dây liên hệ cho nhân vật chính

1.3.3 Từ góc độ cấu trúc nhân vật

_Nhân vật chức năng: nhân vật được xây dựng để thực hiện một chức năng- nhân vật mặt

nạ (tiên bụt- sự khác biệt: Tiên: thử lòng, là bà là cô; bụt không thử lòng, là ông)- đây là loại nhân vật phi nội tâm, nhất thành bất biến

_Nhân vật loại hình: nhân vật có một nét tính cách tiêu biểu được tô đậm đại diện cho một loại người trong xã hội (Sở Khanh, lão hà tiện)

_Nhân vật tư tưởng: bộc lộ, minh hoạ tư tưởng (Nhân vật ác, hiền- ở hiền gặp lành, ác lai

ác báo)

1.3.4 Từ góc độ chất lượng nghệ thuật

Trang 8

_Nhân vật tính cách: có chiều sâu với những đặc điểm tính cách nhất định

+Phải đủ để phân biệt với nhân vật khác, có góc cạnh

Ông do bác mẹ sinh ra, ông ăn ông lớn như thổi, chết rồi ông biến thành ma

Anh hùng Achilles

_Nhân vật điển hình: tính cách đạt sâu sắc tiêu biểu cho giai cấp

+Cần chú ý, điển hình không chỉ ở xã hội mà còn ở mặt bản thể, không nên quy tất cả về góc độ chính trị, đạo đức

+Điển hình vừa lạ vừa quen bởi người ta nhận ra mình trong đó

2 Hình tượng không gian

2.1 Định nghĩa

_Không gian nghệ thuật là môi trường, hoàn cảnh cho nhân vật tồn tại, không đồng nhất với không gian thực, là cách thức nghệ sĩ chiếm lĩnh, cảm nhận và thể hiện

_Đây là một thành tố nghệ thuật thể hiện cơ tầng thẩm mỹ trong tác phẩm

2.2 Phân loại

_Không gian cụ thể: thường gặp: thiên nhiên, môi trường, hoàn cảnh xã hội- thể hiện hành động, tư tưởng

Xây dựng không gian cụ thể của tác phẩm trữ tình hạn chế hơn tác phẩm tự sự: không gian địa lý, không gian vũ trụ, không gian xã hội

_Không gian ảo: do nghệ sĩ tưởng tượng ra

Tác dụng: thể hiện ý tưởng mà không gian thực không thể dung chứa nhằm mở rộng phạm vi biểu đạt thái độ, tư tưởng, tình cảm của con người

_Không gian huyền thoại: không gian mang những giá trị vĩnh hằng, mang tư tưởng dân tộc trong những hoàn cảnh nhất định

_Không gian nỗi niềm: không gian chiều thứ tư, đa chiều, giàu sức biểu hiện, phụ thuộc vào sự vận động tâm tư tình cảm của nhân vật và tác giả

2.3 Phương thức biểu hiện

_Phụ thuộc điểm nhìn và cảm quan của người nghệ sĩ, cấu trúc văn bản ngôn từ, đặc điểm loại thể

 Không gian phải được xây dựng thành hình tượng, phải mang một ký mã thẩm mỹ chứa đựng tư tưởng nghệ thuật của thời đại biểu đạt nội dung chính trị xã hội văn hoá nhất định

3 Hình tượng thời gian

3.1 Định nghĩa

Thời gian là một phạm trù quan trọng in đậm lên cuộc đời và tư tưởng con người

Với người nghệ sĩ, thời gian là một ám ảnh về cảm thức và cấu trúc tác phẩm Thời gian nghệ thuật là thời gian người nghệ sĩ cảm nhận, lĩnh hội và thể hiện một cách nghệ thuật thông quan các phương thức biểu hiện

Thời gian nghệ thuật được lĩnh hội và xây dựng trên cơ sở thời gian thực tại tuyến tính nhưng được thể hiện dưới cảm quan của nhà nghệ sĩ mang tính cá nhân và thể hiện một chiều sâu tư tưởng thẩm mỹ

Trang 9

Thời gian nghệ thuật bao giờ cũng là thời gian được quan niệm, cảm nhận và được lý giải theo một ý tưởng nghệ thuật của nhà văn Nhóm thái độ thường thể hiện gồm

Lý tưởng hoá, biết ơn

Phủ định, phê phán, nguyền

rủa

Khẳng định là chủ yếu Phủ định thứ yếu

Ước mơ, hy vọng đan xem

lo âu

Con người sống trong thời lịch nhưng suy nghĩ thời triết khám phá thời gian nghệ thuật mang tính triết học, trí tuệ khai mở tác phẩm

