1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huong dan cham de HSGlan11

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kiểu gen tương ứng kiểu hình cáthể lai với F1 phải là: Thaân thaáp aa , haït daøibb, voû haït tímdd  Xét sự di truyền đồng thời các tính trạng: -Các cặp tính trạng chiều cao cây – dạn[r]

Trang 1

Hướng dẫn chấm đề lân 11

Câu1 2đ

a) Sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân:

+ Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn

+ Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái rõ rệt

+ Kỳ sau: Các NST bắt đầu tháo xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh

+ Kỳ cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh như ở kỳ trung gian

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Kết luận: Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ, đóng xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa

b) ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST

+ Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST Sự đóng xoắn

+ Do có sự biến đổi hình thái của NST mà nó đã thực hiện được chức năng di truyền là vật chất di

Câu2 2.5đ

a) Nguyên tắc trong cơ chế tự nhân đôi của ADN đã đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự

nucleotit giống phân tử ADN mẹ:

+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên khuôn của ADN mẹ Các nu

ở mạch khuôn liên kết với các nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung:A liên kết

+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ),

b) + ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi của ADN:

* Đảm bảo cho quá trình tự nhân đôi của NST,góp phần ổn định bộ NST và ADN của loài trong các tế bào

* Quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản 0,5đ + ý nghĩa sinh học của quá trình tổng hợp mARN: Đảm bảo cho quá trình truyền đạt thông tin di

Câu3 2đ

Trang 2

Câu4(2 điểm)

a Mất đoạn………0.25đ

b Lặp đoạn……….0.25đ

c Chuyển đoạn tương hỗ hoặc không tương hỗ……… 0.5đ

d Thể dị bội: Trong tế bào sinh dưỡng đáng lẽ chứa 2 NST ở một cặp tương đồng thì lại chứa 3 NST (thể 3 nhiễm) hoặc nhiều NST (thể đa nhiễm) hoặc chỉ chứa 1 NST (thể 1 nhiễm)……….….0.5đ

e Thể dị bội ở người gây những hậu quả nghiêm trọng

- XXX : Hội chứng 3X 0.5đ

- XO : Hội chứng Tớcnơ 0.5đ

- XXY : hội chứng Claiphentơ 0.5đ

Câu5 4đ

1.Quy luật di truyền (1,5)

- P khác nhau bởi 2 cặp tình trạng tương phản, F1 xuất hiện đồng loạt cây hoa kép, màu đỏ chứng tỏ kép,đỏ

là 2 tình trạng trội hoàn toàn so vơis hoa đơn màu vàng

- Quy ước: A : Hoa kép ; a: Hoa đơn

B : Màu đỏ ; b: màu vàng

- F1 : (Aa,Bb) x (Aa,Bb)

+ Nếu hai tình trạng phân li độc lập F2 xuất hiện loại kiểu hình hoa kép, màu vàng (A – bb) với tỷ lệ 3/16 = 18,75%

+ Nếu hai tính trạng liên kết gen, F2 chỉ có thể xuất hiện kiểu hình trên với tỷ lệ 25%

a.Quan hệ giữa 2 gen alen:

-Gen trội át hoàn toàn gen lặn  Tính trạng trội biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp, tính trạng

lặn chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn

-Gen trội át không hoàn toàn gen lặn  Kiểu gen dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian

-Hai alen đồng trội  Kiểu gen chứa hai alen biểu hiện tính trạng của cả hai alen

-Hai alen có thể qui định nhiều tính trạng (hiện tượng đa hiệu gen)

-Hai alen trên nhiễm sắc thể giới tính qui định tính trạng di truyền liên kết giới tính, phân phối không

đều cho cho hai giới đực và cái

0,20 đ 0,20 đ 0,20 đ

0,20 đ 0,20 đ

b.Gen không tạo thành cặp alen:

-Gen trong các bào quan (ty thể, lạp thể) nằm trong tế bào chất

-Tế bào mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, XO  Gen trên X không có alen trên Y hoặc gen trên Y

không có alen trên X

-Cơ thể lệch bội, tế bào mất một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng  Gen trên nhiễm sắc thể còn lại

không có alen tương ứng

-Tế bào bị mất đoạn ở một nhiễm sắc thể , đoạn tương ứng còn lại trên nhiễm sắc thể tương đồng

