1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn lý thuyết tạo hình

19 917 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết phương trình và vẽ đường Hypoxycloid
Chuyên ngành Lý thuyết tạo hình
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Viết phương trình và vẽ đường hypoxycloid -Giả sử có đường tròn bán kính r lăn không trượt trên đường tròn R như hình vẽ.. Khi đó quỹ đạo của 1 điểm M cách đường tròn 1 khoảng khô

Trang 1

Câu 1:

Viết phương trình và vẽ đường hypoxycloid

-Giả sử có đường tròn bán kính r lăn không trượt trên đường tròn R như hình vẽ Khi đó quỹ đạo của 1 điểm M cách đường tròn 1 khoảng không đổi kr sẽ tạo thành đường hypoxycloid kéo dài

- Xác định phương trình điểm M

Giả sử có hệ trục cố định Oyxz, tâm O của hệ trục trùng với tâm đường tròn bánh kính R

Hệ trục toạ độ động O v x v y v z v gắn với bánh nhỏ, tâm đường tròn bán kính r trùng với tâm của hệ toạ độ động

x x y

x

y

O

1 2

2 1

1 1

y

Tại thời điểm ban đầu có

=

1 1

1 1

x O M

Ox x O

Xác định toạ độ điểm M trong hệ toạ độ Oxyz

Trang 2

Tại thời điểm bất kỳ điểm M tới vị trí Mv , hệ trục toạ độ động ở vị trí O2x2y2z2, trục O2x2 quay được 1 góc γ, tâm hệ trục toạ độ động quay 1

góc ϕ, góc hợp bởi phương của đường thẳng qua tâm hệ trục cố định và

tâm hệ trục động với O2x2 là β.

Ta có : β=ϕ + γ

Toạ độ điểm M là:

m

M O OO r

Trong hệ trục Oxyz ta có:

( )

( )   

=

ϕ

ϕ sin.

cos.

2

rR

rR OO

Trong hệ trục toạ độ động O2x2y2z2 toạ độ của điểm Mv là:

=

0

kr r

v M

Vậy toạ độ điểm M trong hệ trục toạ độ đi qua O2 và có các trục song song với Ox và Oy là :

O2M =

0

.

' '

' kr M y

x

v

Trong đó '

v

M là ma trận chuyển từ hệ trục toạ độ đi qua O2 và có các trục song song với Ox và Oy sang hệ trục O2x2y2z2 với góc quay là -γ

Trang 3

Ta có: ( )

=

γ

γ sin

cos '

v

( )− 

γ

γ

cos

sin

= −sinγγ

cos

γ

γ

cos sin Vậy

rM = ( ) ( )   

− ϕ

ϕ

sin.

cos.

r R

r

R

+ −sinγγ

cos

γ

γ

cos

sin

0

kr

( ) ( )

=

+

=

γ ϕ

γ

ϕ

sin sin

cos

cos

r r

R y

r r

R x

M M

Ta lại có β=ϕ + γ và R.ϕ = r.β

Do đó: γ ϕ

r

r

R

=

Vậy ta có phương trình đường Hypoxycloid là

( ) ( )



 −

=

 − +

=

ϕ ϕ

ϕ ϕ

r

r R kr r

R y

r

r R kr r

R x

sin sin

cos cos

Đây là hình vẽ và chương trình vẽ đường Hypoxycloid trên Matlab lấy các giá trị R =120 , r=20 , k = 1,5

Trang 4

-150 -100 -50 0 50 100 150 -100

-80

-60

-40

-20

0

20

40

60

80

100

Chương trình vẽ trên Matlab

%Cac thong so co ban

phi = 0:0.01:4*pi;

k = 1.5;

r = 20;

R = 120;

a = R-r;

b = a/r;

Trang 5

% -%Thong so ve duong tron

x1=R*cos(phi);

y1=R*sin(phi);

% -%Thong so ve duong Hypoxycloid

x2=a*cos(phi)+k*r*cos(b*phi);

y2=a*sin(phi)- k*r*sin(b*phi);

% -%Lenh ve

plot(x,y ,x2,y2, 'k-');

axis equal;

Câu 2

Cho cặp bánh răng chốt ăn khớp ngoài như hình vẽ Biết Z 1 = 20,

Z 2 = 40, r 1 = 60 mm, d = 10 mm, t = 6π mm Hãy tìm biên hình bánh răng.

