1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý thuyết sóng ELLIOT

37 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Sóng Elliott
Tác giả Ralph Nelson Elliott
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Phân Tích Kỹ Thuật
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 1920-1930
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 785,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc đến phân tích kỹ thuật thì không thể không nhắc đến Lý thuyết Dow, đây được xem là nền tảng nguyên lý cơ bản cho sự ra đời của trường phái này. Bên cạnh đó, một lý thuyết khác cũng có khá nhiều điểm tương đồng với lý thuyết Dow nhưng đi sâu vào phân tích cụ thể cấu trúc chu kỳ của xu hướng giá và lý thuyết mà kienthucforex muốn nhắc đến chỉ có thể là Sóng Elliott. Một trong những điều quan trọng nhất của Lý thuyết này là xác định thị trường đang ở giai đoạn nào của chu kỳ hay nói cách khác là đang ở sóng nào của sóng Elliott, từ đó dự đoán được những bước đi tiếp theo của thị trường mà giao dịch cho phù hợp. Bài viết lần này sẽ giúp các bạn tìm hiểu về nội dung của Lý thuyết sóng Elliott, các điều kiện cần có, các mẫu hình sóng Elliott và cách thức xác định biên độ của biến động giá trong giao dịch forex.

Trang 1

Phân tích kỹ thuật : Lý thuyết sóng

ELLIOT

I Giới thiệu chung về lý thuyết sóng Elliot

Quay lại khoảng thời gian những năm 1920 – 1930, đã từng

có một thiên tài điên khùng và là một nhà kế toán chuyênnghiệp tên là Ralph Nelson Elliott Bằng cách phân tích kỹlưỡng dữ liệu chứng khoán của 75 năm, Elliott đã khám phám

ra rằng thị trường chứng khoán, mặc dù nhìn có vẻ như là biếnđộng hỗn độn, nhưng thực chất không phải vậy

Khi ông đã 66 tuổi, ông đã tập hợp đủ đầu mối (và sự tintưởng) để chia sẻ khám phá của ông cho thế giới

Ông xuất bản lý thuyết của ông qua quyển sách The WavePrinciple (Nguyên tắc của con sóng)

Theo ông, thị trường được giao dịch theo những chu kỳ lặp đilặp lại, điều mà ông chỉ ra là do cảm xúc của nhà đầu tư bị tácđộng bởi thông tin bên ngoài (như qua các kênh CNBC,

Bloomberg hay ESPN) hoặc tâm lý đám đông tại thời điểm đó

Trang 2

Elliott đã giải thích những đợt tăng và đợt giảm của giá đượcgây ra bởi tâm lý chung thường thể hiện qua những mô hìnhlặp lại

Ông gọi những đợt tăng điểm và giảm điểm này là “sóng”(wave)

Ông tin rằng, nếu bạn có thể nhận diện đúng những mô hìnhlặp lại trong giá, bạn có thể dự đoán được giá sẽ đi đâu (hoặckhông đi đâu) tiếp theo

Vì vậy, ngay cả trong sự hỗn độn của giá, Elliott vẫn tìm thấyđường Thật tuyệt đúng không?

Tên ông gắn liên với phát kiến của mình, đó là : Lý thuyết sóngElliott (The Elliott Way Theory)

II Các mô hình sóng cơ bản

1 Mô hình 5 sóng - 3 sóng - 8 sóng

Theo ông Elliott, sự thay đổi của giá cả sẽ tạo ra những cơn sóngtheo như hình vẽ dưới đây:

Trang 3

Elliot đã chỉ ra rằng thị trường có xu hướng sẽ đi theo mô hình

mà ông gọi là mô hình sóng 5 – 3

Mô hình 5 sóng đầu tiên ông gọi là sóng đẩy (impulse waves).

Mô hình 3 sóng cuối gọi là sóng điều chỉnh (corrective waves).

