Nhận xét về phương pháp giải: bằng cách vẽ trung điểm các cạnh EF, GH, và trung điểm của đường chép EG, ta tính được chu vi của tứ giác EFGH bằng hai lần độ dài đường gấp khúc AIKMC, đ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CỰC TRỊ HÌNH HỌC THCS Phương pháp 1: Vận dụng quan hệ giữa đường xiên và đường vuông góc
Ví dụ 1.1:Cho hình vuông ABCD Trên các cạnh AB, BC, CD, DA ta lấy theo thứ tự các điểm E,
F, G, H sao cho AE= BF= CG= DH Xác định vị trí của các điểm E, F, G, H sao cho tứ giác EFGH
có chu vi nhỏ nhất
Giải:
Tương tự ta có: HE= EF= FG= GH nên tứ giác EFGH là hình thoi
HAE= EBF còn suy ra AHEBEF
AHEAEH n nBEF AEH
90
HEF Như vậy hình thoi EFGH là hình vuông
Gọi O là giao điểm của AC và EG Tứ giác AECG có AE= CG,
AE// CG nên là hình bình hành, suy ra O là trung điểm của AC và
của EG, do đó O là tâm của cà hai hình vuông ABCD và EFGH
HE OE HEOE
Chu vi EFGH= 4.HE= 4 2 OE Do đó chu vi EFGH nhỏ nhất OE nhỏ nhất
Kẻ OK AB Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên: OE OK( độ dài OK không đổi) nên OE= OK E K
Do đó min OE= OK
Như vậy, chu vi tứ giác EFGH nhỏ nhất khi và chỉ khi E, F, G, H là trung điểm của AB, BC, CD,
DA
Nhận xét về phương pháp giải: trong cách giải trên có các biến đổi tương đương sau:
Chu vi EFGH nhỏ nhất HE nhỏ nhất OE nhỏ nhất
Quan hệ OE OK (OK không đổi) cho phép ta xác định vị trí của điểm E để OE có độ dài nhỏ nhất
Ví dụ 1.2: Cho đoạn thẳng AB có độ dài 2a Vẽ về một phía của AB các tia Ax và By vuông góc với AB Qua trung điểm M của AB có hai đường thẳng thay đổi luôn vuông góc với nhau và cắt
Ax, By theo thứ tự ở C, D Xáx định vị trí của các điểm C, D sao cho tam giác MCD có diện tích nhỏ nhất
Giải: Gọi K là giao điểm của CM và DB
DCK có đường cao DM là trung tuyến nên là tam giác cân,
suy ra HDM MDB
Kẻ MH CD Do M thuộc tia phân giác cùa góc D nên: MH=
MB= a
1
.
2
MCD
.2 2
MCD
S a aa
2
MCD
Vậy S MCD a2 Các điểm C, D được xác định trê Ax, By sao cho AC= BD= a
O
C
A
B
D
E
H
F
G
x
y
H
K
D
M
C
Trang 2Chuyên đề cực trị hình học
của điểm D sao cho tổng các khoảng cách từ B và từ C đến đường thẳng Ad có giá trị lớn nhất
Giải:
Gọi S là diện tích ABC Khi D di chuyển trên cạnh BC
ta có: S ABDS ACDS
Kẻ BE AD CF, AD ta có : 1 1
2 AD BE2 AD CFS
nên BE+ CF = 2S
AD
Do đó BE + CF lớn nhất AD nhỏ nhất
Đường xiên AD nhỏ nhất hình chiếu HD nhỏ nhất
Ta có HD HB ( do ABD 900) và HD = HB khi và chỉ khi DB
Như vậy khi D trùng B thì tổng các khoảng cách từ B và từ C đến AD có giá trị lớn nhất
Ví dụ 1.4: Cho hình bình hành ABCD Qua A vẽ đường thẳng d không cắt hình bình hành Gọi B’, C’, D’, lần lượt là hình chiếu vuông góc của các điểm B, C, D trên đường thẳng d
Xác định vị trí của đường thẳng d để tổng BB’ + CC’ + DD’ có giá trị lớn nhất
Giải: Gọi O là giao điểm của AC và BD
O’ là hình chiếu vuông góc của O trên d
DD d BB d DD BB DD’B’B là hình thang
Mà OO' d DD, ' d OO'/ /DD' và O là trung điểm BD
(ABCD là hình bình hành)
Do đó OO’ là đường trung bình của hình thang DD’B’B
2
BB DD
OO d CC dOO CC và O là trung điểm AC (ABCD là hình bình hành)
2
CC
, '
A d OO d nên OO’ OA Do đó BB’ + CC’ + DD’ = 4.OO’ 4.OA ( không đổi)
Dấu “=” xảy ra O’ Ad vuông góc AC tại A
Phương pháp 2: Quan hệ giữa đoạn thẳng và đường gấp khúc
Ví dụ 2.1: Cho hình chữ nhật ABCD và điểm E thuộc cạnh AD Xác định vị trí các điểm: F thuộc cạnh AB, G thuộc cạnh BC, H thuộc cạnh CD sao cho tứ giác EFGH có chu vi nhỏ nhất
Giải:
Gọi I, K, M theo thứ tự là trung điểm của EF, EG và GH
AEF vuông tại A có AI là trung tuyến AI= 1.
2 EF
Tương tự MC= 1.
2 GH
IK là đường trung bình của EFG IK=1.
2 FG Tương tự KM= 1
2 EH
Do đó: chu vi EFGH= EF + FG + GH +HE= 2(AI + IK + KM + MC)
Ta lại có: AI + IK + KM + MC AC (so sánh độ dài đoạn thẳng và đường gấp khúc)
Suy ra: chu vi EFGH 2AC ( không đổi)
M
K I
C
D
F
H
E
G
F
E
H A
B
C D
d
O'
O
B' C'
D'
C
A
B
D
Trang 3Chu vi EFGH nhỏ nhất bằng 2AC A, I, K , M, C thẳng hàng
Nhận xét về phương pháp giải: bằng cách vẽ trung điểm các cạnh EF, GH, và trung điểm của
đường chép EG, ta tính được chu vi của tứ giác EFGH bằng hai lần độ dài đường gấp khúc
AIKMC, độ dài đường gấp khúc trên nhỏ nhất khi đường gấp khúc đó trở thành đoạn thẳng AC
Ví dụ 2.2: Cho tam giác ABC nhọn Dựng một tam giác có chu vi nhỏ nhất nội tiếpABC, tức là
có ba đỉnh nằm trên ba cạnh của tam giác ấy
Giải:
Cách 1: Xét tam giác MNP nội tiếp ABC một cách tùy ý
(M thuộc AB, N thuộc BC, P thuộc AC) Vẽ E, F sao cho
AB là đường trung trực của NE, AC là đường trung trực
của NF
Chu vi MNP = NM + MP + PN = EM + MP + PF EF
Ta cần xét khi nào thì EF nhỏ nhất Ta có
EAF A A BAC
EAF là tam giác cân có góc ở đỉnh không đổi nên cạnh đáy nhỏ nhất khi và chỉ khi cạnh bên nhỏ nhất
EF nhỏ nhất AE nhò nhất AN nhỏ nhất AN BC
Như vậy chu vi tam giác MNP nhỏ nhất khi N là chân đường cao kẻ từ A, còn M và P là giao điểm cùa EF với AB, AC
Ta có nhận xét rằng khi N là chân đường cao kẻ từ A thì M và P cũng là chân hai đường cao còn lại của tam giác
CM:
Xét HMP: AB là đường phân giác của góc EMH,
AC là đường phân giác ngoài của góc FPH Ta có
AB, AC gặp nhau tại A nên HA là tia phân giác của
góc MHP Vì AH HC nên HC là đường phân giác
ngoài tại đỉnh H Theo trên AC là đường phân giàc
ngoài tại đỉnh P, HC gặp AC tại C nên MC là tia phân
giác góc trong tại đỉnh M
MB và MC là các tia phân giác của các góc kề bù
nên MB MC Tương tự PC PB
Vậy chu vi tam giác MNP nhỏ nhất khi M, N, P là chân ba đường cao của tam giác ABC Do tam giác ABC nhọn nên M, N, P thuộc biên của tam giác
Cách 2: Lấy M, N, P tùy ý trên AB, BC, CA và nối tâm O
của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC với M, N, P
Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, S là diện
tích tam giác
2
OMBN
1 .
2
ONCP
1 .
2
OPAM
Do OA = OB = OC = R nên
1
2
OMBN ONCP OPAM
S S S S R MNNPPM
Do đó chu vi MNP 2S
R
H A
M P
E
F
1 2
2
1 3
1
x
O
C A
B M
P
N
1 2 A
M
N
P
E
F
Trang 4Chuyên đề cực trị hình học
Xảy ra đẳng thức khi và chỉ khi OA MP, OB MN, OC NP Ta sẽ CM rằng khi đó thì AN,
BP, CM là các đường cao của tam giác ABC
Thật vậy, giả sử OA MP, OB MN, OC NP Kẻ tiếp tuyến Ax Ta có
2
CM ( cùng bằng góc BAx) Chứng minh tương tự
1
M M Như vậy MA là phân giác ngoài của tam giác MNP Tương tự PA là đường phân giác ngoài tam giác MNP Suy ra NA là đường phân giác của góc MNP Ta lại có
N N nên NABC Chứng minh tương tự BP AC CM, AB Tam giác MNP có chu vi nhò nhất khi và chỉ khi N, P,
M là chân các đường cao của tam giác ABC
Ví dụ 2.3: Cho tam giác đều ABC và trung điểm M của AB Trước tiên An chọn một điểm N trên
BC, tiếp đó Bình chọn một điểm P trên AC Mục tiêu của An là muốn tổng d = MN + NP + PM lớn nhất, còn Bình muốn tổng d nhỏ nhất Hỏi rằng nếu cả hai đều có cách chọn tốt nhất thì N và P là những điểm nào?
Giải Vẽ các điểm D, E sao cho AC là đường trung trực của
MD, BC là đường trung trực của ME
Độ dài đường gấp khúc DPNE bằng d
Dễ thấy hoặc PN + NE < PB + BE hoặc PN + NE < PC + CE
nên độ dài của đường gấp khúc DPNE không vượt quá độ dài
của đường gấp khúc DPBE hoặc độ dài của đường gấp khúc
DPCE Vậy để d lớn nhất thì An phải chọn N trùng B hoặc C
Rõ ràng để tổng d nhỏ nhất thì Bình phải chọn P là giao điểm
của ND và AC
Trong trường hợp An chọn N trùng B thì Bình chọn P là giao điểm của BD và AC, khi đó d = 1
d MBBPPM Còn trong trường hớp An chọn N trùng C thì Bình chọn P là giao điểm của CD và AC, chính là C, khi đó d =
d MCCM MC
h
D
C trùng N trùng P A
B
M
Bây giờ ta so sánh d1 và d2 Đặt MC = h thì d2= 2h (1) Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với AC, cắt MP ở B’ Ta có BP = B’P nên :
1
d = MB + Bp + PM = MB + B’P + PM = MB +B’M > BB’ = 2h (2)
Từ (1) và (2) suy ra d1d2
Do cả hai người đều chơi tối ưu nên An chọn N trùng B để có tổng d lớn nhất, sau đó Bình chọn P
là giao điểm của BD và AC
E
D
M
B
A
N
B'
P
D
C A
B trùng N
M
Trang 5Ví dụ 2.4: Cho hai điểm A và B nằm trong góc nhọn xOy
Xác định điểm M trên tia Ox, điểm N trên tia Oy sao cho
đường gấp khúc AMNB có độ dài nhò nhất
Giải:
Vẽ các điểm A’, B’ sao cho Ox là đường trung trực của AA’,
Oy là đường trung trực của BB’ Độ dài đường gấp khúc
Độ dài đường gấp khúc đó nhỏ nhất trong trường hợp M, N
nằm trên A’B’
Phương pháp 3: Áp dụng bất đẳng thức trong đường tròn tìm cực trị
Ví dụ 3.1:Cho hai điểm A và B nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d, hai điềm M,N thuộc d và dộ dài MN không đổi Xác định vị trí hai điềm M, N để dường gấp khúc AMNB đạt giá trị nhỏ nhất
Giải:
Dựng hình bình hành BNMB’ BB’= MN = a (không
đổi); NB =MB’, B’ cố định
Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua đường thẳng d Ta
có AM =A’M, A’ cố định
Xét ba điểm A’, M, B’ ta có A’M + MB’≥ A’B’
Do đó AM + MN + NB =A’M+ MN +MB’
= (A’M+ MB’) + MN ≥ A’B’+ a (không đổi)
Dấu bằng xảy ra M [ ';A B']
Ví dụ 3.2: Nửa đường tròn (O;R) đường kính AB M
là điểm di động trên nửa đường tròn Qua M kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn, gọi D,C Lần lượt là hình chiếu của A; B trên tiếp tuyến ấy
Xác định vị trí của điểm M để diện tích tứ giác
ABCD có giá trị lớn nhất
Giải:
Ta có: AD DC (gt), BC DC (gt) AD// BC
ABCD là hình thang mà D= 900
nên ABCD là hình thang vuông,
OM DC nên OM // AD và O là trung điểm AB nên
OM là đường trung bình của hình thang ABCD
2
AD BC
OM
2
ABCD
AD BC
S DC OM DC
Vẽ AE BC Tứ giác ADCE là hình chữ nhật
90
AEB= 900 E thuộc đường tròn đường kính AB,
AE là dậy cung của đường tròn (O)
DC 2R (trong đường tròn đườn kính là dây lớn nhất)
y
x
N M
B'
A'
O
A B
d
B'
A'
A
B
D
C
E
O
M
Trang 6Chuyên đề cực trị hình học
Do đó S ABCD R R.2 2R2 (không đổi)
Dấu bằng xảy ra AE là đường kính cùa (O)
OM AB M là trung điểm của cung AB
Ví dụ 3.3: Cho đường tròn (O;R) BC là dây cung cố định (BC 2R) A là diểm chuyển động trên cung lớn BC Xác định vị trí của A để chu vi tam giác ABC lớn nhất
Giải:
ABC
Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho AD = AC
Ta có ABC cân tại A BAC 2ADC
Mà BACkhông đổi ADCkhông đổi
Mặt khác BDCkhông đổi, BC cố định D thuộc cung chứa góc
4sd BCcủa (O) dựng trên đoạn thẳng BC
ABC
kính của cung chứa góc nói trên
Khi đó BCD= 900
Mà ABCBDC ACBACD= 900
BDC ACD(AC = AD)
Do đó ABC ACB ABAC A là trung điểm của cung lớn BC
Phương pháp 4: Áp dụng bất đẳng thức đại số tìm cực trị
Ví dụ 4.1: Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB M là điểm chuyển động trên nửa đường
tròn Xác định vị trí M để MA + 3MB đạt giá trị lớn nhất
Giải:
90
AMB (góc nội tíếp chắn nửa đường tròn)
Tam giác MAB có M 900 nên theo định lý Pitago ta có:
4
MA MB AB R
Áp dụng bất đảng thức |axby| (a2 b2)(x2 y2)
MA MB MA MB MA MB R R
60
sd MA
Ví dụ 4.2: Cho tam giác ABC cân (AB = AC) Lấy điểm D trên cạnh BC ( D khác B,C ) Gọi
1, 2
r r lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABD và ACD Xác định vị trí của D để tích
1 2
r r đạt giá trị lớn nhất
Giải:
D
O
C B
A
O
M
Trang 7Gọi O là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác ABC, O1 là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABD, O2 là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ACD Dễ thấy O1OB, O2OC Vì r r1, 2 > 0, áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có :
1.2
2
r r
r r Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi r1r2 Khi đó O KB1 O NC2 suy ra BK = CN Suy tiếp ra BH = CM
Từ đó AH = AM Vậy AHO1AMO2 Nên AO1 AO2, kẻ
O I AD O J AD Dễ thấy I trùng J và O I1 O J2
Từ đó KD = DN
Vậy D là trung điểm của BC thì tích r r1 2 đạt giá trị lớn nhất Lúc đó A, O, D thẳng hàng
Ví dụ 4.3: Cho đoạn thẳng BC cố định A là điểm di động sao cho tam giác ABC nhọn AA’ là đường cao và H là trực tâm của tam giác ABC Xác dịnh vị trí A để AA’.A’H đạt giá trị lớn nhất
Giải
BA H AA C A BH A AC
(Hai góc nhọn có cạnh tương ứng vuông góc )
Do đó A’BH A’AC HA’/A’C = A’B/ AA’
A’A HA’ = A’B A’C,
Ta có : A’B.A’C = A’B(BC - A’B) = A’B BC –A’B2
=
2
'
BC BC
A B BC AB
2
'
A B
Vậy AA’ HA’
2
4
BC
(không đổi)s
Dấu bằng xảy ra
2
BC
= AB A’ là trung điểm BC A thuộc trung trực của BC
Vì ABC nhọn nên A nằm ngoài đường tròn đường kính BC
Phương pháp 5: Ứng dụng diện tích tìm cực trị
Ví dụ 5.1: Hãy tìm trong tam giác ABC một điểm M sao cho tích các khoảng cách từ M đến ba cạnh có giá trị lớn nhất
Giải: Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách từ m đến ba cạnh
BC, AC, AB; h h ha, b, ctương ứng là đường cao xuất phát từ
các đỉnh A, B, C Ta có:
1
ABC MBC MCA MAB
Như vậy, các số , ,
a b c
x x x
h h h có tổng không đổi, do đó tích
M H
N K
O2 O
D
A
O1
A' H A
z
x
y
H
D
E
F
A
M
Trang 8Chuyên đề cực trị hình học
.
a b c
h h h lớn nhất (cũng có nghĩa là x.y.z lớn nhất) khi và chỉ khi:
1 3
h h h
Khi đó M là trọng tâm tam giác ABC
Ví dụ 5.2: Cho điểm M di chuyển trên đoạn thẳng AB Vẽ các tam giác đều AMC và BMD về một phía của AB Xác định vị trí của M để tổng diện tích hai tam giác đều trên là nhỏ nhất
Giải:
Cách 1: Gọi K là giao điểm AC và BD Các tam giác AMC, BMD
đồng dạng với tam giác AKB
Đặt AM = x, AB = a, SAMC S S1, BMD S S2, AKB S
Ta có:
;
Xảy ra dấu đẳng thức khi và chỉ khi x = y
2
S S S M là trung điểm của AB
Cách 2: Ta có
,
2
x y
S S x y a
2
3 min( )
8
Ví dụ 5.3: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 12 cm, E là trung điểm của CD, điểm F thuộc cạnh BC sao cho CF = 4 cm Các điểm G và H theo thứ tự di chuyển trên các cạnh AB và AD sao cho GH // EF Xác định vị trí của điểm G sao cho tứ giác EFGH có diện tích lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó
Giải:Đặt S EFGH S, BG = x và kí hiệu như hình vẽ
AGH
AH
ABCD
S S S S S S
= 144-1 2 .(12 )2 4 12 (12 2 )
2 3 x x x
144 (144 24 ) 4 12 12 2
3
maxS = 75 khi và chỉ khi x = 3
Diện tích lớn nhất của tứ giác EFGH là 75cm2 với BG = 3cm
D
C
B A
K
M
x
3
2
4 1
E
B A
F H
G
Trang 9Ví dụ 5.4: Cho hình vuông ABCD có AB = 6m, điểm E nằm trên cạnh AB sao cho AE = 2m Xác định vị trí điểm F trên cạnh BC sao cho hình thang EFGH ( G thuộc cạnh CD, H thuộc cạnh AB và
EH // GF // BD) có diện tích lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó
Giải: Đặt BF = x, SEFGH S
Ta có:
ABCD AEH BEF CFG DGH
2
72 4 4x 36 12x x 4x
x24x32 (x2)236
