1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT

150 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 8,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯKHOA TIỂU HỌC – MẦM NON --------DƯƠNG THỊ MAI LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT... Những nguyên tắ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

 DƯƠNG THỊ MAI

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

 DƯƠNG THỊ MAI

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến giảng

viên hướng dẫn: Th.s Vũ Thị Diệu Thúy - người thầy đã tận tình dìu dắt và chỉ

bảo tôi không chỉ về mặt kiến thức mà còn về phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và triển khai đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trường Đại học Hoa Lư, đặc biệt là các thầy, cô giáo trong khoa Tiểu học – Mầm Non đã nhiệt tình giảng dạy cho chúng tôi nhiều kiến thức bổ ích, tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu và các cô giáo cùng các cháu trường mầm non Ninh Tiến – thành phố Ninh Bình – tỉnh Ninh Bình, trường mầm non Khánh Thịnh- Huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ em tiến hành nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong hội đồng đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của khóa luận Do thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Ninh Bình, ngày tháng 5 năm 2017

Người thực hiện DƯƠNG THỊ MAI

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮTBTTV

ĐC

TN

:::

Biểu tượng thực vậtĐối chứng

Thực nghiệmGDMN : Giáo dục mầm non

GV

TPVH

::

Giáo viênTác phẩm văn họcGVMN : Giáo viên mầm non

LQVTPVH : Làm quen với tác phẩm văn học

Thực vật Trước thực nghiệm Sau thực nghiệmMức độ giỏiMĐK

Mức độ kháMức độ trung bìnhMức độ yếu

Trung bình chungThế giới thực vật

CÁC KÝ TỰ TRONG KHÓA LUẬN

X : Điểm trung bình

Trang 5

Độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm

Độ lệch chuẩn của nhóm đối chứngGiá trị kiểm định kết quả trẻ đạt được STN tác độngGiá trị kiểm định trong bảng T – Student với α = 0.05

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.3 Phương pháp thống kê toán học 4

8 Cấu trúc của khóa luận 4

NỘI DUNG 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH 6

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC 6

NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5-6 TUỔI .6 1.1 Lý luận của việc phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5 -6 tuổi 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi về thực vật 7

1.1.3 Nội dung cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với TGTV 8

1.1.4 Yêu cầu hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 13

1.2 Lý luận của việc lập kế hoạch cho trẻ 5-6 tuổi LQVTPVH phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5 -6 tuổi 14

1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5-6 tuổi 14

1.2.2 Đặc điểm tiếp nhận văn học của trẻ 5-6 tuổi 15

1.2.2.1 Tiếp nhận mang tính gián tiếp 15

Trang 7

1.2.2.2 Tiếp nhận mang tính tập thể và bước đầu có tính độc lập 16

1.2.2.3 Tiếp nhận văn học phụ thuộc vào sự lớn khôn, vào kinh nghiệm sống của trẻ 17

1.2.2.4 Tiếp nhận văn học chịu tác động của các yếu tố tâm lí 18

1.2.3 Cấu trúc hoạt động cho trẻ LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 19

1.2.3.1 Kể chuyện cho trẻ nghe 19

1.2.3.2 Dạy trẻ đọc thơ 19

1.2.4 Một số đặc trưng cơ bản của văn học dành cho lứa tuổi mầm non 20

1.2.4 Một số đặc trưng cơ bản của văn học dành cho lứa tuổi mầm non 20

1.2.5 Vai trò của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH với việc phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 26

Kết luận chương 1 28

Chương 2: 29

THỰC TRẠNG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 29

LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC 29

NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5-6 TUỔI 29 2.1 Mục đích điều tra 29

2.2 Đối tượng và phạm vi điều tra 29

2.3 Nội dung điều tra 29

2.4 Cách tiến hành điều tra 29

2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 29

2.5.1 Tiêu chí đánh giá 29

2.5.2 Thang đánh giá 30

2.6 Phân tích kết quả khảo sát 31

2.6.1 Kết quả điều tra giáo viên 31

2.6.1.1 Nhận định của GVMN về mức độ cần thiết của việc tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5 – 6 tuổi 31

2.6.1.2 Nhận định của GVMN về những yêu cầu khi sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5 – 6 tuổi 33

Trang 8

2.6.1.3 Đánh giá của GVMN về hiệu quả của việc tổ chức hoạt động làm quen

với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 34

2.6.1.4 Mức độ lựa chọn và sử dụng nguồn TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ của GVMN 36

2.6.1.5 Mức độ sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ của GVMN 38

2.6.1.6 Đánh giá mức độ hứng thú về việc tìm hiểu các biểu tượng thực vật thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học của GVMN 40

2.6.1.7 Thời điểm và mức độ sử dụng tác phẩm văn học trong giờ học cho trẻ 5-6 tuổi nhằm phát triển biểu tượng thực vật 41

2.6.1.8 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với thế giới thực vật 42

2.6.1.9 Kinh nghiệm khi sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với thế giới thực vật 44

2.6.2 Kết quả điều tra trên trẻ 45

2.6.2.1 Thực trạng về mức độ nhận thức về BTTV của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.45 2.6.2.2 Thực trạng về thái độ của trẻ với TGTV của trẻ 5 – 6 tuổi 50

2.6.2.3 So sánh khả năng phát triển BTTV của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở 2 lớp 5A và 5B trường mầm non Khánh Thịnh 54

2.7 Nguyên nhân thực trạng 56

2.7.1 Nguyên nhân chủ quan 56

2.7.2 Nguyên nhân khách quan 57

Kết luận chương 2 58

Chương 3: 59

LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 59

LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC 59

NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5-6 TUỔI 59 3.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 59

3.1.1 Những nguyên tắc lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 59

Trang 9

3.1.1.1 Việc xây dựng kế hoạch góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non

nói chung và mục tiêu phát triển biểu tượng thực vật nói riêng 59

3.1.1.2 Việc xây dựng kế hoạch phải đảm bảo phù hợp với nội dung dạy trẻ phát triển BTTV 60

3.1.1.3 Việc xây dựng kế hoạch phải phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi 60

3.1.1.4 Việc xây dựng kế hoạch phải phát huy được tính tích cực, độc lập của trẻ trong quá trình dạy học 61

3.1.2 Quy trình lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 62

3.1.3 Một số kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi 63

3.2 Thực nghiệm một số kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học nhằm phát triển BTTVcho trẻ 5 – 6 tuổi 63

3.2.1 Mục đích thực nghiệm 64

3.2.2 Nội dung và thời gian thực nghiệm 64

3.2.2.1 Nội dung thực nghiệm 64

3.2.2.2 Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017 64

3.2.3 Tiêu chí và thang đánh giá: Được thể hiện tại mục 2.5 64

3.2.4 Mẫu thực nghiệm 64

3.2.5 Quy trình tổ chức thực nghiệm 64

3.2.6 Kết quả thực nghiệm 65

3.2.6.1 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 65

3.2.6.1.1 Đánh giá theo cách xếp loại khả năng phát triển BTTV của trẻ 65

3.2.6.2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 66

3.2.6.2.1 Nhận thức của trẻ về TGTV 66

3.2.6.2.2 Thái độ của trẻ về TGTV 68

3.2.6.2.3 So sánh khả năng phát triển BTTV của nhóm ĐC trước và sau TN 69

3.2.6.2.4 So sánh khả năng phát triển BTTV của nhóm TN trước và sau TN 71

3.2.6.2.5 So sánh khả năng phát triển BTTV của 2 nhóm STN 74

Trang 10

Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1, Kết luận 79

2 Kiến nghị 79

2.1 Với giáo viên mầm non 79

2.2 Với trường mầm non 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mức độ cần thiết của việc tổ chức hoạt động làm quen với TPVH 31

Bảng 2.2 Yêu cầu khi sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV 33

Bảng 2.3 Hiệu quả tổ chức hoạt động QVTPVH……… 35

Bảng 2.4: Các nguồn TPVH, tài liệu tham khảo của các GV 36

Bảng 2.5 Mức độ sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 39

Bảng 2.6 Thời điểm và mức độ sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV 41

Bảng 2.7 Những thuận lợi khi sử dụng TPVH cho trẻ LQVTV 42

Bảng 2.8 Những khó khăn khi sử dụng TPVH cho trẻ 5 – 6 tuổi làm quen với TGTV 43

Bảng 2.9: Mức độ nhận thức về BTTV của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 45

Biểu 2.1: Mức độ nhận thức về BTTV của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 45

