Khái niệm về chú ý: Chú ý là một hiện tượng tâm lí; là sự tập trung của hoạt động tâm lý vào một hoặc một số đối tượng nào đó, nhằm phản ánh chúng một cách đầy đủ, rõ ràng nhất. (Ví dụ: chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, chú ý điều khiển phương tiện tham gia giao thông đúng quy định). Khái niệm chú ý có chủ định: Chú ý có chủ định là sự điều chỉnh một cách có ý thức sự tập trung lên một đối tượng nào đó nhằm thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động. Chú ý có chủ định có một số đặc điểm nổi bật như: có tính mục đích, có sự nỗ lực của ý chí, có tính tổ chức của ý chí hay là có sự sắp xếp tổ chức trình tự của chú ý trong hoạt động.
Trang 1BÀI 1:Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại saoBài học
1 Chú ý không chủ định và chú ý có chủ định giống nhau ở chỗ đều có mục đích đề ra từ trước
Sai
- Khái niệm về chú ý: Chú ý là một hiện tượng tâm lí; là sự tập trung của hoạt động tâm lý vào một hoặc
một số đối tượng nào đó, nhằm phản ánh chúng một cách đầy đủ, rõ ràng nhất (Ví dụ: chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, chú ý điều khiển phương tiện tham gia giao thông đúng quy định)
- Khái niệm chú ý có chủ định: Chú ý có chủ định là sự điều chỉnh một cách có ý thức sự tập trung lên
một đối tượng nào đó nhằm thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động
Chú ý có chủ định có một số đặc điểm nổi bật như: có tính mục đích, có sự nỗ lực của ý chí, có tính tổ chức của ý chí hay là có sự sắp xếp tổ chức trình tự của chú ý trong hoạt động
- Khái niệm chú ý không có chủ định: là sự tập trung hoạt động tâm lý lên một đối tượng nhất định khi
có sự kích thích của đối tượng ấy Đặc điểm là không có mục đích đề ra từ trước và không đòi hỏi sự cố gắng của bản thân
Chú ý không chú định
- Là loại chú ý không có mục đích đặt ra từ trước Người ta thường gọi nó là chú ý thụ động vì nó nảy sinh không phụ thuộc vào ý thức của con người
1 Nguyên nhân thứ nhất làm nảy sinh chú ý không chủ định là những đặc điểm bên ngoài của kích thích, như các kích thích có cường độ mạnh, mới lạ, có tính tương phản, hấp dẫn, hợp sở thích
Ví dụ: Ta có thể không để ý đến những tiếng động nhỏ trong phòng nhưng một tiếng nổ mạnh sẽ thu hút sự chú ý của ta
2 Nguyên nhân thứ hai làm nảy sinh chú ý không chủ định gắn với sự phù hợp giữa kích thích bên ngoài và trạng thái bên trong, mà trước hết là nhu cầu của con người
Ví dụ: Người bị bỏ đói lâu ngày sẽ chú ý một cách không chủ định đến những gì liên quan đến thức ăn, dù chỉ là câu chuyện về thức ăn cũng làm anh ta chú ý
3 Nguyên nhân thứ ba làm nảy sinh chú ý không chủ định liên quan tới định hướng chung và kinh nghiệm của nhân cách Những gì ta quan tâm hơn cả, hiểu biết nhiều hơn cả, gần gũi với công việc, nghề nghiệp thường lôi kéo sự chú ý của ta, ngay cả khi ta chỉ gặp chúng một cách tình cờ, không đợi trước
Ví dụ: Nhà kiến trúc sư chú ý đến vẻ đẹp của một ngôi nhà bất chợt nhìn thấy khi đang đi trên đường.
- Chú ý không chủ định thường nhẹ nhàng, ít căng thẳng nhưng trong nhiều trường hợp thường kém bền vững
2 Đãng trí là hiện tượng thuộc trí nhớ
Đúng.
Đãng trí: là việc suy giảm trí nhớ Quên không hoàn toàn là dấu hiệu của trí nhớ kém, nó là yếu tố quan
trọng để trí nhớ hoạt động có hiệu quả
Quá trình quên đó là 1 trong những quá trình của trí nhớ (quá trình ghi nhớ, quá trình giữ gìn, quá trình tái hiện và quá trình quên)
3 Cảm giác phản ánh trọn vẹn sự vật hiện tượng
SAI.
