1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an VL 9 20122013

132 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 737,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây phụ thuộc vào những yếu tố nào 10 phút Mục tiêu: Nêu được Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào: Chiều dài, tiết diện, chất làm dây Hoạt động của GV [r]

Trang 1

- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2.Kĩ năng:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị

3.Tình cảm, thái độ:

- Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)

- Thiết bị thí nghiệm:

+ Một dây điện trở mẫu,1 ampe kế có giới hạn đo 1A.1 vôn kế có giới hạn

đo 3V, 15V.1 công tắc.1 nguồn điện một chiều 6V Các đoạn dây nối

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 1

- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Thước kẻ

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 7 phút).

Mục tiêu: - Nhớ lại kiến thức lớp 7 vẽ được sơ đồ mạch điện.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS: Vẽ sơ đồ mạch

điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng

đèn, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1

công tắc K Trong đó vôn kế đo

hiệu điện thế giữa hai đầu bóng

đèn, ampe kế đo cường độ dòng

KVA

Trang 2

đèn càng sáng Vậy cường độ

dòng điện chạy qua dây dẫn có

tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào

hai đầu dây hay không? Muốn

trả lời câu hỏi này , theo em

chúng ta phải tiến hành thí

nghiệm như thế nào?

- Trên cơ sở phương án kiểm tra

HS nêu GV phân tích đúng,

sai→Tiến hành thí nghiệm

- Đưa ra phương án thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn ( 18 phút)

Mục tiêu: - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Mắc mạch điện theo sơ đồ.

- Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện

Hình 1.1SGK,

-Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành

TN, nêu các bước tiến hành TN

Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu

điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng

cách thay đổi số pin dùng làm nguồn

điện

-Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến

hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào

bảng 1

-GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí

nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số

trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm

tiếp xúc trên mạch Khi đọc xong kết

quả phải ngắt mạch để tránh sai số

cho kết quả sau

-GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả

thí nghiệm, GV ghi lên bảng phụ

-GV đánh giá kết quả thí nghiệm của

các nhóm

- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1

-Đo cường độ dòng điện I tương ứng với mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây

-Ghi kết quả vào bảng 1 →Trả lời câu C1

Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận ( 10 phút)

Mục tiêu: - Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

-Yêu cầu HS đọc phần thông II Đồ thị biểu diễn sự phụ

VA

+ K

Trang 3

-báo

?Nêu đặc điểm đường biểu

diễn sự phụ thuộc của I vào U

+Dựa vào đồ thị cho biết:

quả đo còn mắc sai số, do đó

đường biểu diễn đi qua gần tất

cả các điểm biểu diễn

-Nêu kết luận về mối quan hệ

Đặc điểm đồ thị biểu diễn

sự phụ thuộc của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ

2 Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)

Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

-Yêu cầu cá nhân HS hoàn

thành câu C3

-Gọi HS trả lời câu C3-HS

khác nhận xét→Hoàn thành

câu C3

-Cá nhân HS hoàn thành câu

C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên

bảng hoàn thành trên bảng

phụ

III Vận dụng

C3: U=2,5V→I=0,5AU=3,5V→I=0,7AC4:

Kq đoLần đo

Hiệuđiệnthế(V)

Cường độdòng điện(A)

Củng cố: -Yêu cầu phát biểu kết luận về:

+Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

+Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn

-Yêu cầu một HS đọc lại phần ghi nhớ cuối bài

Hướng dẫn về nhà: +Học thuộc phần ghi nhớ.

+Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”

+Học bài và làm bài tập 1 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Trang 4

Ngày soạn: 20/8/2012

Ngày dạy: 31/8/2012

Tiết 2:

Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

3 Tình cảm, thái độ:

- Cẩn thận, kiên trì trong học tập

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên: - Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số

U I

Lần đo Dây dẫn 1 ( Bảng 1) Dây dẫn 2 ( Bảng 2)1

234TBC

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 2, làm bài tập của bài 1

- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Thước kẻ

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 8 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

1 Nêu kết luận về mối quan hệ

giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn và cường độ dòng điện chạy

1.Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào

Trang 5

qua dây dẫn đó.

2.Từ bảng kết quả số liệu ở bài

trước hãy xác định thương số

U

I

Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu

nhận xét→GV đánh giá cho điểm

ĐVĐ: Với dây dẫn trong TN ở

bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì

thương số

U

I có giá trị như nhau

Vậy với các dây dẫn khác kết quả

có như vậy không?→Bài mới

haiđầu dây dẫn đó

2.Xác định đúng thương số

U I

-Nêu nhận xét kết quả:

Thương số

U

I có giá trị gầnnhư nhau với dây dẫn xácđịnh được làm TN kiểm tra ởbảng 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở ( 15 phút).

Mục tiêu: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo làgì

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

-Yêu cầu từng HS, dựa vào bảng

2, xác định thương số

U

I với dây dẫn→Nêu nhận xét và trả

lời câu C2

-GV hướng dẫn HS thảo luận để

trả lời câu C2

-Yêu cầu HS đọc phần thông

báo của mục 2 và trả lời câu hỏi:

Nêu công thức tính điện trở

-GV giới thiệu kí hiệu điện trở

trong sơ đồ mạch điện, đơn vị

tính điện trở Yêu cầu HS vẽ sơ

GV sửa chữa nếu cần

-Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị

điện trở

-So sánh điện trở của dây dẫn ở

bảng 1 và 2→Nêu ý nghĩa của

- Cá nhân HS hoàn thành C2 rồi thảo luận chung

cả lớp

- HS hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên

+Với mỗi dây dẫn thì thương

số

U

I có giá trị xác định và không đổi

+với hai dây dẫn khác nhau thì thương số

U

I có giá trị khác nhau

2 Điện trở

Công thức tính điện trở:

U R= I

-Kí hiệu điện trở trong mạch điện:

hoặc-Sơ đồ mạch điện:

Khoá K đóng:

V A

U R=

I

VA

+

-K

Trang 6

điện trở -Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu

1 1 1

V A

 

.Kilôôm; 1kΩ=1000Ω,Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω.-Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiềuhay ít của dây dẫn

Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm ( 7 phút)

Mục tiêu: - Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

Hoạt động của GV Hoạt động của

Yêu cầu dựa vào biểu thức định luật

Ôm hãy phát biểu định luật Ôm

- Lưu ý HS biểu thức R=U/I không

phải là biểu thức của định luật Ôm vì

- HS ghi nhớ

hệ thức của định luật ôm

- HS dựa vào biểu thức định luật phát biểu định luật Ôm

và ghi vào vở

II Định luật Ôm

1 Hệ thức của định luật

U I R

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)

Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

-GV yêu cầu HS trả lời câu

, một

HS phát biểu như sau: “Điện

trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận

với hiệu điện thế đặt vào hai

- HS hoạt động theo hướng dẫn cảu GV

1.Câu C3:

Tóm tắtR=12ΩI=0,5AU=?

Bài giải

Áp dụng biểu thức định luật Ôm:

là 6V

2 Phát biểu đó là sai vì tỉ số

U I

là không đổi đối với một dây dẫn

do đó không thể nói R tỉ lệ thuận

Trang 7

đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với

cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn đó” Phát biểu đó đúng

hay sai? Tại sao?

-Yêu cầu HS trả lời C4

với U, tỉ lệ nghịch với I

C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các dây dẫn khácnhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên

R2=3R1 thì I1=3I2

Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại bài 1, 2 và học kĩ bài 3

-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành (tr10-SGK) cho bài sau vào vở -Làm bài tập 2 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

2 Kĩ năng:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế

- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

3 Tình cảm, thái độ:

- Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện

- Hợp tác trong hoạt động nhóm

- Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Giáo án, SGK

- Thiết bị thí nghiệm: 1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số) 1 nguồn điện6V 1 ampe kế có GHĐ 1A 1 vônkế có GHĐ 3V, 15V 1 công tắc điện Các đoạn dâynối

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: - Ôn lại bài 1, 2 và học kĩ bài 3

- Chuẩn bị về đồ dùng học tập:

Trang 8

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết có liên quan, phương án thực hành,

Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành ( 10 phút)

- GV: Yêu cầu một HS nêu công thức tính điện trở

Hoạt động 3: Các nhóm tiến hành thí nghiệm, thực hành ( 20 phút)

- Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dung mục II tr9 SGK

- HS: Các nhóm tiến hành TN

- GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt

là cách mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi đóng công tắc Lưu ý cách đọc kếtquả đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau

- HS: Đọc kết quả đo đúng quy tắc ghi vào bảng kết quả đo

- Yêu cầu tất cả HS của các nhóm đều phải tham gia thực hành

- HS: Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm

Hoạt động 4: Các nhóm cử người báo báo kết quả thực hành trước lớp,

ghi vào mẫu báo cáo ( 5 phút )

- GV hướng dẫn HS hoàn thành báo cáo TH Trao đổi nhóm để nhận xét vềnguyên nhân gây ra sự khác nhau của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lầnđo

- HS: Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo TH mục 2.a), b)

Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét c)

- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành báo cáo để nộp

- HS cá nhân HS hoàn thành báo cáo

Hoạt động 5: Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm sau thực hành ( 5 phút).

- GV nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vái nhóm

- HS nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

VA

+ K

Trang 9

Ngày soạn: 30/8/2012

Ngày dạy: 07/9/2012

Tiết 4:

Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

+Mỗi nhóm HS:

- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6, 10, 16

- Nguồn điện một chiều 6V

- 1 ampe kế có GHĐ 1 A

Trang 10

- 1 vôn kế có GHĐ 15V

- 1 công tắc điện

- Các đoạn dây nối

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 4

- Chuẩn bị về đồ dùng học tập:

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 8 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Phát biểu và viết biểu thức của

mạch nối tiếp Liệu có thể thay thế

hai điện trở mắc nối tiếp bằng một

điện trở để dòng điện chạy qua

mạch không thay đổi không?àBài

mới

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+HS1: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây

Biểu thức của định luật Ôm:

U I R

HS2: Chữa bài tập 2-1 (SBT)HS: Nhận xét

HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài mới ( 10 phút)

Mục tiêu: Nêu được những kiến thức có liên quan đã học ở lớp 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Trong đoạn mạch gồm 2 bóng

đèn mắc nối tiếp, cường độ

dòng điện chạy qua mỗi đèn có

mối quan hệ như thế nào với

cường độ dòng điện mạch

chính?

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch liên hệ như thế nào với

hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi

Hoạt động 3: Nhận biết được đọan mạch mắc nối tiếp ( 7 phút)

Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

- Chứng minh được U1

U2=

R1

R2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Chuyển tiếp: tiếp tục xét đọan mạch HS làm việc cá 2/ Đọan mạch gồm 2 điện

Trang 11

hình 4.1

Yêu cầu từng HS quan sát hình 4.1và

trả lời câu hỏi C1

Theo các em trong đọan mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp:

- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi

điện trở có liên hệ như thế nào với

cường độ dòng điện mạch chính?

(I=I1=I2)

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mach

có mối liện như thế nào với hiệu điện

thế giữa hai đầu mỗi điện trở?

(U=U1+U2)

GV yêu cầu HS vận dụng trả lời câu

C2 vời gợi ý sau:

Viết công thức định luật Ôm cho

từng điện trở, tìm cách biến đổi biều

thức bằng kỹ năng toán để CM biểu

thức của C2

nhânTrả lời C1: R1, R2,

và ampe kế được mắc nối tiếp nhau

HS làm việc cá nhân và trả lời:

(chú ý rèn luyện cách phát biểu)

HS làm việc theo

cá nhân:

Trả lời câu C2

trở mắc nối tiếpP.án 1: I1=U1

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương

của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nói tiếp ( 10 phút).

Mục tiêu: - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương củađoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Để giải quyết vấn đề đặt ra ở

phần mở bài: bây giờ chúng ta

hãy tìm hiểu tiếp về khái

nhiệm và công thức

Hãy tìm thông tin trong SGK

để trả lời câu hỏi sau:

? Thế nào là điện trở tương

đương của 1 đọan mạch?

? Điều kiện gì để có điện trở

tương đương của 1 đọan

HS làm việc theo nhóm trình bày câu trả lời

Với cùng hiệu điện thế, I chạy qua đọan mạch vẫn giữ nguyên

HS làm việc theo cá nhân để chứng minhTrả lời C3

II/ Điện trở tương đương đọan mạch mắc nối tiếp

1/ Điện trở tương đương:

2/ Công thức tính điện trở tương đương đọan mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C3

U=I.Rtđ

U1=I1R1

Trang 12

đầu mỗi điện trở là U1, U2

Cường độ dòng điện qua đọan

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS vận dụng giải câu

C4

Giải tiếp câu C5 nếu còn thời

gian (có thể mang về nhà giải

tiếp) Chú ý hình vẽ trong SGK

có gợi ý cho câu b: dùng điện

trở tương đương R12 (hoặc RAB)

tiếp thì điện trở tương đương

đoạn mạch gấp bao nhiêu lần

Trả lời C4:

HS làm việc theo cá nhân:

- Khi K đóng, cầu chì bị đứt hai đèn không họat động vì mạch hở không có dòng điện chạy qua 2 bóng đèn

- Khi K đóng, dây tóc bóng đèn Đ1 bị đứt thì bóng đèn Đ2 khônghọat động vì mạch hở không có dòng điện chạy qua nó

C5

Cho

R1=R2=20

Tính1/ Rtđ =? ()2/ R3=20

RAC = ? () S/s Rtđ với R1, R2, R3

GiảiĐiện trở tương đương R12:

R12=R1+R2

R12=20+20=40()Điện trở tương đương RAC:

Trang 13

Suy rộng ra với n điện trở (đ/v

HS làm việc theo cá nhân trả lời câu hỏi trên

(ghi vào vở bài học)R= R1+ R2+ R3

TUẦN 3:

Ngày soạn: 06/9/2012

Ngày dạy:11/9/2012

Tiết 5:

Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

Trang 14

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- 1 nguồn điện ( bộ đổi nguồn)

- 9 đoạn dây nối dẫn điện

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 5, làm bài tập của bài 4

- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Thước kẻ

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 7 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Chứng minh công thức tính điện

trở tương đương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc nối tiếp R =

Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học ( 8 phút).

Mục tiêu: Nêu được những kiến thức có liên quan đã học ở lớp 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

(Vẽ mạch điện gồm 2 bóng đèn

mắc song song lên bảng)

Hai bóng đèn được mắc như thế

nào? Tại sao em biết?

Cường độ dòng điện chạy trong

mạch chính quan hệ như thế nào

với cường độ dòng điện chạy trong

mỗi mạch rẽ?

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch quan hệ như thế nào với hiệu

điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ?

HS Trả lời theo yêu cầu của gv

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song.

1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.

- Hai bóng đèn được mắcsong song vì chúng có haiđiểm chung

- Cường độ dòng điện chạytrong mạch chính bằng tổngcường độ dòng điện chạytrong các mạch rẽ: I = I1 +

I2

- Hiệu điện thế giữa hai đầuđoạn mạch bằng hiệu điệnthế giữa hai đầu mỗi mạchrẽ: U = U1 + U2

Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Trang 15

(Yêu cầu học sinh đọc câu C1

và gọi một học sinh trả lời)

(Yêu cầu HS đọc câu C2, thảo

HS Trả lời theo yêu cầu của gv

2 – Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.

C1.

R1, R2 mắc song song vì chúng

có hai điểm chung Vôn kế đohiệu điện thế hai đầu đoạnmạch (cũng chính là hiệu điệnthế hai đầu mỗi điện trở),Ampe kế đo cường độ dòngđiện chạy trong mạch chính

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song song ( 10 phút).

Mục tiêu: - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương củađoạn mạch song song với các điện trở thành phần

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

-Hãy nêu cách tiến hành TN

kiểm tra công thức (4)-Tiến

hành kiểm tra→Kết luận

-GV thông báo: Người ta

II – Điện trở tương đương củađoạn mạch song song

1 – Công thức tính điện trởtương đương của đoạn mạchgồm hai điện trở mắc song song.C3 I1=U1

2- Thí nghiệm kiểm tra

Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1:

+Lần 1: Mắc R1//R2 vào U=6V, đọc I1=?, R1=15Ω; R2=10Ω

+Lần 2: Mắc R3 vào U=6V,

R3=6Ω, đọc I2=?

+So sánh I1 với I2.3- Kết luận:

Trang 16

với nhau, nếu HĐT của

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Hướng dẫn học sinh trả lời

  

Ngày soạn: 06/9/2012

Ngày dạy:12/9/2012

Tiết 6:

B ài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

2 Kĩ năng:

Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải

Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

Sử dụng đúng các thuật ngữ

3 Tình cảm, thái độ:

Cẩn thận, trung thực

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ

Chuẩn bị của học sinh:

Trang 17

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 6, làm bài tập của bài 5

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm R1, R2

mắc nối tiếp, viết các hệ thức

tương ứng về hiệu điện thế, cường

độ dòng điện và điện trở

2 Vẽ sơ đồ gồm R1, R2 mắc song

song, viết các hệ thức tương ứng

về U, I, R

- Gọi HS nhận xét, cho điểm

- Yêu cầu HS phát biểu thành lời

các hệ thức trên

2Hs lên bảng

HS1: Thực hiện vớimạch nối tiếp

HS2: Thực hiện vớimạch song song

Hoạt động 2: Giải bài tập 1 ( 10 phút)

Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Hãy cho biết R1 và R2 được mắc

với nhau ntn?Am pe kế và vôn kế

đo những đại lý nào trong mạch?

- Khi biết hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch và cường độ dòng

điện chạy qua mạch chính, vận

- Cá nhân HS hoànthành câu a và câu b

- Thảo luận nhóm

để tìm ra cách giải khác với câu b

Bài 1:

R1= 5 Ω ; U = 6V;

I = 0,5ABài làma) Rtd=U

I =

6 V 0,5 A=12 Ω

Hoạt động 3: Giải bài tập 2 ( 10 phút)

Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạnmạch mắc song song

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Yêu cầu HA trả lời các câu

hỏi sau:

R1 và R2 được mắc ới nhau

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV

R1 = 10 Ω I = 1,8A

I1 = 1,2A

R1

Trang 18

ntn? Các ampekế đo những đại

lượng nào trong mạch?

+ HS thảo luận tìmcách giải khác với phần b

Hoạt động 4: Giải bài tập 3 ( 15 phút)

Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản vềđoạn mạch mắc hỗn hợp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+Yêu cầu HS trả lời các câu

GV để làm phần a

-HS làm phần b theo hướng dẫn SGK

+Thảo luận nhóm

để tìm ra cách giải khác với phần b,

+Một vài nhóm cử đại diện trình bày miệng cách làm khác

R1=15

R2=R3=30 , U1B=12Va) R1Đ=? b) I1=? I2=? I3=?

- GV cho HS ghi lại các bước:

B1:Tìm hiểu tóm tắt đề bài ,vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

B2:Phân tích mạch điện ,tìm các CT liên quan đến đại lượng cần tìm B3:Vận dụng các CT đã học để giải bài toán

B4:Kiểm tra ,biện luận kết quả

Trang 19

-IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- 8 đoạn dây dẫn nối

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 7, làm bài tập của bài 6

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 5 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Giáo viên tổ chức tình huống học

tập như SGK

Trang 20

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây phụ thuộc vào những yếu tố nào

( 10 phút)

Mục tiêu: Nêu được Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào: Chiều dài, tiết diện, chất làm dây

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Có thể gợi ý cho HS trả lời câu

hỏi này như sau: Nêu đặt vào 2

đầu dây dẫn một U thì có dòng

điện chạy qua nó hay không? Khi

đó dòng điện này có một cường độ

I nào đó hay không? Khi dó dây

dẫn có một điện trở xác định hay

không?

+Đề nghị HS quan sát hình 7.1SGK

+ Yêu cầu HS dự đóan xem điện

trở của những dây này có như

nhau không?

+ Nêu câu hỏi:Để xác định sự phụ

thuộc của điện trở vào một trong

các yếu tố thì phải làmnhư thế

nào?

a) Các nhóm HSthảo luận để

trả lời câu hỏi:

b) HS quan sát cácđọan dây dẫn khácnhau và nêu đượccác nhận xét và dựđóan:

c) Nhóm HS thảo luận tìm câu trả lờiđối với câu hỏi củaGV

I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

Điện trở phụ thuộc vào 3yếu tố:

+ Chiều dài + Tiết diện + Chất làm dây dẫn

Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

( 20 phút)

Mục tiêu: - Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại

vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Đề nghị từng nhóm

HS nêu dự đóan theo

yêu cầu của C1

+ Theo dõi, kiểm tra và

của điện trở dây dẫn vào

chiều dài của dây

- HS đọc phần dựkiến cách làmtrong SGK

- Các nhóm thảo luận và nêu dự đóan như yêu cầu

II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn 1/ Dự kiến cách làm:

SGK

+ Câu C1:

2l -2R; 3l-3R

2/ Thí nghiệm kiểm tra:

a) Mắc mạch điện theo sơ đồ b) Làmthí nghiệm

1 2

R

1 2

l

l

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà 10 phút)

Trang 21

Mục tiêu: - Lập các tỉ số vàso sánh:

1 2

R

1 2

l

l ;

2 3

R

2 3

l

l ;

1 3

R

1 3

l

l Và vận dụnggiải các bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+GV gợi ý Câu C2: Trong

rút ra trên dây để tính chiều

dài của cuộn dây

HS trả lời Câu C2:

U không đổi, nếu mắc bóngđèn với

dây dài thì R củađọan mạch

lớn nhưng I quađèn càng nhỏ

Do đó đèn có thểsáng yếu

HS trả lời Câu C3:

III/ Vận dụng:

+ Câu C2:l càng lớn,R càng lớn,dòng điện qua đèn nhỏ nên đènsáng yếu

Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

Trang 22

- Cẩn thận, trung thực.

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- 2 đọan dây dẫn bằng hợp kim cùng lọai có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1 và d2)

- 1 nguồn điện ( bộ đổi nguồn)

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 8, làm bài tập của bài 7

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 10 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế

nào vào chiều dài của mỗi dây?

? Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết

diện, một dây dài 3,5m có điện trở R1 và

dây kia có điện trở R2 Tính tỉ số R1 / R2

Hoạt động 2: Nêu dự đóan về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

( 10 phút)

Mục tiêu: Nêu được dự đóan về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

? Để xét sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào tiết diện thì cần sử

dụng những lọai dây dẫn nào?