0,20 đ 0,20 đ 0,20 đ 0,20 đ

Trang 3

=>Theo đề ra F2: Hoa kép, màu vàng chiếm 1600/10000 = 16% khác 18,75% và 25 % vậy hai tính trạng hình dạng và màu sắc hoa di truyền theo quy luật hoán vị gen

2 Sơ đồ lai (1,5) Gọi 2x là tần số hoán vị gen: 0<2x<0,5

Ta có sơ đồ lai: P: AB//AB x ab//ab

G: AB ab

F1: AB//ab (100% kép, đỏ)

G: (0,5 – x) AB ; (0,5 – x) ab (0,5 – x) AB ; (0,5 – x) ab

x Ab ; x aB ; x Ab ; x aB

F2: (0,5 –x)2 AB//AB : 2.(0,5 –x)2 AB//ab : (0,5 –x)2 ab//ab

X2Ab//Ab : 2x2 Ab//aB : x2 aB//aB

2x(0,5 – x) AB//Ab : 2x(0,5 –x)AB/ab :2x(0,5 –x) Ab//ab : 2x(0,5-x)aB//ab

Ta có: Cây đơn, đỏ thu được : x2 +2x (0,5- x) = x –x2

Theo bài ra ta có: x- x2 = 0,16 => x= 0,2 Vậy 2x = 0,4

=>Tần số hoán vị gen bằng 40%

Ta có: Tỉ lệ mỗi kiểu gen là: 0,09 AB//AB : 0,18 AB//ab : 0,09 ab//ab

0,04 Ab//Ab : 0,08 Ab//aB : 0,04 aB//aB 0,12 AB// Ab : 0,12 AB//aB : 0,12 Ab//ab : 0,12 aB/aB

=> Kép, đỏ: 59% Kép, vàng: 16% Đơn, đỏ: 16% Đơn, vàng: 9%

3 Xét riêng từng tính trạng (1,0)

Kép/đỏ =3/1 -> Aa x Aa (1) Đỏ/ vàng = 1/1 -> Bb x bb(2)

Từ 1 và 2 ta có: Kiểu gen F1 và (x) là: AB//ab x Ab//ab

Sđl :F1:AB// ab x Ab//ab G: AB = ab = 30% Ab = ab = 50% Ab =

aB = 20%

F2: 15% AB//Ab : 15% AB//ab :15% Ab//ab : 15% ab//ab

10% Ab//Ab : 10% Ab//aB : 10% Ab//ab : 10% aB//ab

KH: 40% kép, đỏ: 35% kép, vàng: 10% đơn, đỏ : 15% đơn, vàng

Câu6 1.5đ

Tần số giao tử trong 2 quần thể xuất phát như sau:

Quần thể 1: MN = 0,28; Mn = 0,42; mN = 0,12; mn = 0,18

Quần thể 2: MN = 0,32; Mn = 0,08; mN = 0,48; mn = 0,12 (0,50 đ) Kiểu gen của quần thể F1 thu được như bảng sau:

QT1

MN = 0,32 MMNN (0,0896) MMNn (0,1344) MmNN (0,0384) MmNn (0,0576)

Mn = 0,08 MMNn (0,0224) MMnn (0,0336) MmNn (0,0096) Mmnn (0,0144)

mN = 0,48 MmNN (0,1344) MmNn (0,2016) mmNN (0,0576) mmNn (0,0864)

mn = 0,12 MmNn (0,0336) Mmnn (0,0504) mmNn (0,0144) mmnn (0,0216)

(0,50 đ)

Tần số các giao tử Mn của quần thể F1 là: 0,1344 x 0,5 + 0,0576 x 0,25 + 0,0224 x 0,5 + 0,0336 + 0,0096 x

0,25 + 0,0144 x 0,5 + 0,2016 x 0,25 + 0,0864 x 0,5 + 0,0336 x 0,25 + 0,0504 x 0,5 = 0,2632 (thí sinh có

thể làm tròn) (0,50 đ)

Câu7 2đ

Trang 4

a./

- do enzim sao mã chỉ tác động theo chiều 5’ 3’, nên mạch mã gốc cĩ chiều 3’ 5’ 0,25 ®iĨm

- sau khi sao mã, mARN ở sinh vật nhân thực sẽ bị cắt bỏ các đoạn intron: 0,25 điểm

- ta cĩ tổng số rnu là: 100 + 50 + 25 = 175

- chiều dài là: L = 175 x 3,4 =595 A °

0,25 điểm 0,25 điểm

b./ +/

- số thể 3 nhiễm(số thể lệch bội đơn) = C1

- Số thể 1 nhiễm kép(số thể lệch bội kép)= C2

- Số khả năng tồn tại đồng thời a thể lệch bội đơn = Aa

n = n!/ (n-a)!

+/ áp dụng 2n=24

-số kiểu thể 3 nhiễm(số thể lệch bội đơn) = C1= C1

12 = -Số kiểu thể 1 nhiễm kép(số thể lệch bội kép)= C2 = C2

12 =

- Số khả năng tồn tại đồng thời a thể lệch bội đơn = Aa

n = n!/ (n-a)!=

Câu8* 3đ

a)Biện luận:

Xét riêng về từng tính trạng: (0,5đ)

- Mỗi tính trạng đều nghiệm đúng định luật 1 của Menđen , F1 đều biểu hiện tính trạng trội và dị hợp tử

- Quy ước gen: A: thân cao(trội) , a: thân thấp (lặn ) B: hạt bầu(trội), b: hạt dài(lặn)

D: vỏ hạt trắng(trội), d: vỏ hạt tím(lặn)  Kiểu gen tương ứng kiểu hình F1:

Thân cao(Aa), hạt bầu (Bb), vỏ hạt trắng(Dd)

- F1 lai với cá thể khác , mỗi tính trạng F2 đều phân tính 1:1

tương tự:

 Đây là kết quả phép lai phân tích từng tính trạng

 Kiểu gen tương ứng kiểu hình cáthể lai với F1 phải là: Thân thấp (aa) , hạt dài(bb), vỏ hạt tím(dd)

 Xét sự di truyền đồng thời các tính trạng :

-Các cặp tính trạng chiều cao cây – dạng hạt, chiều cao cây- màu hạt đều có sự phân tính( 1 : 1: 1: 1) ở F2 -> tỷ lệ này đúng bằng tích số các tỷ lệ phân tính từng tính trạng ( 1 : 1 : 1 : 1) = (1 : 1) x (1 : 1)

Cặp gen (A,a) phân li độc lập với (B,b) và (D,d) (0,5 đ)

- Cặp tính trạng dạng hạt- màu hạt có tỷ lệ phân tính F2 là (3 : 3 :1 : 1)

(B,b) và (D,d) cùng nằm trên một cặp NST tuân theo quy luật liên kết gen không hoàn toàn có hoán vị gen

(0,5 đ)

-Hạt bầu – vỏ hạt trắng và hạt dài – vỏ hạt tím chiếm tỷ lệ lớn

=> Kiểu gen F1 là : Aa (0,25 đ) -Tần số hoán vị gen = (0,5 đ)

F1 dị hợp 3 cặp gen cho 8 loại giao tử (23 = 8)  Tỉ lệ mỗi loại giao tử hoán vị = (0,25đ)

-Tỉ lệ mỗi loại giao tử liên kết = (0,25 đ)

- Vậy PTC có hai trường hợp: (0,25 đ) (1)AA (2)aa

b)Sơ đồ lai:(1 đ) PTC : AA

F1 : Aa x aa(cây khác)

Câu9 1đ

QT cân bằng di truyền cĩ dạng : Nữ: Pc/b= p2 XA X A + 2pq X AXa + q 2 X aX a= 1

Nam Pc/b= p X AY + q X aY =1

Người bình thường cĩ KG dị hợp: X AXa , X AY cĩ tổng tần số = (2pq + p)/2 (do t ỷ l ệ nam/n ữ= 1/1)

Nữ mang bệnh cĩ tần số= q 2 = 1/100 .q= 0,1 p=0,9

Ngày đăng: 20/06/2021, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w