1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập lớn KINH tế LƯỢNG và PHÂN TÍCH dữ LIỆUPHÂN TÍCH bộ số LIỆU CHỈ số CPI, CHỈ số GIÁ VÀNG và CHỈ số GIÁ đô LA mỹ

9 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích bộ số liệu: Chỉ số CPI, Chỉ số giá vàng và Chỉ số giá đô la Mỹ
Tác giả Hồ Quỳnh Trang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 57,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế ta thấy, một lượng tiền lớn được Chính phủ Mỹ đổ ra để cứu nền kinh tế cũng tạo ra áp lực lớn khiến đồng USD hiện đang trượt giá so với một loạt ngoại tệ mạnh khác như đồng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP LỚN

KINH TẾ LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Học viên: HỒ QUỲNH TRANG

PHÂN TÍCH BỘ SỐ LIỆU: CHỈ SỐ CPI, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ

SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

Số quan sát: 31

Số biến số: 03

Loại số liệu: chuỗi thời gian

Từ: tháng 06/2010 đến tháng 12/2012

Hà Nội, 01/ 2013

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

1 Mô tả số liệu: Chỉ số giá vàng, chỉ số giá đô la Mỹ và chỉ số CPI của Việt Nam từ tháng

06/2010 đến tháng 12/2012:

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trong đó:

X3: Chỉ số giá tiêu dùng ( Customer Price Index) ( CPI)

CPIt = 100 x Chi phí để mua giỏ hàng hoá thời kỳ t

Chi phí để mua giỏ hàng hoá kỳ cơ sở

Trang 4

Y: Chỉ số giá vàng ( Price Index of Gold)

X2: Chỉ số giá đô la Mỹ ( Price Index of USD)

Các chỉ số đều tính theo đơn vị % và lấy năm gốc là năm 2009

Mẫu quan sát: 31 quan sát từ năm tháng 6/2010 đến tháng 12/2012

Xu hướng giá cả hiện nay, giá vàng thế giới chưa có xu hướng dừng lại mà vẫn trên đà tăng mạnh Khi nền kinh tế khủng hoảng và bất ổn, vàng vẫn là một tài sản an toàn để cất giữ đối với các Chính phủ Với những bất ổn của nền kinh tế thì iễn biến của giá vàng càng khó dự đoán

Trên thực tế ta thấy, một lượng tiền lớn được Chính phủ Mỹ đổ ra để cứu nền kinh tế cũng tạo ra

áp lực lớn khiến đồng USD hiện đang trượt giá so với một loạt ngoại tệ mạnh khác như đồng EUR, đồng Yên… Tuy nhiên, sẽ bất ngờ nếu như đà giảm giá của đồng USD bị chậm lại và đổi chiều Khi này, các nhà đầu cơ vàng sẽ nhanh chóng bán vàng ra, khi đó giá vàng sẽ giảm và trở lại đúng giá trị cung - cầu

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho giá dầu tăng, tạo sức ép làm tăng lạm phát (CPI tăng), điều này thúc giục các nhà đầu tư đầu tư vào vàng để chống lại lạm phát

2 Phân tích thống kê mô tả của các biến:

Bảng 1:

Trung bình Mean 130.8565 118.7448 203.9839

Trung vị Median 135.7400 120.4900 212.7600

Tối đa Maximum 146.8400 123.4400 273.1900

Tối thiểu Minimum 109.1300 108.0000 143.0200

Độ lệch chuẩn Std Dev 12.13653 4.033774 32.04995

Hệ số bất đối xứng Skewness -0.568894 -1.590971 -0.356548

Hệ số nhọn Kurtosis 1.873833 4.190489 2.598722

Thống kê JB Jarque – Bera 3.310302 14.90893 0.864808

Mức xác suất Probability 0.191063 0.000579 0.648947

Tổng Sum 4056.550 3681.090 6323.500

Tổng bình phương chênh

lệch

Sum Sq Dev 30815.98 488.1400 30815.98

Số quan sát Observation 31 31 31

Ta có cặp giả thiết sau:

H0: Biến không phân phối chuẩn

H1 : Biến phân phối chuẩn

Theo bảng trên ta thấy:

Biến X3 có P_Value: 0.191063 > α  Chưa có cơ sở bác bỏ H0  Biến Y phân phối chuẩn

Biến X2 có P_Value: 0.000579< α  Bác bỏ H0  Biến X2 không phân phối chuẩn

Trang 5

Biến Ycó P_Value: 0.648947¿α  Chưa có cơ sở bác bỏ H0  Biến X3 phân phối chuẩn.

Bảng 2: Hệ số tương quan

X2 1 0.791856451076 0.798201932789

X3 0.791856451076 1 0.872056886247

Y 0.798201932789 0.872056886247 1

Bảng 3: Phương sai – Hiệp phương sai

X2 15.7464507804 39.0457365245 99.8645296566

X3 39.0457365245 154.408655151 341.655000832

Y 99.8645296566 341.655000832 994.063875338

3 Hồi quy mô hình:

3.1 Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy

Giả sử ta có mô hình: Y = β1 + β2*XX2 + β3*XX3 (1)

Hồi quy mô hình (1) bằng Eview ta thu được kết quả sau:

Bảng 4: Hồi quy mô hình Y = β 1 + β 2 *XX 2 + β 3 *XX 3

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 01/04/13 Time: 18:20

Sample: 2010:06 2012:12

Included observations: 31

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C -282.0061 100.3631 -2.809857 0.0089 X2 2.293487 1.122522 2.043155 0.0506 X3 1.632707 0.358468 4.554680 0.0001 R-squared 0.791559 Mean dependent var 203.9839 Adjusted R-squared 0.776671 S.D dependent var 32.04995 S.E of regression 15.14608 Akaike info criterion 8.365126 Sum squared resid 6423.303 Schwarz criterion 8.503899 Log likelihood -126.6595 F-statistic 53.16540 Durbin-Watson stat 1.173115 Prob(F-statistic) 0.000000

Từ kết quả ước lượng trên ta thu được:

(PRF): E(Y/X 2 , X 3 ) = β 1 + β 2 *XX 2 + β 3 *XX 3

(SRF): Y^= -282.0061 + 2.293487X2 + 1.632707X3.

3.2 Phân tích kết quả hồi quy:

Trang 6

 Ta thấy :

- β2 = 2.293487 >0 cho ta biết nếu chỉ số CPI không đổi, chỉ số giá đô la mỹ tăng 1 đơn vị thì chỉ

số giá vàng tăng 2.293487 đơn vị

- β3 = 1.632707> 0 cho ta biết nếu chỉ số đô la Mỹ không đổi, tỷ số CPI tăng 1 đơn vị thì chỉ số giá vàng sẽ tăng 1.632707 Chỉ số CPI và chỉ số giá vàng tỷ lệ thuận Đúng như vậy khi chỉ số CPI tăng, lạm phát tăng sẽ thúc giục các nhà đầu tư đầu tư vào vàng và khiến cho chỉ số giá vàng tăng

 Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy:

Kiểm định cặp giả thiết:

( i,j = 1,2,3) Đối với β 1, P_Value = 0.0089 < α  Bác bỏ H 0 , chấp nhận H 1 β 1, có ý nghĩa thống kê.

Đối với β 2, P_Value = 0.0506 > α  Bác bỏ H 0 , chấp nhận H 1 β 2, không có ý nghĩa thống kê.

Đối với β 3, P_Value = 0.0001 < α  Bác bỏ H 0 , chấp nhận H 1 β 3 có ý nghĩa thống kê.