- Tìm hiểu xemcác điện trở hình8.1 SGK

+ Các nhóm dựđóan trả lời Câu C2

I/ Dự đóan sự phụ thuộc Của điện trở vào tiết diện Dây dẫn:

Hoạt động 3: Tiến hành TN kiểm tra dự đóan đã nêu theo yêu cầu câu C2

- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Theo dõi, kiểm tra và giúp

đỡ các nhóm làm TN kiểm

tra việc mắc mạch điện, đọc

và ghi kết quả vào bảng 1

- Từng nhóm HSmắc mạch điệnnhư sơ đồ hình 8.3SGK tiến hành TN

II/ Thí nghiệm kiểm tra

1) Mắc mạch điện như sơ đồ 2) Thay dây dẫn có tiết diện S1

bằng dây dẫn có tiết diện S2 (Có

Trang 23

SGK trong từng lần TN

+ Sau khi các nhóm hòan

thành TN và ghi kết quả vào

bảng 1

Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu

kết quả thu được với dự đóan

dẫn có tiết diện S2

- Tính tỉ số và so sánh với tỉ số từ

kế quả của bảng 1 SGK.- Đối chiếu với dự đóan của nhóm và rút ra kết luận

cùng l,cùng vật liệu nhưng d1

khác d2 )

3) Nhận xét: Tính tỉ số và sosánh với tỉ số Thu được từ bảng

1 Từ đó đối chiếu với dự đóanxem có đúng không

1 2

R

2 1

S

S 4) Kết luận:

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)

Mục tiêu: - Lập các tỉ số và so sánh:

1 2

R

2 1

S

S Và vận dụng giải các bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

*

Có thể gợi ý cho HS trả lời

câu C3 như sau:

- Tiết điện của dây thứ hai

lớn gấp mấy lần dây thứ

nhất?Vận dụng kết luận trên

để so sánh điện trở của hai

dây Câu C4 GV gợi ý như

Câu C3

a) Trả lời câu C3:

Điện trở của dâythứ nhất lớn gấp balần điện trở củadây thứ hai

b) Trả lời câu C4:

R2 = R1

 1 , 1 2

1

S S

III/ Vận dụng + Câu C3:điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện

Ta có: S2=3 S1 suy ra R1=3R2

+ Câu C4: R1 /R2 =S2 /S1 suy ra

R2 =1,1

Củng cố: + Đề nghị HS phát biểu ghi nhớ của bài học này

Hướng dẫn về nhà: + Đọc phần có thể em chưa biết

+Về nhà làm bài tập SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

  

Trang 24

TUẦN 5:

Ngày soạn: 20/9/2012

Ngày dạy:25/9/2012

Tiết 9:

Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn

2 Kĩ năng:

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vậtliệu làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làmdây dẫn.dài dây dẫn

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Các cuộn dây có cùng S và l làm bằng các vật liệu khác nhau

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 8, đọc trước bài 9

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 8 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Giáo viên cho học sinh làm trên phiếu

luyện tập 2 câu hỏi và chọn 3 em học sinh

nộp phiếu để lấy điểm miệng

Câu 1 : Các dây dẫn bằng đồng có tiết diện

lớn nhỏ khác nhau thì điện trở của chúng :

a/ Tỉ lệ thuận với tiết diện của dây

b/ Tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

c/ Cả a và b đều sai

Câu 2 : Hai dây nicrom có cùng chiều dài

Dây thứ 1 có tiết diện 0,3mm2 và có điện trở

R1= 6 Hỏi dây thứ 2 có tiết diện 0,6mm2

thì có điện trở R2 là bao nhiêu ?

Giáo viên nêu đáp án câu 1b và R2= 3 để

Trang 25

học sinh sửa vào phiếu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- So sánh giá trị của điện trở của ba dây dẫn khác nhau.

- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Cho HS quan sát các đọan dây

dẫn có cùng l, cùng S nhưng làm

bằng các vật liệu khác nhau và đề

nghị một vài HS trả lời câu C1

+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

HS vẽ sơ đồ mạch điện,lập bảng

ghi kết quả đo và quá trình tiến

hành TN của mỗi nhóm

+ Đề nghị các nhóm HS nêu nhận

xét và rút ra kết luận: Điện trở dây

dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm

dây dẫn không

+ Từng HS quansát các đọan dâydẫn có cùng l,cùng S nhưng làm

từ các chất khácnhau và trả lời CâuC1:

+ Các nhóm tiếnhàng TN

+ Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết luận

I / Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây.

+ Câu C1: Tiến hành đo R

của các dây dẫn có cùng l,cùng S nhưng làm bằng cácvật liệu khác nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất ( 7 phút)

Mục tiêu: - Nhận biết được điện trở suất được ký hiệu là , Đơn vị của điện trở suất

là ôm mét, kí hiệu là Ω.m Các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Sự phụ thuộc của R

vào vật liệu làm dây dẫn

được đặc trưng bằng đại

trị số điện trở suất của

kim lọai và hợp kim có

- Điện trở suất

- Trị số điện trởsuất của kim lọai >

trị số điện trở suấtcủa hợp kim

- Con số đó nói lên

ý nghĩa là: Dâyđồng có chiều dài1m, tiết diện 1m2

thì có điện trở là1.7.10-8

Trong bảng 1: Thìsắt dẫn điện tốt

II/ Điện trở suất – Công thức điện trở:

1/ Điện trở suất:

- Điện trở suất của một vật liệu (haymột chất) có trị số bằng bằng điện trởcủa một đọan dây dẫn hình trụ đượclàm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m

và có tiết diện 1m2

- Điện trở suất được kí hiệu  (rô)

- Đơn vị của điện trở suất là .m(ôm mét)

Trang 26

rẻ, dân điện tốt, dễkéo sợi.

+ Trả lời câu C2:

+ Câu C2

R tỉ lệ nghịch với S nên R =0,5

Hoạt động 4: Xây dựng công thực tính điện trở ( 10 phút)

Mục tiêu: Nhận biết Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ

nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn Công thức điện trở RS

Chú ý: cách đổi đơn vị chiều

dài, tiết diện

Tính theo bước1:

R1 = 

Tính theo bước 2:

R2 = .l Tính theo bước 3:

R3 = S

l

Rút ra công thức tính điện trở của dâydẫn và nêu đơn vị của từng đại lượng

để giải được các bài tập đơn giản.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Yêu cầu HS làm Câu C4

GV có thể gợi ý sau: - Công

thức tính tiết diện tròn của

dây dẫn theo đường kính:

- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2

- Tính tóan với lũy thừa của

10

- Từng HS làm câuC4;

S =

 

4

10 14 , 3 4

2 3

4 4 10 7 , 1

Củng cố: +Cho HS đọc phần Ghi nhớ

Hướng dẫn về nhà: +Đọc phần có thể em chưa biết

+Về nhà làm câu C5; C6 và bài tập 9.1 9.6 (SBT)