Trong mô hình sóng đẩy , sóng 1, 3, 5 là sóng vận động, có

nghĩa là nó đi cùng với xu hướng chính, trong khi đó sóng 2 vàsóng 4 là sóng điều chỉnh

Đừng lẫn lộn sóng 2 và 4 với mô hình điều chỉnh ABC sẽ họcsau nhé

Trong mỗi một con sóng như vậy lại có những con sóng nhỏ và cũngtuân theo quy luật của lý thuyết sóng Elliot Một đợt sóng đẩy hoàn

Trang 4

chỉnh sẽ có 89 sóng và đợt sóng điều chỉnh hoàn chỉnh sẽ có 55sóng

2 Các cấp độ sóng Elliot

Tùy theo thời gian mà độ lớn của sóng sẽ được phân theo thứ

tự sau:

– Grand Supercycle: cấp độ sóng siêu chu kỳ lớn, sóng kéo dài

nhiều thập kỷ, đôi khi cả thế kỷ

– Supercycle: cấp độ sóng siêu chu kỳ kéo dài từ vài năm đến

vài thập kỷ

– Cycle: cấp độ sóng chu kỳ kéo dài từ 1 đến vài năm.

– Primary: cấp độ sóng xu hướng chính kéo dài từ vài tháng

đến 2 năm

– Intermediate: cấp độ sóng xu hướng trung hạn kéo dài từ vài

tuần đến vài tháng

– Minor: cấp độ sóng nhỏ kéo dài trong vài tuần.

– Minute: cấp độ sóng vun vặt kéo dài trong vài ngày.

– Minuette: cấp độ sóng rất vụn kéo dài trong vài giờ.

– Subminutte: cấp độ sóng siêu vụn kéo dài trong vài phút.

Một sóng siêu chu kỳ lớn thì được cấu thành từ các sóng siêu chu kỳ.Một sóng siêu chu kỳ được cấu thành từ nhiều sóng chu kỳ Một sóngchu kỳ được cấu thành từ các sóng chính Một sóng chính được cấuthành từ các sóng trung hạn Một sóng trung hạn được cấu thành từ

Trang 5

các sóng nhỏ Một sóng nhỏ được cấu thành từ các sóng vụn Mộtsóng vụn được cấu thành từ các sóng rất vụn Một sóng rất vụn đượccấu thành từ các sóng siêu vụn.

3 Tâm lý thị trường theo các bước sóng Elliot

Dưới đây là phân tích tích tâm lý mô hình 8 sóng điển hình của thịtrường đầu cơ giá lên (bull market) Trong thị trường đầu cơ giáxuống (bear market) thì phân tích ngược lại

Tại điểm này, một số người đã mua vào từ đầu cảm thấy rằng

cổ phiếu đã quá giá trị và bắt đầu chốt lời, khiến giá giảm điểm.Tuy nhiên, giá không quay trở về mức thấp như ban đầu

Sóng 3:

Đây thường là sóng dài và mạnh nhất Cổ phiếu này đã đượccông chúng chú ý Nhiều người thấy được tiềm năng và muốnmua vào Điều này khiến giá cổ phiếu tăng mạnh Giá thường

sẽ phá vỡ mức cao nhất tại điểm kết thúc sóng 1

Sóng 4:

Người giao dịch chốt lời bởi vì cổ phiếu này đã được xem là quáđắt đỏ Sóng này thường yếu bởi vì thường có rất nhiều ngườivẫn đánh giá xu hướng tăng cho cổ phiếu và đợi để “mua giáthấp”

Sóng 5:

Trang 6

Đây là điểm mà nhiều người nhất tham gia vào cổ phiếu vàđược dẫn dắt bởi sự kích động Bạn thường thấy Tổng giámđốc điều hành – CEO – của công ty trên trang bìa của các tạpchí lớn như là Nhân vật của năm Người giao dịch và nhà đầu

tư bắt đầu có vô số lý do tốt để mua cổ phiếu này trước khi nóquá cao giá Nhiều người cũng bắt đầu bán ra cổ phiếu, khiến

mô hình ABC hình thành

Sóng điều chỉnh A:

Sóng này bắt đầu cho đợt sóng điều chỉnh A – B – C Trong thời giandiễn ra sóng A, thông tin cơ bản vẫn đang rất lạc quan Mặc dù giáxuống, nhưng phần đông các nhà đầu tư vẫn cho rằng thị trườngđang trong xu thế đầu cơ giá lên

Sóng điều chỉnh B:

Giá tăng trở lại và với mức cao hơn so với điểm cuối sóng A.Sóng B được xem là điểm kéo dài của thị trường đầu cơ giá lên.Khối lượng giao dịch của sóng B thường thấp hơn sóng A Vàolúc này, những thông tin cơ bản không có những điểm tích cựcmới, thế nhưng cũng chưa chuyển hẳn qua tiêu cực

Trang 7

Có 3 qui tắc chính không thể phá vỡ trong việc đếm sóng Việc

đếm sai sóng có thể dẫn đến việc bạn phá hủy tài khoản giao dịchcủa mình

3 quy tắc chính của Lý thuyết sóng Elliott :

Quy tắc 1: Sóng 3 không bao giờ được là sóng ngắn nhất

trong số các sóng đẩy (impulse wave)

Quy tắc 2: Sóng 2 không bao giờ được vượt khỏi điểm hình

Trang 8

 Ngược lại, đôi khi, sóng 5 không thể đi xa hơn vùng kết thúc

của sóng 3 Đây gọi là hiện tượng sóng cụt (truncation)

 Sóng 5, thường sẽ vượt lên hoặc cắt xuống đường xu hướngđược vẽ song song từ sóng 3 với đường xu hướng nối điểmbắt đầu sóng 3 và sóng 5

4 sẽ hiệu chỉnh đơn giản, phẳng (flat) và ngược lại

Nguyên tc 3: Sau 5 sóng đẩy tăng, sóng hiệu chỉnh (a,b,c)thường kết thúc tại vùng đáy của của sóng 4 trước đó

Trang 9

Sóng 3 : Sóng 3 thường có quan hệ tỷ lệ với sóng 1 theo mộttrong ba trường hợp sau: Sóng 3 = 1.62 sóng 1; Hoặc = 2.62sóng 1; hoặc 4.25 sóng 1

Các tỷ lệ thường thấy nhất là 1.62 và 2.62 Tuy nhiên, nếu sóng 3 làsóng mở rộng thì các tỷ lệ 2.62 và 4.25 phổ biến hơn

Sóng 4

Giá sẽ điều chỉnh từ 24% - 61.8% chiều dài sóng 3

Các tỷ lệ 24% và 38% là phổ biến nhất cho sóng 4

Trang 10

Khối lượng giao dịch sóng 4 thấp hơn sóng 3

Sóng 5

Khối lượng sóng 5 thường thấp hơn sóng 3 :

Sóng 5 có hai quan hệ tỷ lệ với sóng 3 theo hai trường hợp:

 Nếu độ dài sóng 3 > 1.62 sóng 1 thì tỷ lệ của sóng 5 như sau:sóng 5 = sóng 1; hoặc = 1.62 sóng 1; hoặc = 2.62 sóng 1

Trang 11

III Các mô hình sóng Elliot phức tạp

1 Mô hình sóng đẩy Impulse

Trang 12

a) Mô tả:

Mô hình sóng đẩy luôn gồm 5 sóng được ký kiệu là 1, 2, 3, 4,

5 Các sóng 1, 3 và 5 lại chứa các sóng con theo mô hình sóng đẩy (Impulse) và xấp xỉ bằng nhau về chiều dài Các sóng 2 và

4 luôn theo các mô hình điều chỉnh

– Sóng 5 phải vượt qua điểm cuối của Sóng 3

– Các sóng 2 và 4 có thể tùy chọn theo các mô hình điều chỉnh khácnhau

c) Vị trí xuất hiện:

Mô hình Impulse xuất hiện ở các sóng 1,3,5 và các sóng A, C thuộcquá trình điều chỉnh (Correction) Mô hình này còn xuất hiện trong cácquá trình điều chỉnh tại các sóng 2, 4, X hoặc B

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình Impulse bao gồm 5 sóng Cấu trúc sóng bên trong của 5sóng này theo dạng 5-3-5-3-5 Chú ý rằng các dạng 3 sóng là cácsóng điều chỉnh bao gồm 5 sóng theo mô hình tam giác điều chỉnh

2 Mô hình sóng mở rộng extension

Trang 13

a) Mô tả:

Mô hình sóng Extension (mô hình sóng mở rộng) xảy ra trong mộtsóng đẩy nơi mà các sóng 1, 3 hoặc 5 có thể mở rộng và kéo dài hơncác sóng khác

Mô hình mở rộng phổ biến nhất là mở rộng sóng 3 và khi đóhai sóng 1, 5 có xu thế bằng nhau; mô hình này có tên gọi làExtension3 Nếu sóng 1 mở rộng thì có tên gọi là Extension1.Nếu sóng 5 mở rộng thì có tên gọi là Extension5