Hệ số β 3 có ý nghĩa thống kê nhất

 Tổng bình phương phần dư: 6423.303

 Hệ số xác định : R2= 0.791559 -> cho thấy các biến độc lập giải thích được 79.15% sự biến động của biến phụ thuộc, hệ số xác định điều chỉnh: 0.776671

P_Value = 0.000000 < α-> Hàm hồi quy phù hợp -> có ít nhất 1 biến độc lập có giải thích

cho biến phụ thuộc

 Quan sát có ước lượng xa nhất so với giá trị thực tế của biến tháng 2011:8 và quan sát có ước lượng gần nhất so với giá trị thực tế của biến 2010:6

Bảng 5: Coefficient Covariance Matrix

C 10072.7606452 -107.929858607 21.0211502145 X2 -107.929858607 1.26005598706 -0.318633784024 X3 21.0211502145 -0.318633784024 0.12849933549

 Phương sai hệ số của biến X2 là 1.26005598706, của biến X3 là 0.12849933549 Hiệp phương sai của hai ước lượng hệ số góc là: -0.318633784024

4 Kiểm định khuyết tật của mô hình:

4.1 Đa cộng tuyến:

Kết quả hồi quy, kiểm định T cho thấy hệ số góc X2 có P_Value >α, không có ý nghĩa thống kê

nhưng kiểm định F cho thấy hàm hồi quy phù hợp Mô hình có khuyết tật đa cộng tuyến

Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

Bỏ biến X3 ra khỏi phương trình (1) ta được mô hình mới:

Y = β 1 + β 3 *XX 2 (2)

Trang 7

Bảng 6: Hồi quy mô hình Y = β 1 + β 3 *XX 2 (2)

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 01/04/13 Time: 18:40

Sample: 2010:06 2012:12

Included observations: 31

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C -549.1000 105.5970 -5.199957 0.0000 X2 6.342034 0.888781 7.135658 0.0000 R-squared 0.637126 Mean dependent var 203.9839 Adjusted R-squared 0.624613 S.D dependent var 32.04995 S.E of regression 19.63662 Akaike info criterion 8.855010 Sum squared resid 11182.31 Schwarz criterion 8.947526 Log likelihood -135.2527 F-statistic 50.91762 Durbin-Watson stat 0.774691 Prob(F-statistic) 0.000000

Như vậy, Mô hình (3) không còn hiện tượng đa cộng tuyến do chỉ có 1 biến độc lập Ta đã khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến ở mô hình ban đầu

4.2 Hiện tượng tự tương quan.

Giả thuyết kiểm định:

H0: Mô hình (1) không có tự tương quan bậc nhất

H1: Mô hình (1) có tự tương quan bậc nhất

Bảng 7 Kết quả kiểm định Breush - Godfrey

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic 5.647832 Probability 0.024828 Obs*R-squared 5.362769 Probability 0.020571

 Giá trị Prob(F-statistic) = 0.024828< αTa thấy rằng mô hình (1) có tự tương quan bậc nhất.

Khắc phục :

Mô hình : et = α01et-1 + vt (3)

Bảng 8 Kết quả Hồi quy phụ phần dư theo trễ của nó:

Dependent Variable: E

Method: Least Squares

Date: 01/12/13 Time: 21:50

Sample(adjusted): 2010:07 2012:12

Included observations: 30 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C -0.016200 2.518437 -0.006432 0.9949 E(-1) 0.413254 0.172252 2.399121 0.0233 R-squared 0.170512 Mean dependent var 0.028260 Adjusted R-squared 0.140888 S.D dependent var 14.88179 S.E of regression 13.79368 Akaike info criterion 8.150638 Sum squared resid 5327.434 Schwarz criterion 8.244051 Log likelihood -120.2596 F-statistic 5.755783

Trang 8

Durbin-Watson stat 1.995231 Prob(F-statistic) 0.023336

Ước lượng hệ số tương quan bậc nhất ρ^ sấp sỉ bằng 0.413

Thay vào phương trình sai phân tổng quát như sau:

Yt -0.413Yt-1 = β1(1-0.413) + β2(X2t -0.413 X2t) + β3(X3t – 0.413 X3t)+ Ut -0.413Ut-1 (4)

Bảng 9 Kết quả hồi quy mô hình (4)