Trang 27

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

  

Ngày soạn: 20/9/2012

Ngày dạy:26/9/2012

Tiết 10:

Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các loại biến trở

2 Kĩ năng:

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy

- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A

- 1 biến trở than (chiết áp)

- 1 nguồn điện 3V

- 1 bóng đèn 2.5V - 1W

- 7 đọan dây dẫn nối dài khoảng 30cm

- 3 điện trở kỹ thuật lọai có ghi trị số

- 3 điện trở kỹ thuật lọai có các vòng màu

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 9, đọc trước bài 10

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút

Trang 28

(Đề và đáp án kèm theo)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở ( 7 phút)

Mục tiêu: - Nhận biết được biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được

sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Yêu cầu HS trong mỗi nhóm hãy

quan sát hình 10.1 SGK và đối

chiếu với các biến trở có trong bộ

TN để chỉ rõ từng lọai biến trở

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

C2 và C3 để tìm hiểu cấu tạo và

họat động của biến trở con chạy

Từng HS thực hiệncâu C1

- Từng HS thựchiện câu C2 và C3

I/ Biến trở

1/ Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở

Có các loại biến trở

- Biến trở con chạy

- Biến trở tay quay

- Biến ttrở than

* Kí hiệu sơ đồ của biếntrở:

Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện ( 8 phút)

Mục tiêu: - Vẽ được sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn, một biến trở, nguồn điện, khóa

K Lắp được mạch điện theo sơ đồ đã vẽ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Theo dõi HS vẽ sơ đồ của

Nhóm HS thựchiện câu C6

và rút ra kết luận

2/ Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:

3/ Kết luận: Biến trở là 1 dụng cụ

dùng để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó

Hoạt động 4: Nhận dạng các loại điện trở dùng trong kỹ thuật ( 5 phút)

- Mục tiêu: Nhận biết các loại điện trở dùng trong kỹ thuật:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Yêu cầu HS trả lời câu C7

để tính trị số điện trở của biến trở

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Trong Câu C10 Nếu HS

gặp khó khăn GV có thể gợi

+ Từng HS thựchiện câu C9, C10

III/ VẬN DỤNG:

+ Cừu C10 : l = 37.5m

RM= 20 Ω ;S=0,5mm2=0,5.10

Trang 29

-ý như sau:

- Tính chiều dài của dây

điện trở của biến trở này

- Tính chiều dài của một

vòng dây quấn quanh lõi sứ

Bài 11:BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Vận dụng Định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đượcđại lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp,song song hoặc hỗn hợp

2 Kĩ năng:

- Áp dụng giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở

3 Tình cảm, thái độ:

Cẩn thận, trung thực

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Nội dung bài giảng

Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập Định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện

và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Biến trở là gì? Cho biết công dụng của biến

trở?

- Viết công thức tính điện trở dây dẫn phụ

Trang 30

thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của

dây?

Hoạt động 2: Bài tập 1 ( 10 phút)

Mục tiêu: - Áp dụng được công thức RS

l

để tính điện trở của dây dẫn

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Đề nghị HS nêu rõ giả

thíêt bài

tập đã cho Để tìm được

cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn thì trước hết

phải tìm đại lượng nào?

cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn? Cho biết điện

trở suất của dây Nicrôm?

Từng HS tự giảibài tập này

+Trả lời câu hỏicủa GV

- Điện trở suấtcủa dây Nicrômlà: 1.1.10-6 mb) Tính R củadây dẫn

c) Tính I chạy qua dây dẫn

Thay số I = 220 V 110Ω=2 AVậy cđdđ qua dây dẫn là 2A

Hoạt động 3: Bài tập 2

Mục tiêu: - Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp và công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn để giải bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS đọc bài

tập 2 và 1 HS lên bảng

tóm tắt đề bài

- Hướng dẫn HS phân

tích đề bài, yêu cầu 1,2

HS nêu cách giải câu

- Cá nhân HS làm câu a

- Tham gia thảo luận câu a) trên lớp Suy nghĩ tìm cách giải khác

Bài 2 : Tóm tắt :Cho mạch điện như hình vẽ :

R1 = 7,5 Ω ; I = 0,6A

U = 12V Rb = 30 Ω

S = 1 mm2 = 10-6 m2

ρ = 0,4.10-6 Ω ma/ Để đèn sáng bình thường R2 = ? b/ l= ? Bài giải

Trang 31

giải phần a), GV kiểm

tra bài giải của 1 số

- Tham gia thảo luận câu b trên lớp

I2

=7,5 V 0,6 A=12 , 5(Ω)

Vậy chiều dài dây làm biến trở là 75m

Hoạt động 4: Giải bài 3

Mục tiêu: Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch hỗn hợp và

công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn để giải bài tập.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS đọc và làm

phần a) bài tập 3

- GV có thể gợi ý : Dây nối

từ M tới A và từ N tới B

được coi như một điện trở

Rđ mắc nối tiếp với đoạn

- Yêu cầu cá nhân HS làm

câu a) bài 3 Nếu vẫn còn

thấy khó khăn có thể tham

khảo gợi ý SGK

- Nếu còn đủ thời gian thì

cho HS làm câu b) Nếu hết

thời gian thì cho HS về nhà

- Yêu cầu phân tích được mạch điện và vân dụng được cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch hỗn hợp để tính trường hợp này

Bài 3 : Tóm tắt :

R1 = 600 Ω ; R2 = 900 Ω

UMN = 220V l= 200m; S = 0,2 mm2

ρ = 1,7.10-8 Ω m

Bài giải

Áp dụng công thức : R = ρ l

S R=1,7 10 − 8 ⋅200

Trang 32

giải độc lập theo hai cách

Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu mỗi đèn là 210V

*) Củng cố: Yêu cầu HS nêu cách giải các bài tập trên: Các công thức , Định luật đã

áp dụng

*) Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập SBT

- Xem trước bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

- Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện

- Viết được công thức tính công suất điện

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

3 Tình cảm, thái độ:

Cẩn thận, trung thực

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 33

- 1 bóng đèn 6V– 5W.

