Vận được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.. Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng và công thức tính công suất để tính thời gi[r]
Trang 1MÔN: VẬT LÍ 9
Câu 1: (2đ)
a Phát biểu quy tắc nắm tay phải?
b Trong hình vẽ, thanh nam châm được treo bằng một sợi dây mềm không xoắn, khi đóng khóa K thì có hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm? Giải thích?
Câu 2: (3đ)
Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 = 10Ω , R2 = 15Ω và R3 như hình vẽ, biết cường
độ dòng điện trong đoạn mạch là 2A Tính
a/ Điện trở tương đương của mạch
b/ Giá trị của R3
c/ Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Câu 3: (2đ)
Định nghĩa từ trường và nêu cách nhận biết từ trường
Câu 4: (3đ)
Một ấm điện có ghi 220V – 1 000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi
2lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20C Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng
cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra khi đó
c) Tính thời gian để đun sôi lượng nước nói trên
F
Trang 2MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Cấp độ
Chủ đề
Cộng
Chương
1 Điện
học
Biết được điện trở
tương đương của đoạn
mạch gồm ba điện trở
mắc song song
Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
Vận được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng và công thức tính công suất để tính thời gian
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
0,3(C2a) 1 10%
1,6(C2bc,C4) 5 50%
2 6 60%
Chương
2 Điện
từ học
Phát biểu được quy tắc
nắm tay phải về chiều
của đường sức từ trong
lòng ống dây có dòng
điện chạy qua.
Biết đượt nguyên tắc
cấu tạo và hoạt động
của động cơ điện một
chiều
Giải thích được sự tương tác của hai nam châm
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1,5 (C1a, C3) 4 40%
0,5 (C1b) 1 10%
2
Tổng
1,8 5 50%
0,5 1 10%
1,6 5 50%
4 10 100%
Trang 3Tóm tắt(0,5đ) Giải
P = 1000W a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước : (0,25đ)
U = 220V Q1 = m c.t = 2 4 200 80 = 672 000J (0,5đ)
V = 2l => m = 2kg b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã tỏa ra : (0,25đ)
t = 800C Ta có H = ,Q)) 100% => Q = ,H)) 100% (0,25đ)
H = 90% Q = 100 = 746 7000J (0,25đ)
c = 4 200J/kg.K c) Thời gian đun sôi nước : (0,25đ) a) Q1 = ?J Ta có A = P.t => t = = = = 746,7s (0,5đ)
b) Q = ?J Đáp số: Q = 672 000J ,Q = 746 700J, t = 746,7s (0,25đ)
c) t = ?s
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (2 đ )
a/ Phát biểu đúng quy tắc nắm tay phải: (1 đ )
Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
b/+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được D là từ cực Bắc (0,5 đ )
+ Do tương tác từ giữa hai nam châm nên thanh nam châm bị đẩy ra (0,5 đ )
Câu 2: ( 3 đ ) Chia ra
Câu 3: 2 đ chia ra:
- Môi trường vật chất đặc biệt tồn tại ở miền không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện, có khả năng tác dụng lực lên kim nam châm hay các dòng
điện khác đặt trong nó gọi là từ trường (1đ)
- Người ta thường dùng kim nam châm để nhận biết từ trường Nơi nào có lực từ tác
dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường (1đ)
Câu 5 : (3đ) chia ra
Tóm tắt (0,25 đ ) Giải
R1 = 10Ω a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch là: (0,25 đ )
R2 = 15Ω I = => R = = = 4Ω (0,5 đ )
U = 8V b/ Ta có:
I = 2A = + + (0,25 đ )
a/ R = ?Ω => = - - (0,25 đ ) = - - = (0,25 đ )
b/ R3 = ?Ω => R3 = 12Ω (0,25 đ )
c/ I1, I2 I3 = ?A c/ Do R1, R2 và R3 mắc song song nên ta có:
U1 = U2 = U3 = U = 8V (0,25 đ )
Cường độ dòng điện qua R1 là : I1 = U/R1 = 8/10 = 0,8A (0,25 đ ) Cường độ dòng điện qua R2 là : I2 = U/R2 = 8/15 = 0,5A (0,25 đ ) Cường độ dòng điện qua R3 là : I3 = U/R3 = 8/12 = 0,7A (0,25 đ ) Đáp số: R = 4Ω; R3 = 12Ω; I1 = 0,8A; I2 = 0,5A; I3 = 0,7A (0,25 đ )