- Định nghĩa: Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ những thuộc tính bề ngoài của
sự vật hiện tượng khi chúng ta đang trực tiếp tác động vào giác quan cá nhân
Trang 2+ Đặc điểm: là một quá trình tâm lý; phản ánh riêng rẽ từng sự vật, hiện tượng thông qua từng cơ quan cảm giác riêng rẽ; phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp; phản ánh sự vật hiện tượng một cách cụ thể
+ Phân loại: cảm giác bên ngoài (cảm giác nhìn, cảm giác nghe, cảm giác ngửi, cảm giác nếm, cảm giác da); cảm giác bên trong (cảm giác cơ thể, cảm giác thăng bằng, cảm giác vận động)
+ Vai trò: là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan, tạo mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh; là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn; là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của võ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con người được bình thường; là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người khuyết tật
+ Các quy luật cơ bản của cảm giác: Quy luật về ngưỡng cảm giác; Quy luật về sự thích ứng của cảm giác; Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác; Quy luật bù trừ; Quy luật sức ỳ và quán tính của cảm giác
Tri giác là một quá trình nhận thức phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng khi
chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan cá nhân
4 Tri giác phản ánh khái quát sự vật, hiện tượng
SAI.
Tri giác là một quá trình nhận thức phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng khi
chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan cá nhân
- Tri giác là 1 quá trình tâm lý
- Phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài
- Phản ánh một cách trực tiếp
- Mang bản chất xã hội lịch sử
+ Đặc điểm: là một quá trình tâm lý; phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng; thể hiện tính trực quan trong sự phản ánh của nhận thức cảm tính; hình ảnh của tri giác bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định
+ Phân loại: Dựa theo cơ quan phân tích có vai trò chủ yếu nhất khi tri giác (tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác ngửi, tri giác nếm, tri giác sờ mò); Dựa vào mục đích khi tri giác (tri giác không chủ định, tri giác có chủ định); Dựa vào đặc điểm của đối tượng tri giác (tri giác những thuộc tính không gian, tri giác những thuộc tính thời gian, tri giác những thuộc tính vận động, tri giác xã hội)
+ Vai trò: mang lại hình ảnh rõ ràng hơn về đối tượng so với hình ảnh mà cảm giác đem lại về đối tượng; là điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và họat động của con người trong môi trường xung quanh;thông qua quá trình quan sát (hình thức tri giác cao nhất, tích cực nhất, chủ động và có mục đích) trong hoạt động và nhờ rèn luyện, năng lực quan sát của con người được hình thành
+ Các quy luật cơ bản của tri giác: Quy luật về tính đối tượng của tri giác; Quy luật về tính trọn vẹn của tri giác; Quy luật về tính chọn lọc của tri giác; Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác; Quy luật về tính ổn định của tri giác; Tổng giác; Ảo ảnh của tri giác;
5 Tư duy phản ánh trọn vẹn sự vật, hiện tượng
SAI.
Trang 3Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mỗi liên hệ và quan hệ
có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó cá nhân chưa biết.
- Tư duy chỉ nảy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề
- Tư duy có tính gián tiếp
- Tư duy có tính khái quát
- Tư duy gắn liền với ngôn ngữ
- Tư duy có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
+ Đặc điểm: Tính “có vấn đề” của tư duy; Tính trừu tượng và khái quát của tư duy; Tính gián tiếp của tư duy; Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ; Tư duy gắn liền với nhận thức cảm tính
+ Các loại tư duy: Dựa theo lịch sử hình thành và phát triển của tư duy (tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng; Dựa vào hình thức biểu hiện nhiệm vụ và phương pháp giải quyết vấn đề (tư duy thực hành, tư duy hình ảnh cụ thể, tư duy lý luận); Dựa vào mức độ sáng tạo (tư duy Angorit, tư duy Oritxtic)
+ Các thao tác của quá trình tư duy: Phân tích và tổng hợp; So sánh; Trừu tượng hóa và khái quát hóa; Cụ thể hó Các thao tác tư duy đều có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo một hướng nhất định, do nhiệm vụ của tư duy quy định Trong thực tế tư duy, các thao tác đó đan xen vào nhau, chứ không theo trình tự máy móc như trên Tùy theo nhiệm vụ, điều kiện tư duy, không nhất thiết trong hành động, tư duy nào cũng phải thực hiện tất cả các thao tác trên
+ Các giai đoạn của quá trình tư duy: Giai đoạn nhận thức vấn đề; Giai đoạn xuất hiện các liên tưởng; Giai đoạn sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết; Giai đoạn kiểm tra giả thuyết; Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ
+ Sản phẩm của tư duy: Khái niệm; Phán đoán; Suy lý…
+ Các phẩm chất cá nhân của tư duy: những phẩm chất tư duy tích cực (tính khái quát và sâu sắc của tư duy, tính linh hoạt của tư duy, tính độc lập của tư duy, tính nhanh chóng của tư duy, tính phê phán của tư duy); những phẩm chất tiêu cực của tư duy (tính hẹp hòi, tính hời hợt của tư duy, tính ỷ lại của tư duy, tính chậm chạp của tư duy…)
6 Tưởng tượng là quá trình tư duy bằng hình ảnh
ĐÚNG.
Tưởng tượng: là một quá trình nhật thức phản ánh cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng hình ảnh mới trên cơ sở của những hiện tượng đã có
- Tưởng tượng chỉ nảy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề
- Tưởng tượng có tính gián tiếp
- Tưởng tượng có tính khái quát
+ Vai trò: là cơ sở để tiếp thu tri thức, là cơ sở của sự sáng tạo; Tạo ra sản phẩm trung gian của lao động, làm cho lao động của con người khác hẳn những hành vi của động vật; Có vai trò lớn trong đời sống tinh thần của con người
+ Các loại tưởng tượng: Dựa vào sự chủ động của tưởng tượng (tưởng tượng không chủ định, tưởng tượng có chủ định, tưởng tượng tái tạo, tưởng tượng sáng tạo); Dựa vào tính tích cực của tưởng tượng (tưởng tượng tiêu cực, tưởng tượng tích cực); Ước mơ và lý tưởng
Trang 4+ Các cách tạo ra biểu tượng của tưởng tượng (chắp ghép, liên hợp, thay đổi kích thước, số lượng, nhấn mạnh, điển hình hóa, loại suy)
7 Khi gặp hoàn cảnh có vấn đề chỉ có quá trình tư duy diễn ra
SAI.
Có thể có hoạt động nhận thức như cảm giác, tri giác
Vi dụ: Khi có một vụ tai nạn giao thông xảy ra mà ta thấy Thì trong đầu ta sẽ đặt ra hàng loạt các câu hỏi như: Tại sao lại xảy ra tai nạn ? Ai là người có lỗi ? như vậy là từ những nhận thức cảm tính như : nhìn, nghe…quá trình tư duy bắt đầu xuất hiện
Lênin từng nói: “không có cảm giác thì không có quá trình nhận thức nào cả”
Tư duy và những kết quả của nó ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính: làm cho khả năng cảm giác của con người tinh vi, nhạy bén hơn, làm cho tri giác của con người mang tính lựa chọn, tính ý nghĩa
8 Trí nhớ là quá trình nhớ lại
SAI.
Trí nhớ là một quá trình nhận thức, phản ánh thế giới bằng cách ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại
những gì cá nhân thu nhận được trong hoạt động của cuộc sống của mình
Bao gồm quá trình ghi nhớ, quá trình giữ gìn, quá trình tái hiện, và sự quên
- Ghi nhớ: là quá trình tiếp nhận những hình ảnh
- Tái hiện là quá trình trí nhớ làm sống lại những gì đã ghi nhớ trước đây và giữ gìn trước đây; gồm: Nhận lại: là quá trình tái hiện làm sống lại những gì đã ghi nhớ và giữ gìn trước đây không có sự tri giác lặp lại đối tượng; nhớ lại; hồi tưởng
9 Nhận lại là quá trình tái hiện không cần tri giác lặp lại
ĐÚNG.
10 Cảm giác của con người không thể rèn luyện
SAI.
Quy luật thích ứng cảm giác:
Để phản ánh được tốt nhất và bảo vệ hệ thần kinh, cảm giác của con người có khả năng thích ứng với kích thích
Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích: khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm và ngược lại, độ nhạy cảm tăng khi cường độ kích thích giảm Ví dụ: khi đang ở chỗ sáng (cường độ kích thích mạnh), đi vào chỗ tối (cường độ kích thích yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau đó dần dần mới nhìn rõ mọi vật Điều này là do độ nhạy cảm tăng dần
Tất cả các giác quan đều tuân theo quy luật thích ứng Tuy nhiên mức độ khác nhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao Trong bóng tối tuyệt đối, độ nhạy cảm với ánh sáng tăng gần 200.000 lần sau 40 phút Bên cạnh đó, cảm giác đau hầu như không thích ứng
Khả năng thích ứng của cảm giác cũng có thể được phát triển do rèn luyện Ví dụ: công nhân luyện kim có thể chịu đựng được nhiệt độ cao tới 500 - 600C trong hàng giờ đồng hồ
Trang 5Bài tập 1:
Phạm Ngũ Lão là tướng giỏi Nhà Trần, có công rất lớn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông của dân tộc ta Chuyện kể rằng, thuở hàn vi một hôm ông ngồi đan sọt ven đường, vì mải
nghĩ về chuyện tìm cách chống quân xâm lược mà ông không để ý đến những chuyện xung quanh kể cả
đoàn quân của Trần Quốc Tuấn đang đi Tiếng hò reo của quân lính rất lớn nhưng ông cũng không chú ý đến Khi bị mũi giáo đâm vào đùi, máu chảy ra ông mới chú ý đến đoàn quân
HỎi:
1 Loại chú ý nào được thể hiện trong câu chuyện trên
Chú ý có chủ định: đến việc tìm cách chống quân xâm lược mà ông không để ý đến những chuyện
xung quanh kể cả đoàn quân của Trần Quốc Tuấn đang đi Tiếng hò reo của quân lính rất lớn nhưng ông cũng không chú ý đến Khi bị mũi giáo đâm vào đùi, máu chảy ra ông mới chú ý đến đoàn quân
Chú ý không có chủ định: Khi bị mũi giáo đâm vào đùi, máu chảy ra ông mới chú ý đến đoàn quân Chú ý sau chủ định: là sự tập trung hoạt động tâm lý lên đối tượng mà đối tượng đó có ý nghĩa nhất định đối với cá nhân Đối tượng đoàn quân liên quan đến việc chống quân xâm lược.
2 Phân tích mối quan hệ giữa các loại chú ý đó.
BÀI TẬP 2: Xây dựng giả thuyết giải quyết tình huống
Người ta phát hiện tại hiện trường 2 thi thể khác giới, lõa thể Kiểm tra sơ bộ cho thấy, hai nạn nhân không có chấn thương bên ngoài Hiện trường có nhiều nước trên nền nhà Xung quanh nạn nhân có nhiều mảnh thủy tinh vỡ Cửa vẫn khóa, đồ đạc không có dấu hiệu bị lục soát
Vận dụng các giai đoạn của quá trình tư duy để đưa ra giả thuyết giải quyết vụ việc
BÀI TẬP 3: Quên
1 Tại sao người ta lại quên
- Quên có nhiều mức độ: Quên hoàn toàn (không nhớ lại, không nhận lại được), quên cục bộ (không nhớ lại nhưng nhận lại được) Nhưng ngay cả khi quên hoàn toàn cũng không có nghĩa là các dấu vết ghi nhớ bị mất đi Trên thực tế nó vẫn còn lại dấu vết nhất định trên vỏ não, chỉ có điều con người không làm cho nó sống lại khi cần thiết Ngoài ra còn có hiện tượng quên tạm thời, nghĩa là trong thời gian dài không thể nào nhớ lại được nhưng một lúc nào đó lại nhớ lại, hiện tượng sực nhớ
- Nguyên nhân của quên: Có thể quá trình ghi nhớ, có thể do các quy luật ức chế hoạt động thần kinh (ức chế ngược, ức chế xuôi, ức chế tới hạn) trong quá trình ghi nhớ và do không gắn được vào hoạt động hằng ngày, không phù hợp với nhu cầu hứng thú, sở thích cá nhân hoặc ít có thực tiện với cá nhân
2 Làm thế nào để chống quên
- Rèn luyện thể hiện bằng hình ảnh (Biến từ thành hình ảnh, âm thanh, vận động)
- Rèn luyện quá trình ghi nhớ
- Rèn luyện quá trình lặp lại bằng lời nói
- Rèn luyện quá trình gây ấn tượng
BÀI TẬP 4: Làm thế nào để có trí nhớ tốt?
- Rèn luyện như cách chống quên: Học ngay, ôn ngay, nhớ lại ngay; lưu giữ lại; rèn luyện thường xuyên; vận dụng thực tiễn
Trang 6- Nhớ lại trước khi quên
- Tập trung
- Rèn luyện kết hợp các giác quan
- Tạo kết nối cảm xúc: Ví dụ như hài hước, buồn vui
- Nghỉ ngắn: Ví dụ trong quá trình học nghỉ 10p giúp duy trì được lượng thông tin đang ghi nhớ
BÀI TẬP 5: Dùng lý luận tâm lý học để giải thích hiện tượng
1 Đi chơi thời gian trôi nhanh nhưng ngồi học mãi không hết giờ mặc dù khoảng thời gian thực tế là như nhau
2 Nhớ mãi không quên mối tình đầu
3 Nhìn gà hóa cuốc