- 1 bóng đèn 220V-100W và 220V-25W

2) Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 11, đọc trước bài 12

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 5 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Tổ chức tình huống như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện ( 15 phút)

Mục tiêu: - Nhận biết được số vôn ghi trên các dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức đặt vào dụng cụ này, nếu vượt quá hiệu điện thế này thì dụng cụ đó có thể

bị hỏng Số oát trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ đó đúng bằng hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ của nó bằng công suất định mức.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Cho HS quan sát các loại loại

nghĩa số oát ghi trên 1 bóng đèn

hay trên 1 dụng cụ điện

+ Nếu HS không thể nêu được ý

nghĩa này,đề nghị HS đọc thông

tin trong SGK và cho HS nhắc lại

ý nghĩa của số oát

+Cho HS đọc công suất của 1 số

+ Thực hiện theo

đề nghị vàyêu cầu của GV

I/ Công suất định mức của các dụng cụ điện

1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

2) Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:

+ Bóng đèn: 220V-100W.Nói lên ý nghĩa:-Hiệu điệnthế định mức và công suấtđịnh mức của đèn

+Công suất định mức: làcông suất mà dụng cụ đótiêu thụ khi họat động bìnhthường

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính công suất điện ( 15 phút)

Mục tiêu: - Công thức tính công suất điện: P = U.I, trong đó, P là công suất của đoạn mạch, I là cường độ dòng điện trong mạch, U là hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch Đơn vị công suất là oát (W)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Nêu mục tiêu của TN

- Nêu các bước tiến hành TN

với các sơ đồ như hình 12.2

SGK

- Nêu cách tính công suất điện

của đọan mạch

- Hướng dẫn HS trả lời câu C4:

Hướng dẫn HS trả lời câu C5:

- Có thể gợi ý cho HS vận dụng

Đọc phần đầu củaphần II và nêu mụctiêu của TN đượctrình bày trong SGK Tìm hiểu sơ đồ bố trí

TN như hình 12.2SGKvà các bước tiếnhành TN

P = U.I P = I2.R

P = U2 / R + Trong đó:

P: là công suất (W)

Trang 34

Định luật Ôm để biến đổi từ

công thức P = U.I (1)thành các

công thức khác

+ Trả lời câu C5;

U: là hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A)

*Chú ý: 1W = 1V 1A

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)

Mục tiêu: - Áp dụng được công thức RS

l

để tính trị số điện trở của biến trở

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

C7 : P = 48W ; R = 30 Ω C8 : P = 100W = 1kW

*) Củng cố: +Cho HS đọc phần Ghi nhớ

- Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên bóngđèn?

- Bằng cách nào có thể xác định công suất của đọan mạch khi có dòng điện chạy qua

*) Hướng dẫn về nhà: + Đọc phần có thể em chưa biết

Bài 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn

là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- 1 Công tơ điện Bảng 1 và 2 ( trang 37, 39 SGK )

Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 12, đọc trước bài 13

Trang 35

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

? Quạt điện: 220V – 100W Hãy giải thích ý

nghĩa các con số ghi trên quạt điện

? Nêu khái niện về công suất điện? Viết

công thức tính công suất Nêu tên và đơn vị

của từng chữ có trong công thức?

Tổ chức tình huống như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện ( 5 phút)

Mục tiêu: - Một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+Đề nghị đại diện một số nhóm trả

lời các câu hỏi dưới đây sau khi

HS thực hiện từng phần của

C1 Điều gì chứng tỏ công cơ học

được thực hiện trong họat động

của các dụng cụ hay thiết bị này

- Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng

được cung cấp trong họat động của

các dụng cụ hay thiết bị này

+ Kết luận dòng điện có năng

lượng và thông báo khái niệm

năng lượng

+Từng HS hoặctừng nhóm HSthực hiện Câu C1

để phát hiện dòngđiện có năng lượng

I/ Điện năng

1/ Dòng điện có mang năng lượng:

- Dòng điện có năng lượng

vì nó khả năng thực hiệncông, cũng như có thể làmthay đổi nhiệt năng của cácvật

- Năng lượng của dòng điện

được gọi là điện năng

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác ( 10 phút)

Mục tiêu: - Hiểu điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

* Đề nghị các nhóm thảo luận

để chỉ ra và điền vào bảng

1SGK các dạng năng lượng

được biến đổi từ điện năng

* Đề nghị đại diện một vài

nhóm trình bày phần điền vào

Bảng 1 SGK để thảo luận chung

Từng HS thực hiệncâu C3

+Đối với bóng đèn,đèn LED phần nănglượng có ích là nănglượng ánh sáng, phầnnăng lượng vô ích lànhiệt năng

2/ Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:

+ Kết luận: điện năng là

năng lượng của dòng điệnĐiện năng có thể chuyểnhóa thành các dạng nănglượng khác.Trong đó phầnnăng có ích và phần nănglượng vô ích H = A1 / Atp

x 100%

Hoạt động 4: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính

và dụng cụ đo công của dòng điện ( 13 phút)

Mục tiêu: - Nhận biết công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

Trang 36

- Công thức tính công của dòng điện: A = P .t = U.I.t

- Đơn vị công của dòng điện là jun (J) kWh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

+ Thông báo về công của dòng

điện Đề nghị một vài HS nêu

trước lớp mối quan hệ giữa công

A và công suất P

+ Đề nghị một HS lên bảng

trình bày trước lớp cách suy

luận công thức tính công của

II/ Công của dòng điện

1/ Công của dòng điện:

Công của dòng điện sinh ratrong 1 đoạn mạch là số đolượng điện năng mà đọan mạch

đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạngnăng lượng khác

2/ Công thức tính công của dòng điện:

A = P.t (1)

Mà ta có: P = U.I thế vào (1)

Ta được: A = U.I.t (2)

Trong đó : U: hiệu điện thế (V) I:cường độ dòng điện (A) t: thời gian (s)

Thì công A của dòng điện đobằng Jun (J)

1J = 1W 1s = 1V.1A.1s Ngoài ra công của dòng điệncòn được đo bằng đơn vị kWh 1kWh= 3600kJ

3/ Đo công của dòng điện:

Điện năng sử dụng được đobằng công tơ điện

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà (10 phút)

Mục tiêu: - Sử dụng công thức điện năng tiêu thụ của một mạch điện A = P .t = U.I.t hoặc A = I 2 R.t = U2

R .t để giải các bài tập đơn giản có liên quan.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Yêu cầu 1 hay 2 H S lên

- H S nhận xét bài giảng trên bảng

- Từng H S trả lờiC8

C7

Một bóng đèn sử dụng điện năng

là : A = 0,075.4 = 0,3 kW.h.Vậy số đếm của công tơ điện khi

Trang 37

quả G V nhận xét Cường độ dòng điện chạy qua

bếp trong thời gian này là :

Nêu khái niệm và công thức tính công của dòng điện.( Gọi tên và đơn vị)

Lượng điện năng sử dụng được đo bằng dụng cụ nào? Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết điều gì?

Hướng dẫn về nhà: Đọc phần có thể em chưa biết

+Về nhà làm bài tập SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Ngày soạn: 05/10/2012

Ngày dạy:10/10/2012

Tiết 14:

Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Vận dụng Công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng

để tính được đại lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trởmắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu đối với các dụng

cụ mắc nối tiếp và song song

2 Kĩ năng:

- Áp dụng giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở

3 Tình cảm, thái độ:

- Cẩn thận, trung thực

Trang 38

II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:

Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ nội dung bài 1, 2, 3 ( SGK)

Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập Định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp

- Ôn tập công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng

III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút

*) Đề bài :

Câu 1: (3 điểm) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Nêu kết luận sự

phụ thuộc của R vào 

Câu 2: (2 điểm) Viết công thức tính điện trở của dây dẫn và giải thích các đại lượng.Câu 3: (5 điểm) Khi đặt một hiệu điện thế 9V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòngđiện nó cường độ 0,3A Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biếtrằng cứ 6m chiều dài, dây dẫn này có điện trở là 2,5Ω

*) Đáp án:

Câu 1: + Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dâydẫn ( 1,5 điểm)

+ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây ( 1,5 điểm)

Câu 2: + Công thức tính điện trở của dây dẫn:

R = U I = 0,39 = 30 Ω

( 1điểm)Theo bài: dây dẫn có chiều dài l/ = 6m thì có điện trở là R/ =2,5 Ω

dây dẫn có chiều dài l th ì c ó đi ện tr ở l à R = 30 Ω ( 1điểm)

l.2,5 = 6.30 l = 1802,5 = 72 (m) ( 1điểm)Vậy chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây l à 72m ( 0,5điểm)

Hoạt động 2: Giải bài tập 1 ( 10phút)

Mục tiêu: - Áp dụng công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng giải bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Trang 39

- Gọi 1 HS đọc đề bài 1, 1

HS lên bảng tóm tắt đề bài,

đổi đơn vị nếu cần

- Yêu cầu HS tự lực giải

các phần của bài tập

Cá nhân HS hoàn thành bài tập 1

Bài 1 :

Tóm tắt :

U = 220V ; I = 341mA = 0,341A

t = 4h.30a) R = ? ; P = ?b) A = ? (J) = ? ( số )

Bài giảia) Điện trở của đèn là :

Áp dụng công thức : P = U.I

P = 220 0,341A 75 (W)Vậy công suất của bóng đèn là 75 W

b) A = P t

A = 75.4.30.3600 = 32408640 (J)

A = 32408640 : 3,6.106 9 kW.h = 9 (số)hoặc A = P t = 0,075.4.30

9 kW.h = 9 (số)Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèntrong 1 tháng là 9 số

Hoạt động 3: Bài tập 2 ( 10 phút)

Mục tiêu: - Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp và công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng giải bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS tự lực giải

bài tập 2 GV kiểm tra

đánh giá cho điểm bài

của một số HS,

- Hường dẫn chung cả

lớp thảo luận bài 2 Yêu

cầu HS nào giải sai thì

chữa bài vào vở

Phân tích được sơ

đồ mạch điện : (A)

nt Rb nt Đ Từ

đó vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp để giải bài tập

Bài 2 :

Tóm tắt

Đ (6V – 4,5W) ; U = 9 ; t = 10 pha) IA = ?

b) Rb = ? ; P b = ?c) Ab = ? A = ?

Bài giảia) Đèn sáng bình thường do đó :

UĐ = 6V ; P Đ = 4,5W

IĐ = P / U = 4,5W/6V = 0,75A

Vì (A) nt Rb nt Đ

IĐ = IA = Ib =0,75ACường độ dòng điện qua ampe kế là 0,75A

Trang 40

Ab = P b t = 2,25.10.60 = 1350 (J)

A = U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050 (J) Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là 1350J và ở toàn đoạnmạch là 4050J

Hoạt động 4: Giải bài 3 ( 10phút)

Mục tiêu: Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch song song và công

thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng giải bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

C1 : Tính điện năng tiêu thụ

của đèn, bàn là trong 1 giờ

rồi công lại

C2 : Tính điện năng theo

U = 220Va) Vẽ sơ đồ mạch điện ; R = ?

b) A = ? J = ? kWh

Bài 3 : Bài giải

a) Vì đèn và bàn là có cùng hiệu điện thế định mức ở ổ lấy điện, do đó để cả hai hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc song song

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

P = P Đ + P BL = 100W + 1000W

= 1100W = 1,1 kW

A = P t = 1100W 3600s = 3960000 (J)

hay A = 1,1kW 1h = 1,1 kW.hĐiện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là 3960000J hay1,1 kW.h

RBLRĐ

U

Ngày đăng: 21/06/2021, 14:00

w