Bảng 2.10 Kết quả thực trạng về thái độ của trẻ 5 – 6 tuổi với TGTV 50

Biểu 2.2 Kết quả thực trạng về thái độ của trẻ 5 – 6 tuổi với TGTV 50

Bảng 2.11 Kết quả mức độ phát triển BTTV của trẻ 5 – 6 tuổi ở 2 lớp 54

Biểu 2.3 Kết quả mức độ phát triển biểu tượng TV ở 2 lớp 55

Bảng 3.1: So sánh kết quả khả năng phát triển BTTV của 2 nhóm TTN 65

Biểu đồ 3.1 So sánh khả năng phát triển BTTV của 2 nhóm TTN ( theo % 65

Bảng 3.2 Nhận thức của trẻ về TGTV ở 2 nhóm STN 66

Biểu 3.2 Nhận thức của trẻ về TGTV ở 2 nhóm STN 67

Bảng 3.3 Thái độ của trẻ về TGTV ở 2 nhóm STN 68

Biểu 3.3 Thái độ của trẻ về TGTV ở 2 nhóm STN 68

Bảng 3.4: Khả năng phát triển BTTV của nhóm ĐC trước và sau TN 69

Biểu 3.4 Khả năng phát triển BTTV của nhóm ĐC trước và sau TN 69

Bảng 3.5 Khả năng phát triển BTTV của nhóm TN trước và sau TN 71

Biểu 3.5 Khả năng phát triển BTTV của nhóm TN trước và sau TN 72

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát khả năng phát triển BTTV của 2 nhóm STN 74

Biểu 3.6 Kết quả khảo sát khả năng phát triển BTTV của 2 nhóm STN 75

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học (LQVTPVH) là một trong nhữnghoạt động quan trọng trong chương trình giáo dục mầm non (GDMN) Các tácphẩm văn học (TPVH) là món ăn tinh thần không thể thiếu đối với trẻ mẫu giáo

Nó đem lại cho trẻ những hiểu biết đầu tiên về cuộc sống xung quanh Trẻ đượclàm quen với vạn vật với thiên nhiên đầy bí ẩn, diệu kỳ Trẻ được làm quen vớinhững con vật ngộ nghĩnh, đáng yêu, được thể hiện tính cách, sắc thái, cử chỉ,điệu bộ, giọng của các nhân vật mà mình được sắm vai Từ đó trẻ biết khen, chê,biết đúng, sai, thiện, ác, để trẻ có thể tích lũy được kinh nghiệm sống cho mình.Giáo viên (GV) có thể sử dụng TPVH vào nhiều hoạt động khác nhau để kíchthích hứng thú, củng cố bài học, cũng như cung cấp kiến thức và giáo dục trẻmột cách nhẹ nhàng sâu sắc Tuy nhiên khi sử dụng TPVH vào các hoạt độngđòi hỏi người GV phải có những suy nghĩ sáng tạo và lựa chọn những tác phẩmhay, phù hợp với lứa tuổi, với nội dung bài dạy, phải có ý nghĩa giáo dục trẻ gópphần giáo dục trẻ một cách toàn diện về các mặt đạo đức, tình cảm xã hội, khiếuthẩm mĩ đặc biệt là khơi dậy ở trẻ sự tò mò, ham hiểu biết, hứng thú trong hoạtđộng LQVTPVH nhằm nhận biết TV một cách triệt để nhất

Trẻ em sinh ra đã có tính tò mò, ham hiểu biết, trẻ 5 -6 tuổi lại càng thíchtìm tòi khám phá những sự vật, hiện tượng xung quanh bản thân trẻ do phạm vihoạt động của trẻ được mở rộng, đối với trẻ cái gì cũng mới, cái gì cũng lạ chínhđiều đó đã thôi thúc trẻ tích cực hoạt động Mặt khác, ở giai đoạn 5 – 6 tuổi trẻ

đã có sự phát triển nhất định về trí tuệ, ngôn ngữ, tư duy….góp phần hình thành

và phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ

Đối tượng nhận thức của trẻ 5-6 tuổi rất phong phú, đa dạng, nhưngTGTV luôn là một trong những chủ đề được trẻ yêu thích và có nhu cầu khámphá cao Việc cho trẻ nhận biết TGTV là để thỏa mãn nhu cầu nhận thức , tiếptục củng cố, làm chính xác, khái quát hóa và mở rộng biểu tượng của trẻ về TV,đặc điểm cấu tạo, sự phong phú đa dạng trong quá trình phát triển, nhu cầu mốiquan hệ của TV với môi trường sống, với con người tạo điều kiện thuận lợi cho

Trang 13

việc giáo dục ở trẻ lòng yêu mến, yêu quý, bảo vệ, chăm sóc và thực hiện đượcmột số kỹ năng chăm sóc TV.

Việc cho trẻ 5- 6 tuổi nhận biết TGTV có thể được tiến hành dưới nhiềuhình thức khác nhau: lồng ghép trong các hoạt động học tập, thông qua hoạtđộng vui chơi, hoạt động ngoài trời Sử dụng TPVH nhằm nhận biết TV là mộttrong những biện pháp hữu hiệu Thông qua những hình tượng, hoạt động những

sự kiện, đặc điểm… trong TPVH giúp trẻ khắc sâu được những biểu tượng,những khái niệm, những đặc điểm đặc trưng, các mối quan hệ, củng cố và mởrộng vốn tri thức một cách tinh tế, nhẹ nhàng, hấp dẫn mà hiệu quả hơn đồngthời góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc giúp tư duy trừu tượng của trẻ 5-6tuổi nhanh chóng hình thành và phát triển

Trong thực tế, GV chưa chú ý tới việc đầu tư nghiên cứu các biện pháp vàcác hoạt động nhằm nhận biết TV cho trẻ GV đã sử dụng TPVH nhằm pháttriển BTTV cho trẻ mầm non nhưng chưa quan tâm tới việc lựa chọn nội dungtác phẩm như thế nào cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, cũng như nội dungkhoa học cần cung cấp cho trẻ dẫn đến việc nhận thức của trẻ về TGTV cònkém Việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH phù hợp giúp trẻ nângcao nhận thức trong việc nhận biết TGTV cũng chưa được chú trọng

Từ những lý do trên, đề tài “Lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với

tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi” được lựa

chọn và nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt độngLQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng TV của trẻ 5- 6 tuổi và khả năng pháttriển biểu tượng TV của trẻ từ đó lập kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVHnhằm giúp trẻ phát triển biểu tượng thực vật

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức cho trẻ 5 -6 tuổi LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượngthực vật

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Lập kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ 5 - 6 tuổi LQVTPVH nhằm pháttriển biểu tượng thực vật

4 Giả thuyết khoa học

Việc tổ chức hoạt động LQVTPVH có tích hợp nội dung cho trẻ khámphá khoa học ảnh hưởng nhất định đến chất lượng phát triển biểu tượng TV củatrẻ 5 - 6 tuổi Nếu GV khai thác và sử dụng các thông tin về thực vật trongTPVH khi tổ chức hoạt động cho trẻ LQVTPVH phù hợp với khả năng nhu cầu,nhận thức và hứng thú của trẻ sẽ giúp trẻ phát triển biểu tượng thực vật một cáchhiệu quả hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc lập kế hoạch cho trẻ 5 - 6 tuổiLQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật

- Điều tra thực trạng việc lập kế hoạch cho trẻ 5 -6 tuổi LQVTPVH nhằmphát triển biểu tượng thực vật

- Lập kế hoạch cho trẻ 5 – 6 tuổi LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượngthực vật

- Tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thicủa các kế hoạch đã xây dựng

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Lập kế hoạch cho trẻ 5-6 tuổi LQVTPVH theo loại tiết 1 : kể chuyệncho trẻ nghe, cho trẻ làm quen với thơ

- 50 trẻ 5 – 6 tuổi trẻ trường mầm non (MN) Khánh Thịnh, xã KhánhThịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

- 10 GV đã và đang giảng dạy lớp 5 -6 tuổi trường MN Khánh Thịnh và

10 GV trường MN Ninh Tiến

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài

Trang 15

- Các phương pháp phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đềnghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp điều tra Anket

Dùng phiếu điều tra nhằm đánh giá hiểu biết, thái độ, các biện pháp sửdụng TPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5 -6 tuổi của GVMN

* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ 5 – 6 tuổi LQVTPVH,công tác chủ nhiệm ngày ở lớp 5-6 tuổi của GVMN

* Phương pháp quan sát

- Quan sát việc thực hiện hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi LQVTPVH

- Quan sát biểu hiện mức độ phát triển BTTV của trẻ 5 – 6 tuổi

* Phương pháp đàm thoại

Trao đổi với GVMN về những vấn đề có liên quan đến việc tích hợp pháttriển biểu tượng TV thông qua hoạt động LQVTPVH, các biện pháp sử dụngTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi

Trò chuyện với trẻ 5-6 tuổi để đánh giá mức độ phát triển về BTTV

* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết những kinh nghiệm của GVMN về sử dụng TPVH nhằm pháttriển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi

* Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm để kiểm nghiệm và đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả củacác kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vậtcho trẻ 5-6 tuổi mà đề tài đã xây dựng

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã điều tra được

8 Cấu trúc của khóa luận

Mở đầu

Nội dung

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen vớitác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi.

