- HS chỉ xác định đúng biện pháp tu từ (gọi đúng tên và chỉ ra dấu hiệu)/ chỉ nêu được đúng tác dụng/chỉ nêu tên biện pháp tu từ (không chỉ ra dấu hiệu) và nêu tác dụng nhưng không đ[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HDC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Ngữ văn 9
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
1
Về đoạn trích Nhớ Bắc Giang – Nguyễn Việt Chiến 4.0
a - HS chỉ ra được ít nhất 4 trong những địa danh ở Bắc Giang có trong
đoạn thơ: Kế, Đồi Cháy, Nhã Nam, Phồn Xương, Yên Thế, sông
Thương
- HS chỉ ra được 3 địa danh
- HS chỉ ra được 2 địa danh
+ HS chỉ ra được 1 địa danh
- HS Không làm hoặc xác định sai
1.0
0.75 0.5 0.25
0
b - HS xác định đúng các từ láy: đau đáu, dằng dặc
- HS xác định đúng 1 từ láy
- HS làm sai hoặc không làm
1.0 0.5
0
c - HS xác định đúng được ít nhất 01 biện pháp tu từ và nêu được tác
dụng:
+ Biện pháp tu từ: điệp ngữ nhớ; liệt kê (gió, đồi, con đường, sông
Thương)
+ Tác dụng: nhấn mạnh nỗi nhớ của tác giả với quê hương Bắc Giang Từ đó bộc lộ sự gắn bó của tác giả với mảnh đất Bắc Giang
- HS xác định đúng biện pháp tu từ và nêu tác dụng nhưng chưa đủ ý hoặc chỉ nêu được tên biện pháp tu từ (không chỉ ra dấu hiệu) và nêu đầy đủ tác dụng
- HS chỉ xác định đúng biện pháp tu từ (gọi đúng tên và chỉ ra dấu hiệu)/ chỉ nêu được đúng tác dụng/chỉ nêu tên biện pháp tu từ (không chỉ ra dấu hiệu) và nêu tác dụng nhưng không đầy đủ
- HS chỉ nêu tên biện pháp tu từ (không chỉ ra dấu hiệu) hoặc chỉ nêu tác dụng mà chưa đầy đủ
- HS làm sai hoặc không làm
1.0 0.5 0.5
0.75
0.5
0.25
0
d - Viết được đoạn văn với yêu cầu:
+ Đúng hình thức, yêu cầu dung lượng một đoạn văn, diễn đạt mạch lạc
+ Thể hiện trách nhiệm của mình với quê hương
- HS không làm hoặc làm sai
1.0 0.5
0.5 0.0
2
Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm “Lặng
lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
6.0
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được
vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
0.5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật
anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
0.5
Trang 2c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Học sinh có thể trình bày theo
nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật anh thanh niên
* Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên:
- Hoàn cảnh sống và công việc:
+ Sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao Yên Sơn, quanh năm suốt tháng, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây núi Sa Pa
+ Anh làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu Công việc ấy đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao Anh phải đối mặt với nhiều khó khăn: công việc đơn điệu, thời tiết khắc nghiệt,
sự vắng vẻ, heo hút và cô đơn
- Phẩm chất tốt đẹp:
+ Yêu nghề, say mê lí tưởng, có trách nhiệm trong công việc: Anh
có những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc Anh sống gắn bó với sự nghiệp của đất nước; hiểu, tự nguyện cống hiến và tìm được niềm hạnh phúc trong công việc; dù trong hoàn cảnh nào cũng không quên nhiệm vụ ( d/c)…
+ Chu đáo và có tình cảm chân thành trong cuộc sống: Tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ngăn nắp, khoa học, phong phú; khao khát được gặp gỡ và trò chuyện với mọi người; sự ân cần, hiếu khách của anh khiến mọi người hài lòng và cảm động ( d/c)…
+ Khiêm tốn, giản dị: Khi ông hoạ sĩ muốn vẽ chân dung, anh đã nhiệt tình giới thiệu những người mà anh cho là “đáng cho bác vẽ hơn”: Đó là ông kĩ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu lập bản đồ sét…
+ Lạc quan, yêu đời: Để không nhàm chán, tẻ nhạt trong cuộc sống, ngoài nhiệm vụ, anh nuôi gà, trồng hoa, tự học và đọc sách, coi sách
là người bạn gần gũi nhất của mình
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: điểm nhìn trần thuật, tạo tình huống…
* Đánh giá chung: Khẳng định lại vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật, giá trị của tác phẩm (VD: Anh thanh niên là tiêu biểu cho thế hệ trí thức trẻ trong những năm chống Mĩ Đây là tấm gương điển hình cho chân dung người lao động mới có lí tưởng, tình cảm, cách sống đẹp….)
4.0
0.5 3.0
(0.5)
(1.0)
(0.5)
(0.5)
(0.5)
0.5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về
vấn đề nghị luận
0.5
e Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
Lưu ý khi chấm bài:
Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm
Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu
đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc
Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo,nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ…