-Trong nửa thời gian cuối cùng t3 đi với vận tốc v3, đợc đoạn đờng S3... - Vì AB// A1B1 nên đờng thẳng xy qua O và vuông góc AB và A1B1 là trục chính; thấu kính vuông góc trục chính tại
Trang 1Sở Giáo dục và Đào tạo Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên
Hớng dẫn chấm Đề chính thức
Môn : Vật lý
( Gồm 03 trang)
Bài 1
(1,5điểm)
*******
Bài 2
(1,5 điểm)
*******
Bài 3
(2,0 điểm)
********
Bài 4
(2,5 điểm)
* Trên nửa đoạn đờng đầu tiên S1 ô tô đi với vận tốc v1, hết thời gian t1
* Nửa đoạn đờng còn lại:
- Trong nửa thời gian đầu t2 đi với vận tốc v2, đợc đoạn đờng S2.
-Trong nửa thời gian cuối cùng t3 đi với vận tốc v3, đợc đoạn đờng S3.
* Ta có :
S = S1 + S2 + S3 = 2S1
S1 = S2 + S3
* Thời gian đi tổng cộng là: t = t1 + t2 + t3 =
3
3 2
2 1
1
v
S v
S v
S
* Theo đề t2 = t3 nên ta có:
3 2
1 3
2
3 2 3
3 2
2
v v
S v
v
S S v
S v
S
* Thay (2) vào (1):
3 2
1 1
1 2
v v
S v
S t
* Vậy vận tốc trung bình trên đoạn đờng AB là:
3 2 1
3 2
1 1
1
1
2
) (
2 2
2
v v v
v v v v v
S v
S
S t
S v
* Thay số đợc kết quả: v = 40km/h
********************************************
* Gọi m1, m2 lần lợt là khối lợng nớc ở 150C và 850C ; gọi c là nhiệt dung
riêng của nớc
* Ta có : m1 + m2 = 1,2 kg (1)
* Khi có cân bằng nhiệt:
m1c(t – t1) = m2c(t2 – t)
m1(36 – 15) = m2(85 – 36)
m1 = 2
21
49
m (2)
* Giải hệ (1) và (2) đợc : m1 = 0,84kg ; m2 = 0,36kg
**********************************************
* Phân tích đợc mạch điện: (R1 // R2) nt (R3 // R5)
* R12 = 1 ; R35 = 2 => RAB = 3
* Cờng độ dòng điện mạch chính: 4 A( )
R
U I
AB
AB
* Vì R3 = R5 ; R3 // R5 => I3 =I/2 = 2(A)
* Nhiệt lợng tỏa ra trên R3 là: 2 3 960 ( )
I
********************************************
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
*****
0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ
***** 0,5+0,5đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
******
1
V
3
V
1
R
R
4
R
3
R5 E
F D
C A
B
Trang 2Bài 5
(2,5 điểm)
* Giả sử chiều dòng điện trong
mạch nh hình vẽ
* Ta có :
UCE = UFD ; UAC = UDB
* UV2 = 2UCE + UV3 => UCE = 8V
* Tại nút E: I2 = IV3 + I5
R
U R
U R
V
V CE
3
3 3
với UCE = 8V ; UV3 = 6V => R = RV
* Tại nút C : I1 = I2 + IV2
R
U R
U R
V
V AC
2 với UCE = 8V ; UV2 = 22V ; R = RV => UAC = 30V
* Số chỉ của vôn kế 1 là : UV1 = 2UAC + UV2 = 82V
**********************************************
1 * Phân tích:
- Vì A1 là ảnh của A ; B1 là ảnh của B tạo bởi thấu kính => A, O, A1
thẳng hàng ; B, O, B1 thẳng hàng ( O là quang tâm của thấu kính) Vậy
O là giao của AA1 với BB1
- Vì AB// A1B1 nên đờng thẳng xy qua O và vuông góc AB và A1B1 là
trục chính; thấu kính vuông góc trục chính tại O
- Tia sáng từ B song song với trục chính đến thấu kính sẽ cho tia ló có
đờng kéo dài qua ảnh B1 và cắt trục chính tại tiêu điểm F’
* Cách vẽ:
- Vẽ : AA1BB1 = O
Qua O vẽ xy AB
Vẽ thấu kính xy tại O
BI // xy (với I thấu kính)
B1I xy = F'
Trên xy lấy F đối xứng với F’ qua O
* Thấu kính cho ảnh lớn hơn vật và cùng chiều với vật => TKHT, ảnh
ảo
2 Xác định tiêu cự của thấu kính
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ
******
0,25đ (Hình vẽ)
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
F ’
I
O H
H1
A
1
B1
A
B
x
y
Trang 3* OA1B1 đồng dạng OAB :
OB
OB OH
OH AB
B
cm OH OH
OH OH AB
AB
B
A
2 1
1
* H1OB1 đồng dạng HOB :
OB
OB HB
B
H1 1 1
* Từ (1) và (2) ta có :
AB
B A HB
B
H1 1 1 1
(3)
* F’B1H1 đồng dạng F’IO :
O F
H F HB
B H
' 1
' 1
1 (4)
* Từ (3) và (4):
O F
HH OH O F O F
H F AB
B A
'
1 '
' 1
' 1
cm
O
F' 4
Vậy tiêu cự của thấu kính là f = 4cm
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