3.2 Phân loại

_Thời gian vật lý

Dạng ổn định, đơn giản trực tiếp miêu tả hành động sự kiện và biến cố

_Thời gian lịch sử

Gắn liền với các sự kiện biến cố lịch sử

Không trùng với thời gian lịch sử khách quan bởi không tuyến tính mà mang tính lưỡng trị

+Thời gian của sự kiện

+Thời gian thuật lại sự kiện

_Thời gian tâm lý: thời gian của tâm trạng và nỗi niềm, không tuần tự mà mang tính cá nhân, của cá nhân, nỗi niềm, tâm trạng, nó tự do và mở rộng đạt đến tính toàn vẹn của khái quát sự kiện

_Thời gian sự kiện: gắn bó với sự vận động sự kiện thực tại, nhịp điệu nhanh chậm tuỳ

sự kiện được miêu tả

_Thời gian trần thuật: thời gian đảo trình tự, không đều đặn có khi bị gián đoạn , gấp khúc, đồng hiện

Dạng thời gian này cho phép tác giả tường thuật sự kiện hành động của nhân vật trong những thời điểm khác nhau

_Ngoài ra còn có các dạng thời gian khác như

+Thời gian không xác định: những ngày ấy, ngày đầu tiên,…

+Thời gian ước định: once upon the time, long time ago

+Thời gian vũ trụ: tuần hoàn

3.3 Phương thức biểu hiện

_Dồn nén thời gian

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê

_Kéo giãn thời gian

Một ngày dài hơn thề kỷ, Ripvanwinkle

_Phân cắt thời gian

Theo mùa

_Hoà trộn thời gian

_Gắn sự vận động

Ngày đi trúc chửa mọc măng, ngày về trúc đã cao bằng ngọn tre

4 Không- thời gian, thời- không gian

_Khái niệm hoà quyện giữa không gian và thời gian

Trang 10

_Tác dụng: mở rộng ý tưởng và triển khai nghệ thuật

Tố Hữu (bài thơ xuân 1961)

Chào 61! Đỉnh cao muôn trượng

Tôi đứng đây mắt nhìn bốn hướng

Trông lại ngàn xưa, trông đến mai sau

Trông Bắc trông Nam trông cả địa cầu

Tương Tiến Tửu (Lý Bạch)

君不見

黃河之水天上來

奔流到海不復回

又不見

高堂明鏡悲白髮

朝如青絲暮如雪

人生得意須盡歡

莫使金樽空對月

BÀI 4- KẾT CẤU NGHỆ THUẬT

1 Vấn đề kết cấu nghệ thuật

_Quy luật của nghệ thuật là mới mẻ và độc đáo

Trong văn học nghệ thuật chủ yếu không phải là nói gì mà là nói như thế nào

Tác phẩm văn học là một chỉnh thể nghệ thuật, nhà văn phải sắp xếp các yếu tố theo một dạng thức nhất định, đó là vấn đề kết cấu Như vậy kết cấu nghệ thuật là cách tổ chức sắp xếp các yếu tố thành một chỉnh thể nghệ thuật cao

_Phân biệt các khái niệm

+Bố cục: là sự sắp xếp, phân bố các chương, đoạn, bộ phận trong tác phẩm văn học theo một trình tự nhất định; đây là kết cấu bề mặt của văn bản, là một phương diện của kết cấu

+Kết cấu: toàn bộ tổ chức sinh động và phức tạp của tác phẩm; ngoài kết cấu bể mặt còn phải kể đến sự liên kết bên trong: tổ chức hệ thống tính cách nhân vật, thời gian không gian, cốt truyện và nghệ thuật trình bày, cách kể,… sao cho tác phẩm thành một chỉnh thể nghệ thuật

+Cấu trúc: là thành phần cơ bản ổn định của một chỉnh thể trong do có mối liên hệ chặt chẽ, khăn khít của các bộ phận, một bộ phận tiêu vong dẫn đến sự huỷ diệt cả chỉnh thể _Như vậy, kết cấu là phương tiện khái quát và liên kết các hiện tượng, sự vật thành một chỉnh thể bộc lộ tư tưởng tác giả; là tiêu chuẩn chất lượng nghệ thuật thể hiện tài năng nhà văn Đây cũng là cách tổ chứ phương thức để người đọc đi vào tác phẩm

2 Các phương diện kết cấu trong tác phẩm văn học

2.1 Kết cấu hình tượng

Kếu cấu hình tượng là xây dựng tổ chức hệ thống hình tượng nhân vật, tổ chức mối quan

hệ nhân vật,… sao cho chúng tác động, soi sáng và bổ sung cho nhau, tạo nên một thế giới nghệ thuật sống động

Bản chất là tổ chức sắp xếp các mối liên hệ thông qua:

Ngày đăng: 08/02/2021, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w