Giả sử bánh răng 2 cố định, khi đó tâm của vòng tròn của chốt trên bánh 1 lăn không trượt trên bánh răng 2 sẽ tạo thành đường Hyopxycloid, còn biên hình của bánh răng 2 là đường cong tiếp xúc với đường tròn có tâm là tâm chốt chuyển động trên đường Hyopxycloid, bán kính là bán kính chốt, ký hiệu (C,d/2) Ta phải tìm biên hình của bánh răng 2, tức là tìm bao hình của họ đường tròn (C,d/2) Gọi P là tâm quay tức thời của bánh răng 1, nối P và C, gọi giao điểm của đường thẳng đi qua PC và đường tròn (C,d/2)

là M và M’ Khi đó quỹ tích của điểm M và M’ là bao hình của họ đường tròn (C,d/2) Ta xác định phương trình của điểm M Phương trình của điểm M’ tương tự

Trang 6

Giả sử có hệ tọa độ cố định Oxy có tâm trùng với tâm bánh răng 2,

hệ trục tọa độ động Ovxvyv có tâm trùng với tâm bánh răng 1 lăn không trượt trên bánh 2, các trục tương ứng song song với các trục Ox, Oy

x x y

O

v

o x y

M

P y

v 1 1 1

1

Xét tại thời điểm bất kỳ, hệ tọa độ động ở vị trí O1x1y1 So với thời điểm ban đầu tâm bánh răng 1 quay được 1 góc φ2, đồng thời bánh răng 1 cũng lăn được 1 góc φ1 Do bánh răng 1 lăn không trược trên bánh răng 2 nên ta có:

2 1 1

ϕ

r

R r

Tìm tọa độ điểm C trong hệ tọa độ cố định Ta có OC =OC1+O1C

Trong hệ tọa độ Oxy ta có:

=

=

2 1

2 1

sin ).

(

cos ).

(

ϕ

ϕ

r R y

r R x

O O

Trong hệ tọa độ O1x1y1 ta có:

Trang 7

( )

−=

+

−=

= +

−=

) sin(

180 sin

.

) cos(

180 cos

.

2 1 1

2

2 1 1

2

ϕ ϕ ϕ

ϕ

ϕ ϕ ϕ

ϕ

r r

y

r r

x

C C

Vậy tọa độ điểm C trong hệ tọa độ cố định Oxy là:

=

− +

=

) sin(

sin ) (

) cos(

cos ) (

2 1 2

2 1 2

ϕ ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

r r

R y

r r

R x

C C

Xét đoạn CM, đường thẳng qua CM hợp với phương song song với

2

180 1

2

ϕ

ϕ Do đó ta có độ dài của CM theo phương Ox và

Oy là:



=

− +

=

=

− +

=

) 2

cos(

2

) 2

180 sin(

2

) 2

sin(

2

) 2

180 cos(

2

2 1 1

2

2 1 1

2

ϕ ϕ ϕ

ϕ

ϕ ϕ ϕ

ϕ

d d

y

d d

x CM CM

Vậy tọa độ điểm M trong hệ tọa độ Oxy là:



+

 −

=

− +

+

 −

=

) sin(

sin )

( 2

cos 2

) cos(

cos )

( 2

sin 2

2 1 2

2 1

2 1 2

2 1

ϕ ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ ϕ

ϕ ϕ

r r

R

d y

r r

R

d x

M M

Với ϕ 1 ϕ 2

r

R

= ta có:



− +

 −

=

− +

− +

 −

=

) sin(

sin ) ( 2

2 cos 2

) cos(

cos ) ( 2

2 sin 2

2 2

2

2 2

2

ϕ ϕ

ϕ

ϕ ϕ

ϕ

r

r R r r

R r

r R d y

r

r R r r

R r

r R d x

M M

Theo bài ra ta có Z1 = 20, Z2 = 40, r1 = 60 mm, d = 10 mm Do đó

Trang 8

( )mm r

Z

Z

20

40

1

=

Vậy ta có phương trình của điểm M là:

=

=

− +

=

+

=

5

cos 120

sin 60 sin

60 5

cos 60 cos

60

2

2 2

2 2

M M M M

y x y

x

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

Suy ra phương trình của điểm M’ là:

−=

−=

5

cos

M

M

y

Phương trình của điểm C

=

=

=

+

=

0

cos 120

sin 60 sin

60

cos 60 cos

60

2

2 2

2 2

C C C C

y x y

x

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

Ta có hình vẽ và chương trình vẽ biên hình của bánh răng ứng với 1 chốt trên Matlap

Trang 9

-150 -100 -50 0 50 100 150 -100

-80

-60

-40

-20

0

20

40

60

80

100

-100

-80

-60

-40

-20

0

20

40

60

80

100

Trang 10

Chương trình vẽ trên Matlab

phi = 0:0.01:4*pi;

% -%Toa do diem M

xm = 120*cos(phi);

ym = 5;

% -%Toa do diem C

xc= 120*cos(phi);

yc=0;

% -%Thong so ve banh rang lon

x= 120*cos(phi);

y = 120*sin(phi);

% -%Cac thong so ve chot

xchot1=120+5*cos(phi);

ychot1=5*sin(phi);

xchot2=-120+5*cos(phi);

ychot2=5*sin(phi);

xchot3=5*cos(phi);

ychot3=5*sin(phi);

% -%Cac thong so ve banh rang nho

xbanh11=60+60*cos(phi);

ybanh11=60*sin(phi);

xbanh12=-60+60*cos(phi);

ybanh12=60*sin(phi);

xbanh13=60*cos(phi);

ybanh13=60+60*sin(phi);

Trang 11

ybanh14=-60+60*sin(phi);

% -%Lenh ve

plot(x,y,xm,ym,xm,-ym,xc,yc,xchot1,ychot1,xchot2,ychot2,xchot3,ychot3,xba nh11,ybanh11,xbanh12,ybanh12,xbanh13,ybanh13,xbanh14,y banh14);

axis equal;

Câu 3 : Viết phương trình và vẽ đường xoắn vít trái

Giả sử có điểm M trong hệ toạ độ cố định Oxyz thực hiện cùng lúc 2 chuyển động: chuyển động tịnh tiến theo phương Oz với vận tốc u và chuyển động quay quanh trục Oz với vận tốc góc ω trong đó = < 0

ϖ

u

đó quỹ đạo của điểm M tạo thành đường xoắn vít trái

- Lập phương trình của điểm M:

x O

Trang 12

Giả sử có hệ toạ độ động O v x v y v z v gắn với điểm M trong đó

M∈Ovxv và OvM = ro Tại thời điểm ban đầu ta có:

=

=

o o v v

vo vo

vo vo

vo vo

r M O M

O

z O Oz

y O Oy

x O Ox

Toạ độ điểm M trong hệ toạ độ cố định Oxyz là:

z y x

r

OM = = + +

Toạ độ điểm M trong hệ toạ độ động O v x v y v z v là:

vz vy

vx o vz vy

vx vM

O = = + + = + 0 + 0

Vậy ta có :

=

=

1 0

0 1

.

o

OV MvOV

M

r

M z y

x rM

r

Trong đó MOV là ma trận chuyển đổi toạ độ từ hệ trục Oxyz sang hệ trục O v x v y v z v Từ vị trí Mo , điểm M quay quanh trục Oz một góc ϕ và tịnh tiến một đoạn p.ϕ dọc trục Oz Khi đó hệ trục toạ độ O v x v y v z vcũng quay quanh trục Oz một góc ϕ và tịnh tiến một đoạn p.ϕ dọc trục Oz Vậy ma trận chuyển đổi toạ độ từ hệ trục Oxyz sang hệ trục O v x v y v z vlà:

Trang 13

=

1 0 0 0

1 0 0

0 0 cos sin

0 0 sin cos

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

p

M Ov

Vậy ta có phương trình:



=

=

=

=

ϕ

ϕ

ϕ

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

.

sin

.

cos

.

1 0

0

1 0 0 0

1 0 0

0 0 cos sin

0 0 sin cos

1

p

z

r

y

r

x

r

p z

y

x

o

o

o

Đây là phương trình của đường xoắn vít trái

Ta có hình dạng đường xoắn vít trái với p = -6; ro = 10 Đây là hình vẽ và chương trình vẽ trên Matlap

Trang 14

-5

0

5

10

-10 -5

0 5

10

-200

-150

-100

-50

0

Chương trình vẽ trên Matlab

%Khoang cach toi truc z

r = 10;

%Buoc xoan

p = -6;

phi = [0:0.01:10*pi];

x = r*cos(phi);

y = r*sin(phi);

z = p*phi;

plot3(x,y,z,'k-');

Câu 4 : Viết phương trình và vẽ mặt xoắn vít thân khai

Trang 15

Giả sử có đường xoắn vít τ với bước xoắn p Có đường thẳng ∆ là tiếp tuyến với đường xoắn vít τ và cũng thực hiện chuyển động xoắn vít với bước xoắn p Khi đó mặt do ∆ tạo ra khi chuyển động là mặt xoắn thân khai

*Lập phương trình mặt xoắn thân khai

Chọn Oxyz là hệ toạ độ cố định, O v x v y v z vlà hệ toạ độ động gắn với

Tại thời điểm ban đầu giả sử có điểm Mo ∈τ, ta có:

vo vo vo o

Oz

Oz

Oy

Oy

Ox

Ox

Ox M

- Xác định phương trình đường thẳng trong hệ tọa độ động

Giả sử ∆ thuộc mặt phẳng song song với Oyvzv, cắt trục Oxv tại điểm

có toạ độ (ro,0,0)

Xét 1 điểm M ∈∆ là tiếp điểm của ∆ và τ, toạ độ của điểm M trong

hệ toạ độ động là: M(ro,0,0)

Từ M kẻ đường thẳng Mx’ song song với trục Ox, khi đó gọi góc hợp bởi Mx’ và ∆ là λ Đây cũng là góc nâng của đường xoắn vít τ Gọi M’ là điểm bất kì trên ∆, kí hiệu độ dài đoạn MM’ = t Ta có toạ độ điểm M’ trong hệ toạ độ động O v x v y v z v



=

=

= λ

λ

sin

cos

' ' '

t z

t y

r x vM vM

o vM

Vậy phương trình đường thẳng ∆ trong hệ toạ độ động O v x v y v z vlà:



=

=

= λ

λ

sin

cos

t z

t y

r x

v v o v

Trang 16

Khi đó, phương trình đường thẳng ∆ trong hệ toạ độ Oxyz là:

=

1 1

v v v

ov z y

x M z y x

Trong đó Mov là ma trận chuyển từ hệ toạ độ Oxyz sang hệ toạ độ

v

v

v

v x y z

O Tại vị trí như hình vẽ hệ trục toạ độ O v x v y v z v quay được 1 góc

ϕ so với hệ trục Oxyz và tịnh tiến được một đoạn p.ϕ

Do đó:

=

1 0 0 0

1 0 0

0 0 cos sin

0 0 sin cos

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

p

M ov

Vậy ta có

=

1

1 0 0 0

1 0 0

0 0 cos sin

0 0 sin cos

1

v v v

z y x

p z

y x

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

<=>

=

1

sin

cos 1 0 0 0

1 0 0

0 0 cos sin

0 0 sin cos

1

λ

λ ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

t t r p

z y

<=>



+

=

+

=

=

ϕ λ

ϕ λ ϕ

ϕ λ ϕ

sin

cos cos sin

sin cos cos

p t

z

t r

y

t r

x

o o

Biểu diễn mặt xoắn vít thân khai với ro=10 , p = 5

Trang 17

Chương trình vẽ trên Matlab

% -%Ban kinh hinh tru chu duong xoan vit

r =10;

%Buoc xoan

p = 5;

a = r/(r*r + p*p);

Trang 18

phi = 0:0.25:5*pi;

t = linspace(0,40,15);

[phi,t]= meshgrid(phi,t);

% -%Cac toa do cua mat xoan vit

x = r*cos(phi)-t.*sin(phi)*cos(a);

y = r*sin(phi)+t.*cos(phi)*cos(a);

z = t*sin(b) + p*phi;

surf(x,y,z);

axis equal;

Trang 19

Tài liệu tham khảo

1 Matlab và Simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự động Tác giả: Nguyễn Phùng Quang

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w