1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập luyện tập về pháp luật chủ thể kinh doanh

5 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền tự do kinh doanh là quyền con người, quyền công dân được Hiến pháp quy định và được bảo hộ. Tuy nhiên, quyền tự do kinh doanh của các chủ thể kinh doanh không phải là quyền tuyệt đối, mà có thể bị hạn chế để không xâm phạm tới các quyền, lợi ích hợp háp khác của các chủ thể khác.

Trang 1

Câu hỏi Đáp án & giải thích

Câu 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách

nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày kể từ

ngày nhận hồ sơ

SAI

Giải thích:

Điều 27 LDN 2014 “Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.”

Câu 2: Tài sản góp vốn phải là Đồng Việt

Nam hoặc các tài sản hữu hình có thể định giá

ra Đồng Việt Nam

SAI

Giải thích:

Điều 35 “Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định

giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Câu 3: Vốn pháp định là điều kiện bắt buộc để

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp

GCNĐKDN cho doanh nghiệp

SAI

Giải thích:Vốn pháp định là điều kiện bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Bài 3:

Quyền tự do kinh doanh là quyền con người, quyền công dân được Hiến pháp quy định và được bảo hộ Tuy nhiên, quyền tự do kinh doanh của các chủ thể kinh doanh không phải là quyền tuyệt đối, mà có thể bị hạn chế để không xâm phạm tới các quyền, lợi ích hợp háp khác của các chủ thể khác

Trong trường hợp cần hạn chế quyền con người, quyền công dân được Hiến định, vấn đề này cần được xem xét hết sức nghiêm túc Bởi lý luận về Nhà nước & pháp luật cũng như lý luận về Luật Hiến pháp và thực tiễn đã cho thấy cơ quan nắm quyền hành pháp có xu thế hạn chế các quyền tự do của các chủ thể để thuận tiện cho quá trình quản lý của mình Để tránh sự lạm quyền của các cơ quan hành pháp, khoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013 đã quy định “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khoẻ cộng đồng.”

Từ quy định trên có thể rút ra được 2 vấn đề:

(1) Có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh với việc viện dẫn các lý do quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khoẻ cộng đồng

(2) Chỉ quy định của Luật mới được phép hạn chế quyền tự do kinh doanh với tư cách là quyền con người, quyền công dân

Bàn đến vấn đề này, thời gian gần đây, dự thảo Luật đầu tư sửa đổi năm 2019 nhận được khá nhiều ý kiến trái chiều của các đại biểu quốc hội Tôi xin dẫn chứng một số vấn đề có liên quan đến nội dung chúng ta thảo luận:

(1) Đề xuất đưa ngành nghề dịch vụ đòi nợ (hay còn gọi là đòi nợ thuê) vào danh mục ngành nghề cấm kinh doanh (mà hiện nay đang là ngành nghề kinh doanh có điều kiện): Theo quan điểm của Uỷ ban Kinh tế - Quốc hội, việc thuê một đơn vị trung gian đứng ra thu hồi nợ xuất phát từ nhu cầu thực tế của cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi các công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ sử dụng các công cụ, biện pháp đạt

Trang 2

kết quả, phù hợp với các quy định của pháp luật Tuy nhiên, thời gian qua do chưa có quy định rõ ràng, chặt chẽ về các yêu cầu, điều kiện phải tuân thủ đối với hoạt động này nên đã nảy sinh một số trường hợp biến tướng, lạm dụng, có dấu hiệu vi phạm trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm đến sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân Vì vậy, đề nghị không nên cấm đối với hoạt động kinh doanh này, thay vào đó, cần bổ sung quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đòi nợ, bảo đảm quản lý nhà nước chặt chẽ đối với loại hình kinh doanh này Để cấm một ngành nghề, phải đánh giá tác động tích cực và tiêu cực khi cấm hoặc không cấm một cách toàn diện, cần xem xét rất nghiêm túc và kỹ lưỡng

(2) Đề xuất bỏ Phụ lục 1,2,3 liên quan đến ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh (Phụ lục 1: Danh mục các loại

ma tuý cấm đầu tư kinh doanh, Phụ lục 2: Danh mục hoá chất, khoáng vật và Phụ lục 3: Danh mục các loại hoang dã nguy cấp, quý hiếm) và trao quyền cho Chính phủ quy định chi tiết Nhiều đại biểu quốc hội cho rằng cách quy định như vậy trái với tinh thần của Hiến pháp Bởi chỉ có Luật mới có quyền hạn chế quyền tự

do kinh doanh; các văn bản dưới luật do Chính phủ ban hành không thể tác động hạn chế quyền tự do kinh doanh

Bài tập 3.2:

1 Giám đốc là người đại diện theo pháp

luật của doanh nghiệp tư nhân

SAI

Căn cứ khoản 4 Điều 185 LDN2014

“Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp.”

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân không

được quyền góp vốn thành lập hoặc mua

cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp

danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc

công ty cổ phần

SAI

Căn cứ khoản 4 Điều 183 LDN2014

“Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc

mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

3 Trong thời hạn cho thuê doanh nghiệp

tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn

phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với

tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp

ĐÚNG

Căn cứ Điều 186 LDN 2014

“Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho

thuê có hiệu lực thi hành Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở

hữu và người thuê đối với hoạt động KD của doanh nghiệp được quy định trong HĐ cho thuê.”

Bài 4:

1 Công ty hợp danh phải có tối thiểu 2

thành viên là cá nhân SAIGiải thích: Căn cứ khoản 1 Điều 172 LDN 2014

“1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên

Trang 3

góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ

tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; ”

2 Trường hợp có thành viên góp vốn

không góp đủ và đúng hạn số vốn đã

cam kết thì số vốn chưa góp đủ được

coi là khoản nợ của thành viên đó đối

với công ty

ĐÚNG

Giải thích: Căn cứ khoản 3 Điều 173 LDN 2014

“Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn

có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.”

3 Thành viên hợp danh không được

làm chủ doanh nghiệp tư nhân SAIGiải thích: Căn cứ khoản 1 Điều 175 LDN 2014

“1 Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc

thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được

sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”

Bài 5:

GIẢI ĐÁP BÀI TẬP THẢO LUẬN 2

Bài tập tình huống 1:

Yêu cầu: Căn cứ vào pháp luật hiện hành, hãy cho biết ý kiến của anh chị về tình huống sau đây:

Ông A là chủ sở hữu của DNTN X Ông A thuê B làm Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của DNTN X

1 Năm 2016, lợi nhuận thu dc của DNTN X là 100 tỷ đồng, trong khi năm 2015, dưới sự điều hành của A, lợi nhuận của DN chỉ có 15 tỷ đồng B yêu cầu A chia phần trăm trên tổng lợi nhuận thu được trong năm

2016 vì những công sức của B đã cống hiến cho DN

2 Trong quá trình hoạt động, B ký hợp đồng C về việc mua 1 lô máy móc với giá 500tr đồng Tuy nhiên

đã quá hạn thanh toán 1 tháng và sau nhiều lần yêu cầu, C vẫn chưa nhận được số tiền trên C khởi kiện B ra Tòa yêu cầu chịu trách nhiệm về sự việc trên

GIẢI ĐÁP:

Yêu cầu 1: Đối với việc B yêu cầu chia phần trăm trên tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động của DNTN X sẽ được căn cứ dựa trên sự thoả thuận giữa A và B (hợp đồng lao động giữa A và B hoặc thoả thuận khác)

Trong trường hợp không có sự thoả thuận thì căn cứ khoản 1 điều 185, A có toàn quyền quyết định trong việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo QĐPL

Yêu cầu 2: Căn cứ khoản 2, 3, 4 Điều 185, A mới là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của DNTN X và là bị đơn trong vụ tranh chấp trên

Bài tập tình huống 2:

Điều lệ Công ty hợp danh XYZ có một số nội dung sau:

Trang 4

- Nội dung 1: Các thành viên công ty hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả các vấn đề của công ty; số phiếu biểu quyết theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty

- Nội dung 2: Các thành viên hợp danh hưởng lãi theo tỷ lệ vốn góp và chịu lỗ theo nguyên tắc ngang nhau, không phụ thuộc vào tỷ lệ phần vốn góp trong công ty

- Nội dung 3: Tất cả các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện cho công ty để đàm phán và ký kết hợp đồng với bất kỳ đối tác nào

Yêu cầu: Hãy xem xét các nội dung Điều lệ trên là hợp pháp hay bất hợp pháp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014

GIẢI ĐÁP:

- Nội dung 1: Bất hợp pháp, căn cứ điều 182 LDN 2014

- Nội dung 2: Hợp pháp, căn cứ điều 176 LDN 2014

- Nội dung 3: Hợp pháp, căn cứ điều 179 LDN 2014

Bài 6:

1 Người chấp hành hình

phạt tù vẫn được làm cổ

đông công ty cổ phần

ĐÚNG

Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 18 LDN 2014

“2 Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:\

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,

3 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

về cán bộ, công chức.”

=> Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền thành lập và tham gia quản lý CTCP chứ không bị cấm làm cổ đông mua cổ phần của CTCP

2 Công ty cổ phần có

quyền quyết định phát hành

cổ phần phổ thông hoặc cổ

phần ưu đãi

SAI

Căn cứ khoản 1, 2 điều 113 LDN 2014

“1 Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là

cổ đông phổ thông.

2 Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu

cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi.”

3 Cổ đông có quyền tự

do chuyển nhượng cổ phần

SAI

Có 3 trường hợp bị hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần:

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng (Khoản 3 Điều 116 LDN 2014)

- Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

Trang 5

doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho

cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông (Khoản 3 Điều 119 LDN 2014)

- Trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần (Khoản

1 Điều 126 LDN 2014)

Bài 7:

1 Việc tiếp nhận thành viên mới luôn làm tăng vốn

điều lệ của công ty

SAI

Có nhiều trường hợp tiếp nhận thành viên mới không làm tăng vốn điều lệ của công ty ví dụ như chuyển nhượng; tặng cho; thừa kế phần vốn góp; trả nợ bằng phần vốn góp (Điều 53,54 LDN 2014)

2 Người được thành viên công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên trở lên tặng cho phần vốn góp của

mình trong công ty thì đương nhiên trở thành thành

viên của công ty

SAI

“Điều 54 Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc

biệt

5 Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương

nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”

3 Hội đồng thành viên của Công ty TNHH không

có quyền từ chối tư cách thành viên của người thừa kế

của thành viên là cá nhân đã chết

ĐÚNG

“Điều 54 Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1 Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa

kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty.”

Ngày đăng: 21/06/2021, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w