MaxS = 18 khi và chỉ khi x = 2
Vậy BF = 2m Khi đó S EFGH 18m2
BÀI TẬP
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A Tìm vị trí của M thuộc đường tròn(O) ngoại tiếp tam giác ABC,sao cho nếu gọi D,E theo thứ tự là các hình chiếu của M trên các đường thẳng AB,AC thì DE
có độ dài lớn nhất
Hướng dẫn
ADME là hcn Kẻ đường kính AK,ta có DE=AM≤ AK.Do đó max DE=AK M≡K Khi đó DE≡BC
là hình chiếu của M trên các tiếp tuyến tại A,tại B của đường tròn Tìm vị trí của M để tích MI.MK
có giá trị lớn nhất
Hướng dẫn
Chứng minh rằng MI.MK=MH2 với H là hình chiếu của M trên AB.Do đó M phải tìm là điểm chính giữa của cung AB
sao cho tam giác ABC là tam giác nhọn Gọi H là trực tâm của tam giác ABC Tìm vị trí của điểm
A để tổng HA+HB+HC có giá trị lớn nhất
Hướng dẫn
Vẽ đường kính AOK,gọi M là giao điểm của HK và BC.Ta có HA=2OM không
đổi,HB+HC=KB+KC.Do đó HA+HB+HC lớn nhất KB+KC lớn nhất
Vẽ các đường kính BB’,CC’ Khi điểm A di chuyển trên cung B’C’ thì điểm K di chuyển trên cung BC Tổng KB+KC lớn nhất khi và chỉ khi K là điểm chính giữa của cung BC.Khi đó A là
điểm chính giữa của cung lớn BC
CACBcó giá trị nhỏ nhất
4
6-x
x 4
2
A
E
H
F
G
Trang 10Chuyên đề cực trị hình học
Hướng dẫn
x y xy x y
Do đó 1 1
x ynhỏ nhất x+y nhỏ nhất C là điểm chính giữa của cung AB
gọi H,I,K theo thứ tự là hình chiếu của M trên AB,BC,AC, thì tổng MA+MB+MC+MH+MI+MK
có giá trị nhỏ nhất, lớn nhất
Hướng dẫn
Đặt MA+MB+MC=d1, MH+MI+MK=d2, d=d1+d2 Chứng minh rằng
d1=2MA, d 1(2S ABC 4S MBC)
a
d nhỏ nhất khi M≡B hoặc M≡C (khi đó cả d1 và d2 đều nhỏ nhất)
d lớn nhất khi M ở chính giữa cung BC (khi đó cả d1 và d2 đều lớn nhất)
đường tròn đường kính AB và các tiếp tuyến Ax,By Điểm M di chuyển trên nửa đường tròn đó Đường vuông góc với IM tại M cắt Ax,By theo thứ tự D,E
a) Chứng minh rằng tích AD.BE có giá trị không đổi
b) Tìm vị trí của M để hình thang ADBE có diện tích nhỏ nhất
Hướng dẫn
a) Áp dụng tứ giác nội tiếp AD BE AI BI
b) Diện tích hình thang ABED nhỏ nhất khi và chỉ khi AD + BE nhỏ nhất khi và chỉ khi
IM AB
(O’;R’) Dây cung AB của (O;R) di động và tiếp xúc với (O’R’) Gọi C là tiếp điểm Xác định vị trí của dây cung AB để tổngS=AC2+BC2 đạt giá trị lớn nhất Tính giá trị lớn nhất đó theo R và R’
Hướng dẫn
Gọi H là trung điểm của AB OH AB Vẽ OK O’C OHCK là hcn
AC2 + CB2 = 2(R2 − OH2)+(O’O2 − O’K2)
S = 2R2 − 2OH2+2R’2 − 2(R’ − OH)2 = (2R2 + R’2) − (R’ − 2OH)2 ≤ 2R2 +R’2
Smax = 2R2 + R’2 khi R’ = 2OH OH = '
2
R
Vậy AB là tiếp tuyến chung ngoài của (O’;R’) và (O; '
2
R
)
vuông góc với AB và MF vuông góc với BC Xác định vị trí của M trên AC sao cho diện tích tam giác DEF nhỏ nhất Tính giá trị nhỏ nhất đó
Hướng dẫn
Đặt AE=x, CF=y => MF=CF=BE=y
x+y=a
SDEF = SABCD − SDAE − SDCF − SBEF = 2
ax ay xy
a =
2
2 2
a xy
Ta có SDEF nhỏ nhất x.y nhỏ nhất