Chương 2 : Thực trạng việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen vớitác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi

Chương 3 : Lập kế hoạch và thực nghiệm kế hoạch tổ chức hoạt động làmquen với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi

Kết luận

Trang 17

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5-6 TUỔI 1.1 Lý luận của việc phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5 -6 tuổi

1.1.1 Khái niệm

- Thực vật

Thực vật là những sinh vật (bao gồm cả tảo đơn bào) có khả năng chuyểnhoá chất vô cơ thành chất hữu cơ TV là một phần quan trọng của môi trường tựnhiên hữu sinh, nó là cơ thể sống có khả năng dinh dưỡng, hô hấp, sinh sản, pháttriển Để thực hiện chức năng sống, các loại TV có các cơ quan tương ứng như

rễ, thân, cành, lá, hoa, quả Các bộ phận này của các loại TV sẽ khác nhau vềkích thước, màu sắc, hình dạng, phần lớn phụ thuộc vào điều kiện sống; vào sựchăm sóc, bảo vệ của con người; có sự thay đổi trong quá trình phát triển… Chấtdiệp lục của thực vật, với chức năng quang hợp, chuyển hóa năng lượng mặt trờithành năng lượng hóa học, trở thành nguồn năng lượng cho hầu hết mọi sinh vậttrên trái đất Nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củacon người nói chung và trẻ em nói riêng Nó tác động trực tiếp tới đời sống conngười: Thực vật không những là chiếc máy điều hòa không khí mà còn là nguồnthực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của con người, là vật trang trí làmcho cuộc sống luôn tươi đẹp, nó giúp cân bằng hệ sinh thái trong môi trườngsống của con người, là nguồn gen quý hiếm… Chính sự tác động đó đã làm chođứa trẻ mong muốn tìm hiểu và khám phá về thực vật để trả lời cho những câuhỏi“tại sao?”, “ như thế nào?”…

- Biểu tượng

Theo từ điển Tiếng Việt (GS Hoàng Phê CB):“Biểu tượng là hình ảnh tượngtrưng, là hình ảnh của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còngiữ lại trong đầu óc khi tác dụng của sự vật vào giác quan đã chấm dứt”.[13]

Như vậy, biểu tượng là những hình ảnh của sự vật, hiện tượng của thế giớixung quanh, được hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác đã xảy ra trước

Trang 18

đó, được giữ lại trong ý thức hay là những hình ảnh mới được hình thành trên cơ

sở những hình ảnh đã có từ trước

- Biểu tượng thực vật

Biểu tượng thực vật là tất cả những hình ảnh của thực vật được giữ lại trong trínhớ của con người khi chúng không còn đang trực tiếp tác động vào giác quan của trẻ

Nó là quá trình phân tích, tổng hợp và khái quát hình tượng của thực vật do tri giác tạo

ra giúp trẻ nắm được thông tin về: tên gọi, màu sắc, đặc điểm, cấu tạo của thực vật, biếtmối quan hệ của thực vật với động vật và con người qua đó, giúp trẻ ghi nhớ thông tinmột cách chính xác, phong phú và logic

1.1.2 Đặc điểm nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi về thực vật

Trẻ mẫu giáo luôn có nhu cầu tiếp xúc với thế giới xung quanh, nhằm tíchlũy những kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội cho bản thân để hình thành và pháttriển nhân cách Một trong những đặc điểm của trẻ mầm non là: ham hiểu biết,thích khám phá tìm tòi những điều mới lạ thông qua các hoạt động của bản thân

để tự khẳng định mình Tính ham hiểu biết của trẻ thể hiện ở mong muốn biếtcái mới, làm rõ cái chưa hiểu về đặc điểm, cấu tạo phù hợp với chức năng, muốn

đi sâu vào bản chất, tìm ra mối liên hệ giữa TV với TV, giữa TV với môi trườngbằng những câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Trong quá trình khám phá, tìm tòitrẻ luôn vận dụng tối đa khả năng, giác quan của mình để làm giàu vốn kinhnghiệm về thế giới xung quanh mình Ví dụ: Trẻ thường nhìn thấy cây có rấtnhiều lá trên cành Khi mùa đông đến nhìn thấy cây trụi lá thì trẻ sẽ thắc mắcbằng cách đặt các câu hỏi như: Tại sao trên cây lại không có lá ?, Tại sao lá câylại biến thành màu đỏ ?, Có bao nhiêu cây như vậy ? Vì thế, GV cần nắm rõđặc điểm nhận thức của 5 – 6 tuổi để có thể giúp trẻ phát triển BTTV một cách

dễ dàng nhất, tự nhiên nhất và tốt nhất

Do khả năng tập trung chú ý của trẻ 5 – 6 tuổi lâu hơn, bền vững hơn, ghinhớ của trẻ có chủ định hơn nên khả năng phát triển BTTV cũng tốt hơn làm chokhối lượng tri thức về thế giới TV của trẻ ngày càng phong phú, đa dạng.[13;46] Đây là cơ sở để trẻ tiếp tục củng cố, làm chính xác hóa, khái quát hóa và

mở rộng biểu tượng của trẻ về TV; đặc điểm cấu tạo, sự phong phú đa dạng, quá

Trang 19

trình phát triển, nhu cầu, mối quan hệ của TV với môi trường sống vầ conngười Ở lứa tuổi này, tư duy trực quan hình tượng của trẻ đang thay thế dần tưduy trực quan hành động Vì vậy các kỹ năng của trẻ cũng được phát triển theonhư: kỹ năng so sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 hay nhiều đối tượng; kỹnăng phân loại TV theo một hoặc nhiều dấu hiệu và đặt tên cho nó Ý thức củatrẻ cũng đạt được bước tiến mới nhờ sự phát triển tình cảm và vốn hiểu biết củatrẻ ngày càng tăng nên trẻ dần biết được trách nhiệm của mình, có ý thức trongviệc chăm sóc, bảo vệ TV.

Tóm lại, phát triển BTTV cho trẻ 5 – 6 tuổi là một hoạt động rất quantrọng trong quá trình giáo dục trẻ Vì vậy, nếu giáo viên có các biện pháp giáodục tích cực, phù hợp sẽ giúp trẻ củng cố nhận thức và khả năng phát triểnBTTV một cách linh hoạt bền vững.[32;9]

1.1.3 Nội dung cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với TGTV

Thực vật là một cơ thể sống, nó có khả năng dinh dưỡng, hô hấp, sinh sản

và phát triển Để thực hiện chức năng sống, các loại TV có các cơ quan tươngứng như: rễ, thân, lá, hoa, quả Các bộ phận này của các loại TV sẽ khác nhau vềkích thước, hình dang, màu sắc và phần lớn nó phụ thuộc vào điều kiện sống.Tất cả các bộ phận của TV cũng thay đổi trong quá trình phát triển và phụ thuộcvào sự chăm sóc, bảo vệ của con người [13; 70]

Nội dung cho trẻ 5-6 tuổi phát triển BTTV [7]

a) Cây

- Tên gọi

- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước…

- Cấu tạo: rễ, thân, cành, lá, hoa, quả, hạt

- Nơi sống

- Biết cấu tạo của cây phù hợp với môi trường sống (sự khác biệt của một

số loại cây, lá giữa ban ngày và ban đêm, với các mùa trong năm); sự phù hợpgiữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận

- Điều kiện sống: đất, nước, nhiệt độ, không khí, ánh sáng, sự chăm sóccủa con người

Trang 20

- Tác dụng của cây xanh

- Cách chăm sóc, bảo vệ

- Biết các loại thân cây: đứng/leo/bò; nhận biết các loại lá theo màu sắc,hình dạng, kích thước, cấu tạo, trạng thái (non/ già, tươi/khô )

- Sự sinh trưởng và phát triển: mọc từ hạt, lá, thân, cành, quả, củ

- Biết khả năng thích nghi của 1 số cây với nơi sống, điều kiện sống

- So sánh các cặp/nhóm cây

- Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sinh sản, tác dụng

- Giáo dục trẻ ý thức/cách thức chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cây trồng vàmôi trường sống của cây xanh

- Chức năng của rễ: hô hấp, hút nước và muối khoáng hòa tan, giúp câyđứng thẳng được trên đất

- So sánh/ phân loại các loại rễ

- Giáo dục trẻ khi trồng cây tránh làm đứt rễ

c) Thân, cành

- Tên gọi

- Đặc điểm: Màu sắc, kích thước, độ rắn/mềm

- Các loại thân cây: thân gỗ, thân thảo, thân bầu bí, thân dây leo, bò, quấn

Trang 21

- Phân loại thân: thân gỗ (phần thân cơ thể thực vật chứa nhiều yếu tố gỗ,thân thường cứng rắn), thân thảo ( thân mềm, yếu ), thân bầu bí (thân cây khôngbao giờ đứng được, bò trên mặt đất ), thân dây leo, bò, quấn ( thân cây bò lantrên mặt đất hoặc bò, nương tựa, níu, quấn vào thân cây khác