Dependent Variable: Y-0.413*Y(-1)

Method: Least Squares

Date: 01/12/13 Time: 22:07

Sample(adjusted): 2010:07 2012:12

Included observations: 30 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C -152.7605 101.3522 -1.507224 0.1434 X2-0.413*X2(-1) 2.072554 1.772606 1.169213 0.2525 X3-0.413*X3(-1) 1.667315 0.507773 3.283583 0.0028 R-squared 0.549055 Mean dependent var 122.1422 Adjusted R-squared 0.515652 S.D dependent var 20.17758 S.E of regression 14.04261 Akaike info criterion 8.216709 Sum squared resid 5324.259 Schwarz criterion 8.356828 Log likelihood -120.2506 F-statistic 16.43716 Durbin-Watson stat 1.993928 Prob(F-statistic) 0.000021

 β1 = -152.7605/(1-0.413) = 260.239

β2^ 2.072554

β3 = 1.667315

Dùng kiểm định Breusch – Godfrey kiểm định mô hình (4), được:

Bảng 11: Kiểm định Breusch – Godfrey kiểm định mô hình (4)

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic 0.000167 Probability 0.989786 Obs*R-squared 0.000193 Probability 0.988923

 Giá trị Prob(F-statistic) = 0.989786 > αVậy mô hình (4) không còn sự tự tương quan.

4.3 Phương sai sai số thay đổi:

Giả thuyết kiểm định:

H0: Mô hình (1) có phương sai sai số không đổi ( đồng đều)

H1: Mô hình (2) có phương sai sai số thay đổi

Bảng 11 Kết quả Kiểm định White ( no cross terms)

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 1.546697 Probability 0.218154 Obs*R-squared 5.958670 Probability 0.202256

Trang 9

Bảng 12 Kết quả Kiểm định White (cross terms)

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 1.601256 Probability 0.196323 Obs*R-squared 7.519621 Probability 0.184773

 Giá trị Prob(F-statistic) = 0.218154 và 0.196323>α Như vậy, mô hình (1) có phương sai sai số không đổi

4.4 Kiểm định dạng mô hình hồi quy bằng kiểm định Ramsey RESET

Giả thiết kiểm định: H0: Mô hình (1) có dạng hàm đúng/ không thiếu biến

H1: Mô hình (1) có dạng hàm không đúng/ thiếu biến

Bảng 10: Kết quả kiểm định Ramsey RESET

Ramsey RESET Test:

F-statistic 1.459637 Probability 0.237464 Log likelihood ratio 1.632150 Probability 0.201406

Giá tr ị Prob(F−statistic)=0.218154>α Như vậy, mô hình (1) có dạng hàm đúng, không thiếu

biến

Ngày đăng: 25/12/2013, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Hồi quy mô hình Y =  β 1  + β 2 *XX 2 +   β 3 *XX 3 - BÀI tập lớn KINH tế LƯỢNG và PHÂN TÍCH dữ LIỆUPHÂN TÍCH bộ số LIỆU CHỈ số CPI, CHỈ số GIÁ VÀNG và CHỈ số GIÁ đô LA mỹ
Bảng 4 Hồi quy mô hình Y = β 1 + β 2 *XX 2 + β 3 *XX 3 (Trang 5)
Bảng 2: Hệ số tương quan - BÀI tập lớn KINH tế LƯỢNG và PHÂN TÍCH dữ LIỆUPHÂN TÍCH bộ số LIỆU CHỈ số CPI, CHỈ số GIÁ VÀNG và CHỈ số GIÁ đô LA mỹ
Bảng 2 Hệ số tương quan (Trang 5)
Bảng 5: Coefficient Covariance Matrix - BÀI tập lớn KINH tế LƯỢNG và PHÂN TÍCH dữ LIỆUPHÂN TÍCH bộ số LIỆU CHỈ số CPI, CHỈ số GIÁ VÀNG và CHỈ số GIÁ đô LA mỹ
Bảng 5 Coefficient Covariance Matrix (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w