- Cấu tạo phù hợp với môi trường sống: cây thân gỗ cứng rắn đảm nhiệmtốt chức năng nâng đỡ cơ thể, giúp cây đứng thẳng, cây thân thảo mềm, yếu,chịu tác động của các lực cơ học thấp giúp cây tự leo vào giá thể hoặc các thâncây lớn bên cạnh để phát triển,

- Sự biến dạng của thân cây: thân ngầm ( dong, giềng ), thân củ ( khoaitây, su hào, khoai môn ), thân mọng nước (xương rồng), thân rễ ( gừng, nghệ,

cỏ tranh ), cành hình lá ( cây quỳnh, càng cua ), gai ( chanh, bưởi )

d) Lá

- Tên gọi

- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước…

- Cấu tạo: cuống lá, gân lá, phiến lá Phiến lá có 2 mặt, mặt trên gọi là bụng,mặt dưới gọi là lưng Biết cấu tạo phù hợp với chức năng của lá Biết cấu tạo của láphù hợp với môi trường sống (nhiều nước/ít nước; ban ngày/ban đêm )

- Biết một số loại lá biến dạng: lá gai (xương rồng ), lá bắt mồi (nắp ấm,bẫy côn trùng ), lá móc (mướp, bầu )

- Nơi mọc: thân, cành

- Tác dụng: với cây: là bộ phận giúp cây thở, thoát hơi nước, tạo chất dinhdưỡng từ ánh sáng mặt trời, bảo vệ cây, nâng đỡ, sinh sản, bẫy thức ăn ; vớicon người: thuốc, thức ăn, cảnh đẹp, điều hòa không khí ; với động vật: thức

ăn, nơi ở; với môi trường: ổn định khí hậu, giảm thiên tai

- Sự phát triển: chồi, lá non, lá già Quá trình phát triển diễn ra theo trình

tự, có tính chu kỳ, không đảo ngược trong thời gian

- So sánh các cặp/nhóm lá

- Phân nhóm: theo hình dạng (tròn, dài, tim ); màu sắc (xanh, vàng, tía,

đốm ); theo cấu tạo lá: mặt lá (lá kim, lá rộng, lá vảy ), mép lá (lá nguyên, lá

răng cưa, lá thùy); theo cuống lá (lá đơn, lá kép)

Trang 22

- Cách chăm sóc, bảo vệ: tưới cây, lau lá

- Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sự phát triển, tác dụng, ý nghĩa

- Có thể cắm hoa tươi vào lọ, chăm sóc lọ hoa

- Giáo dục cho trẻ có ý thức/cách thức chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn hoa

f) Quả

- Tên gọi

- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước, hương, vị

- Cấu tạo vỏ ngoài, bên trong vỏ

- Tác dụng

- Cách sử dụng

- Biết 1 số loại quả có tên gọi khác: hạt (lúa), bắp (ngô), củ (lạc)

- Phân biệt quả-nải-chùm

- Biết một số loại quả đặc trưng theo mùa, vùng miền

- Biết quá trình hình thành và phát triển của quả: từ hoa-quả non-quả chíntheo trình tự, có tính chu kỳ, không đảo ngược trong thời gian

- Biết chức năng chính của quả: tạo hạt để mọc thành cây mới

- Biết sự phong phú của các loại quả: quả kép (mít), quả giả (sung, vả )

Trang 23

- Giáo dục trẻ có thói quen ăn quả đảm bảo vệ sinh, bỏ vỏ hạt đúng nơiquy định.

g) Hạt

- Tên gọi

- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước

- Cấu tạo của hạt: vỏ, phôi và phôi nhũ

- Biết quá trình phát triển của hạt: hạt khô - trương to - nứt vỏ - ra rễ - nảymầm – cây, theo trình tự, không đảo ngược theo thời gian

- Biết chức năng chính của hạt: để mọc thành cây mới

- Biết tác dụng của hạt: làm lương thực, thực phẩm, thuốc

- Tác dụng: cung cấp nước, vitamin, khoáng, chất xơ

- Biết các loại rau đặc trưng cho từng mùa, vùng miền

- Biết tác dụng của 1 số loại rau theo màu sắc, cấu tạo: rau sẫm màu nhiềutiền vitamin A; rau ăn lá, ăn quả nhiều vitamin C, chất xơ; rau ăn củ, ăn quảnhiều đường, nước

Biết trình tự sử dụng rau: lựa chọn sơ chế chế biến trình bày thưởng thức

Một số món ăn chế biến từ rau

- So sánh cặp/nhóm rau

- Phân nhóm theo tác dụng (ăn lá/quả/củ/hoa/gia vị); mùa; nơi sống; cấu tạo

- Thích và ăn hết suất rau trong các bữa ăn

- Có ý thức/cách thức chăm sóc, bảo vệ cây rau

Trang 24

1.1.4 Yêu cầu hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi

Dựa vào các nội dung trên, có thể xác định yêu cầu cho trẻ mẫu giáo 5 - 6tuổi khi khám phá chủ đề TGTV:

a) Kiến thức

Tiếp tục củng cố, làm chính xác, khái quát hóa và mở rộng biểu tượng củatrẻ về thực vật: đặc điểm, cấu tạo cơ bản, đặc trưng của các loài trong TGTV; sựphong phú, đa dạng, quá trình phát triển và nhu cầu, mối quan hệ của thực vậtvới mối trường sống, với con người

b) Kĩ năng

+ Quan sát nhiều đối tượng cùng lúc

+ So sánh theo từng cặp hoặc nhóm đối tượng

+ Phân nhóm phân loại theo những dấu hiệu tiêu biểu và đặt tên cho nó.+ Phán đoán, suy luận dựa vào vốn kiến thức, kinh nghiệm sẵn có

Cụ thể:

* Cây: So sánh các cặp/ nhóm cây

Phân nhóm theo cấu tạo, nới sống, sinh sản, tác dụng,…

* Hoa: So sánh các cặp/ nhóm

Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sự phát triển, tác dụng, ý nghĩa,…

Có thể cắm hoa tươi vào lọ, chăm sóc lọ hoa

Trang 25

+ Có thói quen vệ sinh văn minh, bảo vệ MT.

+ Có kĩ năng làm việc nhóm bạn bè: hợp tác, thỏa thuận, luân phiên…

Ví dụ:

* Cây: Giáo dục trẻ ý thức/ cách thức chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cây trồngmôi trường sống của cây

* Hoa: Giáo dục cho trẻ có ý thức/ cách thức chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn hoa

* Quả: Khuyến khích trẻ thích ăn các loại quả Giáo dục trẻ có thói quen

ăn quả đảm bảo vệ sinh, bỏ hạt đúng nơi quy định

* Rau: Thích và ăn hết suất rau trong các bữa ăn

Có ý thức/ cách thức chăm sóc, bảo vệ cây rau…

Như vậy, một trong những yêu cầu cơ bản khi tổ chức hoạt động khámphá khoa học là nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ, để trẻ nắm đượcđầy đủ, chính xác về các biểu tượng thực vật và làm cho vốn biểu tượng của trẻtrở nên phong phú hơn Qua đó phát triển khả năng chú ý, ghi nhớ một cáchlogic Giúp trẻ thuận lợi chuẩn bị vào học trường phổ thông

1.2 Lý luận của việc lập kế hoạch cho trẻ 5-6 tuổi LQVTPVH phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5 -6 tuổi

1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5-6 tuổi

- Cho trẻ làm quen với TPVH

Là việc GV sử dụng nghệ thuật đọc, kể diễn cảm để đọc thơ kể chuyệncho trẻ nghe, giảng giải bằng mọi cách giúp trẻ hiểu được hình thức và nội dungtác phẩm, khơi gợi ở trẻ sự rung động, hứng thú với văn học có ấn tượng vềnhững hình tượng nghệ thuật, cái hay, cái đẹp của tác phẩm và thể hiện sự cảmnhận đó thông qua các hoạt động mang tính chất văn học nghệ thuật như: đọc thuộcdiễn cảm bài thơ, kể diễn cảm câu truyện hoặc chơi trò chơi đóng kịch Hay caohơn là sáng tạo ra những vần thơ, những câu truyện theo trí tưởng tượng của mìnhgóp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ

- Lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5-6 tuổi

Trang 26

Kế hoạch là sự sắp xếp hợp lý các nội dung và hoạt động GD trẻ trongtrường, lớp mầm non

Lập kế hoạch là tổ hợp các biện pháp mà GV sử dụng, lựa chọn và phân

bố theo một trình tự hoạt động khoa học của cô và trẻ trong một khoảng thờigian nhất định nhằm tổ chức các hoạt động cho trẻ làm quen với nội dung họctập để từ đó trẻ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ đúng đắn, cần thiết để trẻbước vào cuộc sống.[25; 24]

Lập kế hoạch là khâu đầu tiên không thể thiếu được nó giúp GV có địnhhướng, chủ động hơn trong việc tổ chức hoạt động của trẻ giúp GV đạt đượcmục đích đặt ra.[25;24]

Lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triểnBTTV cho trẻ 5-6 tuổi là dự kiến hệ thống các mục tiêu, hoạt động mà trẻ cầnđạt được thông qua việc lựa chọn và xác định nội dung, cách thức, phương pháp,biện pháp, phương tiện giáo dục để thực hiện mục tiêu trong khoảng thời giannhất định và lên kế hoạch đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục đó

Lập kế hoạch có vai trò rất quan trọng, giúp GV và trẻ đạt được các mụctiêu đặt ra một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất

1.2.2 Đặc điểm tiếp nhận văn học của trẻ 5-6 tuổi

Tiếp nhận văn học là quá trình người đọc hòa mình vào tác phẩm, rungđộng với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng nên bằng ngôn từ,lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ củangười nghệ sỹ Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn văn hóa và bằng cảtâm hồn mình, người đọc khám phá ý nghĩa của từng câu chữ, cảm nhận sứcsống của từng hình ảnh, hình tượng, nhân vật…làm cho tác phẩm từ một vănbản khô khan biến thành một thế giới sống động, đầy sức cuốn hút

Thế nhưng, “trẻ em chưa phải là bạn đọc đích thực, chúng chưa tự mình tiếp nhận tác phẩm văn học mà phụ thuộc vào sự tiếp nhận của người khác và mới chỉ ở mức độ làm quen với tác phẩm” [26].Đối với trẻ 5 – 6 tuổi, sự tiếp

nhận văn học có những đặc điểm cơ bản sau:

1.2.2.1 Tiếp nhận mang tính gián tiếp

Trang 27

Nếu như ở các bậc học tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông…tiếp nhận văn học trực tiếp bằng cách tự đọc các tác phẩm, tự hiểu nội dung tácphẩm, tự rút ra ý nghĩa, bài học cho mình qua ngôn ngữ viết thì ở bậc học mầmnon lại tiếp nhận văn học một cách gián tiếp bởi vì trẻ mầm non chưa biết đọc,biết viết để có thể lĩnh hội tác phẩm qua ngôn ngữ viết Trẻ mẫu giáo đến vớivăn học chủ yếu là nghe, từ nghe mà hiểu rồi mới cảm (ở mức độ ban đầu).Cũng chính vì vậy mà ở chương trình cho trẻ mẫu giáo LQVTPVH thường cónhững kiểu bài như: cô đọc cho trẻ nghe (kết hợp đọc với điệu bộ, động tác, cửchỉ, nét mặt, nhấn mạnh nhịp điệu, vần điệu ), cô kể cho trẻ nghe (có thể kếthợp với cả tranh minh hoạ, mô hình, con rối ), dạy trẻ đọc thơ, dạy trẻ kể lạitruyện, dạy trẻ đóng kịch Qua giọng đọc, lời kể của cô (ngôn ngữ nói) nhữnghình ảnh sinh động của thế giới xung quanh hiện ra trước mắt trẻ giúp trẻ cảmnhận được vẻ đẹp của tác phẩm từ đó khơi gợi ở trẻ tình cảm, cảm xúc rungđộng, yêu mến trước cái đẹp, lên án cái xấu để bồi dưỡng tâm hồn, tính cách chotrẻ giúp trẻ hình thành và phát triển nhân cách một cách tốt nhất.

Trẻ 5 – 6 tuổi đặc biệt nhạy cảm với ngôn ngữ nói Trẻ hướng sự chú ýcủa mình tới những đặc điểm của lời nói như giọng điệu, ngữ điệu, cách phátâm… Giọng điệu có ý nghĩa kích thích sự chú ý, độ chính xác, tỉ mỉ Trẻ nhận rađược thái độ, tình cảm (thiện cảm, yêu thương, trìu mến hay thờ ơ, lạnh lùng,bực bội…) của những người xung quanh Vì vậy, khi phân tích phải hết sức linhhoạt, nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ “ việc đọc, kể tác phẩm một cáchdiễn cảm, sống động, sáng tạo của cô giáo trên lớp có ảnh hưởng rất lớn đến sựcảm thụ VH nghệ thuật và việc thể hiện lại tác phẩm” [10]

1.2.2.2 Tiếp nhận mang tính tập thể và bước đầu có tính độc lập.

Khi cho trẻ làm quen với các TPVH cả lớp cùng ngồi nghe cô đọc một bàithơ, kể lại một câu truyện hoặc cô cùng trẻ đọc đồng thanh Việc cảm thụ vănhọc của một số trẻ sẽ ảnh hưởng đến cả nhóm Ví dụ, khi nghe cô kể truyện “ bícon thoát nạn” có 1 trẻ “co rúm người lại” và tỏ ra run sợ khi con sâu tiến lại gần

bí con thì những trẻ xung quanh cũng co người lại theo “quy luật lây lan” haykhi trẻ đang tập trung nghe kể chuyện, bạn bên cạnh làm việc riêng thì ngay lập

Trang 28

tức trẻ cũng bị phân tán sự tập trung do sự chú ý chưa có chủ định cao Tuy

nhiên, trẻ mẫu giáo có đặc điểm là hay“bắt chước”, việc cho trẻ tiếp nhận tập

thể sẽ tạo ra không khí thi đua hào hứng trong việc tìm hiểu tác phẩm và thểhiện lại tác phẩm Khi đọc đồng thanh bài thơ trong các hoạt động khác nhaugiúp trẻ mau thuộc, cùng nhau nghe một câu chuyện rồi cùng trả lời các câu hỏicủa cô giáo cũng giúp trẻ ghi nhớ câu chuyện nhanh hơn

Sự phát triển trí tuệ của trẻ 5 – 6 tuổi có nhiều bước tiến mới Trẻ bắt đầu

có sự ghi nhớ, chú ý có chủ định, sự tập trung chú ý vào các hoạt động dài hơn,lâu hơn Theo A.V Đaparôjet: “Khả năng chú ý đó ở trẻ 5 – 6 tuổi có thể kéodài từ 35 – 50 phút nếu đối tượng đó hấp dẫn, có nhiều thay đổi, kích thích được

sự tò mò, ham hiểu biết của trẻ” [9; 74] Mặc dù tiếp cận văn học của trẻ vẫnmang tính tập thể nhưng bước đầu có tính độc lập bởi sự phát triển tư duy củamỗi trẻ là khác nhau, trẻ cảm nhận tác phẩm, tưởng tượng theo cách nghĩ củamình và thể hiện cảm xúc riêng của mình đối với TPVH Có những trẻ biểu hiệnthái độ trên gương mặt theo từng tình tiết của câu chuyện, có những trẻ ngồi im,thậm chí có những trẻ còn đùa nghịch với nhau Hoặc cũng cùng 1 câu hỏi nhưngmỗi trẻ sẽ đưa ra được cách giải thích khác nhau cho câu hỏi của cô Như vậy, tiếpnhận văn học của trẻ mang tính độc lập

1.2.2.3 Tiếp nhận văn học phụ thuộc vào sự lớn khôn, vào kinh nghiệm sống của trẻ

Trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi rất ham học hỏi, tìm tòi, thích quan sát, tìm hiểuthế giới xung quanh và đặc biệt hứng thú với việc khám phá những điều mới lạ.Khi phạm vi tiếp xúc với thế giới xung quanh ngày càng được mở rộng thì vốnhiểu biết của trẻ càng được phong phú và sâu sắc hơn dẫn tới nhu cầu nhận thứcngày càng cao hơn Trẻ 5 – 6 tuổi không thỏa mãn với những hiểu biết về bênngoài của sự vật hiện tượng xung quanh mà chúng bắt đầu muốn khám phá,muốn tìm kiếm những dấu hiệu, bản chất bên trong và mối liên hệ của các sự vậthiện tượng Từ những hình tượng trong các TPVH trẻ bắt đầu liên hệ với cuộcsống thực của chính mình

Trang 29

Cùng với sự mở rộng phạm vi hiểu biết của mình, trong hoạt động trí tuệcủa trẻ 5 – 6 tuổi có sự thay đổi, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnhdần thay thế cho tư duy trực quan hành động ở lứa tuổi trước Vì vậy các TPVHđựơc trẻ tiếp nhận một cách đầy đủ và hoàn thiện hơn Khi cung cấp cho trẻ biểutượng về “Cây đỗ” trẻ không chỉ biết về các đặc điểm bên ngoài như : hình dáng,màu sắc, kích thước… mà trẻ còn nhận ra được sự ảnh hưởng của các yếu tố thờitiết (mưa, ánh sáng, độ ẩm…) đến sự phát triển của cây.

Tiếp nhận TPVH giúp trẻ 5 – 6 tuổi giúp cho sự phát triển ngôn ngữ củatrẻ phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Thông qua các bài thơ, câutruyện trẻ tích lũy được rất nhiều từ mới Trẻ hiểu được ý nghĩa của từ sâu sắchơn Vì vậy, ngôn ngữ tình huống của trẻ dần mất đi thay vào đó là trẻ tích cực

sử dụng ngôn ngữ - ngữ cảnh Trẻ 5 – 6 tuổi có nhu cầu hiểu biết nên khi nghe

GV đọc các TPVH trẻ thường hay đặt câu hỏi “Vì sao?” và mong muốn GV giảiđáp thắc mắc cho mình nhờ đó mà trẻ làm dày vốn kinh nghiệm sống của mình

1.2.2.4 Tiếp nhận văn học chịu tác động của các yếu tố tâm lí

Người ta nhận thấy rằng do rất nhạy cảm, dễ xúc cảm khiến trẻ em rungđộng cả những điều người lớn thấy bình thường Số phận các nhân vật trong mốiquan hệ được trẻ em quan tâm theo dõi, chúng thể hiện thái độ tình cảm củamình bằng cả cách đưa ra ý kiến đánh giá nhận xét, có khi đặt mình vào vị trícác nhân vật đó Đặc biệt khi nhập vai chơi trong trò chơi đóng kịch, trẻ thườngkhông nhận những vai phản diện Khi tiếp xúc với TPVH, trẻ MG thường dùngtrí tưởng tượng phối hợp hình dung bên ngoài, với cảm nghĩ, tác động bên trong.Nhờ đó trẻ đã đi sâu mở rộng cảm xúc của mình và nhận ra cái mới trong cácquan hệ tưởng như khó gắn chúng lại với nhau, làm nảy sinh khát vọng, kỹ năngsáng tạo bộc lộ tư tưởng, tình cảm và thế giới bên trong của trẻ khi tiếp xúc vớiTPVH[32;31]

Tư duy là một trong những hoạt động tâm lý có liên quan mật thiết đến sựtiếp nhận văn học của trẻ em Tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế sẽkhiến trẻ dễ dàng tiếp nhận những hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm nghệthuật Hoạt động bắt chước “theo mẫu” giúp các em giữ lại trong tư duy của

Trang 30

mình những hình ảnh, những hình tượng và ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm,tạo cho các em tìm ra những con đường giải quyết độc lập công việc được giao,như trong việc kể sáng tạo.[32;31]

Quá trình nghe tác phẩm, cùng với trí tưởng tượng, tình cảm của trẻ đượcphát triển phong phú, thì hoạt động tư duy của chúng cũng hoàn thiện thêm Cả tưduy trực quan hành động và tư duy trực quan hình tượng đều liên hệ mật thiết vớingôn ngữ Cho nên việc cho trẻ làm quen với TPVH, việc đọc, kể diễn cảm TPVHcủa cô có một ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển ngôn ngữ ở trẻ [32;31]

1.2.3 Cấu trúc hoạt động cho trẻ LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ

GVMN có thể sử dụng nhiều loại tiết cho trẻ làm quen với TPVH nhăngviệc phát triển BTTV cho trẻ chủ yếu tích hợp ở tiết dạy trẻ đọc thơ và kểchuyện cho trẻ nghe nên đề tài hệ thống lại cấu trúc các hoạt động chính trong 2loại tiết học này

1.2.3.1 Kể chuyện cho trẻ nghe

1 ÔĐTC, KGHT

2 Kể chuyện cho trẻ nghe

- Lần 1: Kể diễn cảm Hỏi tên tác phẩm

- Lần 2: Kể kết hợp động tác minh họa/ tranh Hỏi tên tác phẩm, nhân vật

- Lần 3: Trích dẫn đàm thoại giúp trẻ hiểu nội dung, tư tưởng của tác phẩm

Giải thích từ khó hoặc từ hay

- Lần 4: Kể diễn cảm kết hợp rối hoặc xem clip về tác phẩm

Hỏi tên tác phẩm, nhân vật Giáo dục trẻ theo ý nghĩa của tác phẩm

3 Kết thúc

1.2.3.2 Dạy trẻ đọc thơ

1 ÔĐTC, KGHT

2 Đọc thơ cho trẻ nghe

- Giới thiệu tên bài thơ, tác giả

- Lần 1: đọc diễn cảm Hỏi tên tác phẩm, tác giả

- Lần 2: đọc kết hợp động tác minh họa/ tranh Hỏi tên tác phẩm, nhân vật

Trang 31

- Lần 3: Trích dẫn đàm thoại giúp trẻ hiểu nội dung, tư tưởng của tácphẩm Giải thích từ khó hoặc từ hay.

3 Dạy trẻ đọc thơ

- Đọc đồng thanh cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân

- Đọc nâng cao: nối tiếp/to nhỏ theo hiệu lệnh của cô

4 Kết thúc

1.2.4 Một số đặc trưng cơ bản của văn học dành cho lứa tuổi mầm non

Có thể nói, lứa tuổi mầm non là đối tượng hết sức đặc biệt của văn học Bởi lẽ

những “bạn đọc” nhỏ tuổi này lại chưa hề biết đọc, hay nói cách khác là chúng chỉ

biết "đọc" một cách gián tiếp Vì thế, ngoài những đặc điểm của văn học nói chung,văn học dành cho trẻ mầm non còn có những đặc trưng sau:

* Sự hồn nhiên, ngây thơ:

Trẻ em tuổi mầm non rất nhạy cảm với những gì xảy ra xung quanh mình.Các em mới bắt đầu chập chững bước vào cuộc sống, chúng chưa hiểu gì, chưa

có gì ngoài tâm hồn trong sáng, vô tư Kinh nghiệm sống còn quá ít ỏi, các emnhìn thế giới vạn vật xung quanh với con mắt trong trẻo, ngây thơ, đầy cảm xúc.Bởi vậy, những sáng tác dành cho các em tuy đơn giản nhưng rất gần gũi và ấntượng, đặc biệt là các tác phẩm thơ

Điều gây ấn tượng cho người đọc chính là những nhân vật trong tác phẩm,nhân vật ngây thơ, ngộ nghĩnh như chính tâm hồn trong trẻo của các em

Ví dụ bài thơ Hoa hồng (Phạm Hổ):

- Ai đã xức nước hoa

Mà hoa hồng thơm thế?

- Mẹ hoa hồng đấy thôi Xức cho con từ bé!

Những sáng tác của các em cũng hồn nhiên, trong sáng và đáng yêu Bài

thơ “Cây dừa” của Trần Đăng Khoa miêu tả cây dừa với những hình ảnh so sánhngộ nghĩnh: tàu dừa như chiếc lược để chải mây xanh, quả dừa như đàn lợn conquây quần ủn ỉn nằm trên cao

Trang 32

Đặc trưng hồn nhiên, ngây thơ đã trở thành một đặc trưng quan trọng chomọi TPVH dành cho trẻ em, tạo nên sự gần gũi vui tươi cho trẻ dễ dàng tiếpnhận các tác phẩm Hơn thế sẽ thu hút lôi cuốn trẻ hơn vì đặc trưng này đánhtrúng vào đặc điểm bản chất của mọi trẻ em.

* Ngắn gọn và rõ ràng:

Các tác phẩm văn học cho trẻ mầm non thường có dung lượng ngắn, phùhợp với đặc điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ Các câu văn, lời thơ thường cócấu trúc đơn giản, không quá dài, ít câu phức hợp Nội dung của các tác phẩmtruyện phản ánh cuộc sống thực và những điều các em mơ ước hàng ngày; Cácnhân vật đều có tên, có hoàn cảnh cụ thể và đều biểu hiện tính cách rõ ràng; Kếtcấu thường theo kiểu đối lập, tương phản giúp trẻ dễ dàng nắm được cốt truyện,hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện cũng như đánh giá được nhân vật

Thơ dành cho trẻ mầm non thường là những tác phẩm ngắn hoặc được tríchđoạn giúp các em có thể học thuộc; thường là thể thơ 3, 4, 5 chữ hoặc thơ lụcbát Các bài thơ được chọn lọc có nội dung gần gũi, mang ý nghĩa giáo dục nhẹnhàng, dễ nhớ, từ ngữ mang nghĩa đen với lối miêu tả cụ thể, dễ hiểu

Như bài thơ "Bắp cải xanh” của Phạm Hổ:

“Bắp cải xanh Xanh mát mắt.

Lá cải sắp

Sắp vòng tròn.

Búp cải non Nằm ngủ giữa”

Như vậy đảm bảo được đặc trưng ngắn gọn và rõ ràng thì văn học dành chothiếu nhi sẽ dễ dàng nhập vào quá trình nhận thức tiếp thu của trẻ, trẻ dễ hiểu, dễnhớ và nhớ lâu

* Giàu hình ảnh, vần điệu và nhạc điệu:

Một bài thơ, một câu chuyện được các em yêu thích thường được biểu hiệnbởi nghệ thuật ngôn từ Các tác giả luôn chú ý chọn lọc kĩ lưỡng việc sử dụngcâu, từ, mang những hình ảnh đẹp, rực rỡ cùng với vần điệu, nhạc điệu vui tươilàm cho tác phẩm thêm sinh động, có sức hấp dẫn và lôi cuốn sự chú ý của các

em Tác phẩm thường sử dụng nhiều từ láy, động từ, tính từ miêu tả, từ tượngthanh, tượng hình để vẽ lên những bức tranh sinh động, vừa có màu sắc, vừa có

Trang 33

âm thanh, đồng thời thể hiện phong cách ngây thơ, dí dỏm phù hợp với lứa tuổicủa trẻ.

Tác giả Thu Hà vẽ nên hình ảnh của những bông hoa trong khu vườn nhỏrực rỡ sắc màu qua cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả vừa chính xác, cụ thể, vừa

gợi cảm qua bài thơ “Hoa kết trái”:

“Hoa cà tim tím Hoa mướp vàng vàng Hoa lựu chói chang

Đỏ như đốm lửa.

Hoa vừng nho nhỏ Hoa đỗ xinh xinh Hoa mận trắng tinh Rung rinh trước gió…”

Một tác phẩm văn học có hình ảnh đẹp và nó biết “nhún nhảy” một chútvới vần điệu, nhạc điệu vui tươi tô thêm sức hấp dẫn sẽ lôi cuốn sự chú ý củacác em Theo tác giả Lã Thị Bắc Lý: “Có thể nói vần là một yếu tố không thểthiếu trong thơ viết cho các em (điều này rất khác với thơ cho người lớn, nhiềukhi vần không phải là yếu tố thật quan trọng) Thơ không chỉ có vần mà còn cócách gieo vần thật phù hợp với sự tiếp nhận của các em [13;13] Vì thế mà cáctác phẩm viết cho các em khiến cho các em đọc từng câu rồi lại muốn đọc tiếpcâu khác cứ thế ngân vang vần điệu vừa dễ đọc vừa dễ nhớ lại mang đến sự vuitươi cởi mở rất hợp với tâm lý trẻ em

Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu, vần điệu được thể hiện thật tinh tế quacái nhìn của nhà thơ Trần Đăng Khoa:

“Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay…”

(Hạt gạo làng ta)

Bằng ngôn ngữ đa thanh, giàu hình ảnh, vần điệu và nhạc điệu, thiên nhiêntrong thơ viết cho trẻ mẫu giáo như đẹp hơn, thân thương hơn đối với các em

Trang 34

Bằng tình yêu đối với trẻ thơ các tác giả đã hòa mình vào cuộc sống của các

em, viết theo cách cảm, cách nghĩ của các em để có được những bài thơ đầy âmđiệu của cuộc sống Vì thế, văn học đã mang đến cho trẻ những hình ảnh sốngđộng, bay bổng, giàu chất thơ, giàu tình cảm về thế giới xung quanh và được các

ngắn gọn, rõ ràng Sự ngắn gọn, rõ ràng thể hiện ở dung lượng câu chữ trong tácphẩm Đối với thơ, thường đó là những bài thơ 2 chữ, 3 chữ, 4 chữ, 5 chữ hoặclục bát:

- Sao hoa sen, hoa đào Không nở cùng một lúc?

- Hoa chia nhau trực mùa Như các con trực lớp!

(Hoa sen, hoa đào - Phạm Hổ)

Đối với truyện, sử dụng chủ yếu là câu ngắn, một cụm chủ vị, hạn chế câu

ghép, câu nhiều thành phần cú pháp: “… Mùa đông tràn về Từng đợt gió thổi lạnh buốt Mây xám phủ kín bầu trời Không gian ảm đạm Lá vàng trút xuống Cành cây khẳng khiu, trơ trụi Tia Nắng nhỏ ngày ngày cần mẫn thắp những ngọn lửa trên những cây cải bé xinh…” (Trích truyện ngắn Tia nắng nhỏ -

Nguyễn Hải Vân)

“Đặc biệt, văn học thiếu nhi cần phải sử dụng nhiều từ tượng hình, tượngthanh, nhiều động từ, tính từ miêu tả, tính từ chỉ màu sắc… tạo nên sắc thái vuitươi, vừa khơi gợi, kích thích trí tượng tượng, sáng tạo của trẻ, vừa tác độngmạnh đến nhận thức, tư tưởng, tình cảm của trẻ…” [13]

Trang 35

Hoa cải li ti Đốm vàng óng ánh Hoa cà tim tím Nõn nuột hoa bầu Hoa ớt trắng phau

Xanh lơ hoa đỗ

Cà chua vừa độ

Đỏ mọng trĩu cành Xanh ngắt hàng hành Xanh lơ rau diếp

(Ai cho em biết-Võ Quảng)

Ngoài ra, ngôn ngữ văn học thiếu nhi phải thật trong sáng, dễ hiểu; phảithật tự nhiên và hồn nhiên Tự nhiên như chính tính cách của các em, hồn nhiênnhư suy nghĩ, tâm lý của các em:

Có một loài hoa Ngủ nhiều hơn thức Mặt trời lên cao Hoa mới mở mắt.

Mười giờ hoa nở Hương thoảng nơi nơi

Cánh rung rinh nắng

Đỏ như mặt trời Không kim, không cót

Mà như đồng hồ Hoa nở, bé gọi:

- Mẹ ơi, mười giờ!

(Hoa mười giờ-Phạm Thái Quỳnh)

Khó khăn cho các nhà văn, nhà thơ viết cho thiếu nhi là miêu tả sao cho đúng,cho sát và thích hợp với từng lứa tuổi, với sự chuyển biến tinh tế, có khi uyển chuyển

nhưng cũng có lúc “đột ngột”của tâm - sinh lý trẻ em Ngôn ngữ trong tác phẩm của các em vì thế phải vừa văn chương, vừa đời thường, vừa bay bổng như tuổi thơ vừa

“trực quan sinh động” như cách nhận thức cuộc đời.

Ngôn ngữ tác phẩm văn học thiếu nhi có phần gần với khẩu ngữ, vừa cụthể, chi tiết, cặn kẽ, vừa mộc mạc nhưng cũng tinh tế, điêu luyện để giúp các emvừa nắm bắt được nội dung tác phẩm, ý đồ của tác giả lại vừa có thể bay bổngcùng nhân vật trữ tình

* Yếu tố thơ trong truyện và yếu tố truyện trong thơ:

Một tác phẩm văn học dành cho trẻ em khi đọc lên không chỉ tâm hồn trẻthích mà tất cả bạn đọc ở mọi lứa tuổi đều cũng sẽ rất thích vì nó có chút gì đóvừa gần gũi vừa đời thường mà lại vui tươi, đôi khi còn rất ly kỳ, lý thú thu hútbạn đọc Bởi lẽ mỗi bài thơ viết cho các em gần như là một mẩu chuyện hoặc

Trang 36

chứa đầy yếu tố truyện Điều đó khiến cho các em dễ hiểu, dễ cảm nhận vàthuộc lòng những vần thơ Trong bài "Từ hạt đến hoa", Nguyễn Châu viết rabằng những từ ngữ hết sức đời thường để kể cho các em nghe một câu chuyện

về quá trình phát triển của cây từ lúc là hạt giống cho đến khi trưởng thành nởhoa rực rỡ thật sinh động, thật dễ nhớ

Và sở dĩ các tác phẩm truyện viết cho trẻ em lôi cuốn, hấp dẫn, có sức cảmhóa lạ lùng, mạnh mẽ được các em là vì luôn lấp lánh chất thơ.Chất thơ giúp trẻ

em sau khi được nghe kể chuyện, gấp sách lại vẫn thấy bao nhiêu điều kì diệu,

"bám chặt" lấy tâm hồn, tình cảm và chắp cánh cho những ước mơ, khát vọngcủa tuổi thơ

* Mang ý nghĩa giáo dục nhẹ nhàng mà sâu lắng:

Một tác phẩm văn học dù viết cho lứa tuổi nào đều mang một chức năng cơbản đó là chức năng giáo dục Theo PGS.TS Lã Thị Bắc Lý: Là loại hình nghệthuật ngôn từ, văn học có khả năng tác động mạnh mẽ tới tâm hồn và nhận thứccủa con người Nhất là với lứa tuổi mầm non, văn học đặc biệt là thơ càng có sựtác động nhanh nhạy Tuy nhiên, lứa tuổi này chỉ có thể “đọc” tác phẩm mộtcách gián tiếp, tư duy logic lại chưa phát triển nên hầu như chưa có khả năngsuy luận phán đoán Chính vì thế, mỗi TPVH phải đem đến cho trẻ một ý nghĩagiáo dục cụ thể, rõ ràng[13;17]

Các TPVH nói chung và văn học dành cho trẻ mầm non nói riêng đều cóảnh hưởng lớn tới việc giáo dục những tình cảm thẩm mĩ và đạo đức cho trẻ.Mỗi tác phẩm văn học chính là tấm gương phản ánh cuộc sống chân thực nhất

để trẻ có thể từ đó soi mình và bước đầu biết tự đánh giá, tự phán xét về ngườikhác cũng như bản thân mình Các TPVH luôn mang đến cho trẻ những bài họcđạo đức sâu sắc nhưng rất nhẹ nhàng mà hiệu quả lại cao hơn bất cứ một bàithuyết giảng nào cho dù là những bài học công phu nhất Các bài thơ, câuchuyện mà trẻ thấy yêu thích đều do sự tiếp nhận của trẻ sau khi được nghe đọc,nghe kể và trẻ tự rút ra bài học cho mình Đó là bài học về tình cảm bạn bè, tìnhcảm gia đình, sự gắn bó, chia sẻ, tình đoàn kết, thân ái và nói chung là các đứctính tốt đẹp cần thiết của con người…

Trang 37

Bài thơ “Mẹ con” của khéo léo nhắc nhở các em biết biết tình yêu thương,

sự hi sinh, nhường nhịn của mẹ dành cho mình:

Cây ngô là mẹ Bắp ngô là con Thân mẹ gầy mòn Thân con béo chắc Mỗi cây mấy bắp

Hạt căng mẩy tròn Dồn sức nuôi con

Mẹ đâu có tiếc Tất cả vì con Con ơi có biết!

Văn học thiếu nhi với các thể loại khác nhau chính là một phương tiện giáodục rất hữu hiệu đối với trẻ nhỏ Mỗi bài thơ, câu chuyện đều mang ý nghĩa giáodục nhẹ nhàng mà sâu lắng và là phương tiện trực quan bằng lời tác động về mặtthính giác, là cơ sở để trẻ tiếp thu những hình tượng nghệ thuật dược vẽ nên chomỗi tác phẩm Những bài học đạo đức bằng văn học không hề khô khan mà hếtsức hấp dẫn vì nó phù hợp với những tình cảm, suy nghĩ của các em Những bàihọc mà trẻ tiếp thu được trong thời kì thơ ấu sẽ theo các em trong suốt cuộc đời

1.2.5 Vai trò của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH với việc phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi

Lập kế hoạch có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức hoạt động làmquen với TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5 – 6 tuổi Nếu GV không lập kếhoạch thì việc xác định mục tiêu cho trẻ làm quen với TGTV gặp nhiều khókhăn: xác định thiếu, thừa hoặc sai mục tiêu, phương pháp tiếp cận dẫn đến việcphát triển BTTV cho trẻ không đạt hiệu quả cao Hơn nữa kế hoạch là tiêuchuẩn, là thước đo kết quả, hiệu quả thực hiện công việc so với những gì đã đề

ra GV có thể dễ dàng điều chỉnh được mục tiêu khi mà mục tiêu xây dựng banđầu không phù hợp với trẻ

TPVH là một loại hình nghệ thuật mà trẻ thơ được tiếp xúc từ rất sớm.Những tác phẩm dành cho trẻ MN đều mang sự hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng,

dễ hiểu và được thể hiện bằng hệ thống ngôn ngữ với những từ ngữ được chọnlọc, giàu hình ảnh, vần điệu, nhạc điệu vui tươi Việc kết hợp tổ chức hoạt độngcho trẻ làm quen với TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ qua những hình ảnh

Trang 38

đẹp rực rỡ cùng với vần điệu và nhạc điệu vui tươi làm cho tác phẩm thêm sinhđộng, có sức hấp dẫn, dễ đọc, dễ thuộc, dễ nhớ, lôi cuốn sự chú ý của các em.

Có thể nói văn học là phương tiện giáo dục hết sức tinh tế, nhẹ nhàng, sâusắc, không gò bó, ép buộc, văn học có khả năng tác động sâu sắc vào tâm hồn,

tư tưởng và nhận thức của con người một cách mạnh mẽ và diệu kỳ, đặc biệt làtrẻ em lứa tuổi mầm non Chính vì vậy văn học cần được đưa vào để giáo dụcnhân cách, đạo đức nói chung và giúp các em phát triển nhận thức, tích luỹnhững kiến thức sơ đẳng nói riêng góp phần quan trọng trong việc giáo dục toàndiện nhân cách trẻ cả về đạo đức, trí tuệ và tình cảm, thẩm mỹ

Vì vậy văn học có vai trò rất quan trọng trong việc giúp trẻ phát triểnBTTV để trẻ có những kiến thức nhất định đối với thế giới TV, và đặc biệt giúpcho việc hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện

Trang 39

Kết luận chương 1

Việc phát triển BTTV cho trẻ 5 – 6 tuổi là rất cần thiết và quan trọngđược tiến hành trong quá trình chăm sóc, giáo dục giúp trẻ tích lũy được vốnkiến thức và kinh nghiệm cho bản thân mình, đồng thời giúp trẻ khơi gợi được

sự cảm thông, tình yêu thương, yêu lao động…

TPVH là một loại hình nghệ thuật mà trẻ thơ được tiếp xúc từ rất sớm.Những tác phẩm cho trẻ em đều mang sự hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng, rõràng, dễ hiểu và được thể hiện bằng hệ thống ngôn ngữ giàu hình ảnh, vần điệu,nhịp điệu giúp trẻ dễ đọc và dễ nhớ Đồng thời có giá trị rất lớn đối với sự pháttriển nhân cách của trẻ Việc sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5-6tuổi vừa cung cấp kiến thức, vừa làm giàu những tri thức mới, đồng thời giúpcủng cố, mở rộng, vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết vào cuộc sống

Tuy nhiên để tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với TPVH nhằm pháttriển BTTV cho trẻ đạt được hiệu quả cao GV cần lựa chọn các tác phẩm phùhợp Vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển BTTV vừa đảm bảo được sự hứngthú đồng thời phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, khả năng tiếp nhận văn họccủa trẻ để có thể giáo dục trẻ hài hòa, hợp lý mà hiệu quả

Việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triểnBTTV cho trẻ 5 – 6 tuổi có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành và pháttriển nhân cách trẻ, góp phần chuẩn bị cho trẻ những kiến thức, thái độ đúng đắnkhi tìm hiểu về TGTV Thông qua việc lập kế hoạch tổ chức cho trẻ làm quenvới TPVH giúp trẻ đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 40

Chương 2:

THỰC TRẠNG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5-6 TUỔI 2.1 Mục đích điều tra

Điều tra nhằm làm rõ thực trạng của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt độngLQVTPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5-6 tuổi và mức độ phát triển BTTVcủa trẻ 5 - 6 tuổi qua TPVH Dựa trên kết quả điều tra để xác lập cơ sở thực tiễncho việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH nhằm phát triển BTTV chotrẻ 5 - 6 tuổi

2.2 Đối tượng và phạm vi điều tra

Điều tra thực trạng được tiến hành trên 10 GV đã và đang giảng dạy cáclớp 5-6 tuổi thuộc trường MN Khánh Thịnh, huyện Yên Mô và 10 GV đanggiảng dạy các lớp 5 – 6 tuổi thuộc trường MN Ninh Tiến, TP Ninh Bình; 50 trẻ5-6 tuổi thuộc trường MN Khánh Thịnh

Thời gian điều tra: Từ tháng 12 đến tháng 2 năm 2017

2.3 Nội dung điều tra

- Nhận thức của GV về việc tổ chức hoạt động LQVTPVH nhằm pháttriển BTTV cho trẻ 5-6 tuổi

- Việc tổ chức hoạt động LQVTPVH nhằm phát triển BTTV cho trẻ 5-6tuổi của GVMN

- Mức độ phát triển BTTV của trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động LQVTPVH

2.4 Cách tiến hành điều tra.

Bước 1: Gửi phiếu khảo sát tới GVMN, dự giờ, đàm thoại với GVMN, trẻ

MG 5-6 tuổi, nghiên cứu kế hoạch giáo dục của GVMN, khảo sát mức độ pháttriển nhận thức về TGTV của trẻ

Bước 2: Xử lý kết quả khảo sát.

Bước 3: Phân tích thực trạng và rút ra nguyên nhân.

2.5 Tiêu chí và thang đánh giá

2.5.1 Tiêu chí đánh giá

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w