Hai mô hình này ít phổ biến hơn mô hình Extension3 Ở đâychỉ giới thiệu sâu hơn về mô hình Extension3

Trang 14

b) Quy tắc:

(1) Mô hình Extension3:

– Mô hình Extension3 gồm 9,13 hoặc 17 sóng Sóng 2 khôngthể dài hơn Sóng 1 về giá và nó không chạy vượt xuống dướiđiểm bắt đầu của Sóng 1

– Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất khi so sánh với cácsóng 1 và 5

– Sóng 4 không thể xuống dưới Sóng 1

– Sóng 5 phải vượt qua điểm cuối của Sóng 3

– Sóng 3 mở rộng cho thấy tốc độ tăng giá cao nhất

(2) Mô hình Extension1:

– Mô hình Extension1 gồm 9 sóng con Sóng 2 không thể dàihơn Sóng 1 về giá và nó không chạy vượt xuống dưới điểm bắtđầu của Sóng 1

– Sóng 4 không thể xuống dưới Sóng 1

– Sóng 1 mở rộng vì thế các sóng 3 và 5 là các sóng bìnhthường

Trang 15

(3) Mô hình Extension5:

– Mô hình Extension5 gồm 9 sóng con Sóng 2 không thể dàihơn Sóng 1 về giá và nó không chạy vượt xuống dưới điểm bắtđầu của Sóng 1

– Sóng 4 không thể xuống dưới Sóng 1

– Sóng 5 mở rộng vì thế các sóng 1 và 3 là các sóng bìnhthường

c) Vị trí xuất hiện:

Mô hình Extension xuất hiện ở các sóng 1,3,5 và các sóng A,

C thuộc quá trình điều chỉnh (Correction)

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình Extension bao gồm tối thiểu 9 sóng dù 13 hay 17 sóng

có thể xảy ra Cấu trúc sóng bên trong tối thiểu của 9 sóng theodạng 5-3-5-3-5-3-5-3-5 Chú ý rằng các dạng 3 sóng làcác sóng điều chỉnh bao gồm 5 sóng theo mô hình tam giácđiều chỉnh

3 Mô hình sóng Ending Diagonal Triangle

Trang 16

a) Mô tả:

Ending diagonal có hình dạng một cái nêm được giới hạn bởihai đường hội tụ Mô hình sóng Ending Diagonal Trianglethuộc dạng mô hình sóng chủ thường xảy ra ở các sóng cuốimột cấp độ sóng như sóng 5 hay sóng C Không nên nhầm lẫn

nó với các mô hình tam giác điều chỉnh.Mô hình sóng EndingDiagonal Triangle là hiện tượng tương đối hiếm đối với các cấp

độ sóng lớn mà thường xuất hiện ở các cấp độ sóng thấp hơntrên các đồ thị giá trong ngày (intraday) Thường thì theo sau

mô hình Diagonal Triangle là sự thay đổi mạnh về xu hướng thịtrường.Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần khi sóng pháttriển mô hình diagonal triangle, mô hình này luôn kết thúc với một cộtvolume tăng đột biến khi cú tung mạnh xảy ra Rất hiếm khi xảy ratình trạng đỉnh sóng 5 không vượt được đường trendline kháng cự

b) Quy tắc:

– Mô hình Ending Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng

Trang 17

– Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng khác.

– Sóng 4 và Sóng 1 chéo nhau (vì thế nó có tên gọi là Tam giácchéo), tức là đáy Sóng 4 đi vào biên độ của Sóng 1

– Sóng 4 không vượt qua điểm khởi nguồn của Sóng 3.– Sóng 5 phải vượt qua điểm cuối của Sóng 3

– Sóng 3 mở rộng cho thấy tốc độ tăng giá cao nhất

– Các sóng bên trong của Ending Diagonal Triangle có cấu trúcsóng điều chỉnh (Corrective Wave)

– Các đường kênh giá của Ending Diagonal Triangle phải hộitụ

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình Ending Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng có cấu trúc sóngbên trong theo dạng 3-3-3-3-3

Trang 18

4 Mô hình sóng đẩy Leading diagonal

a) Mô tả:

Mô hình sóng Leading Diagonal Triangle thuộc dạng mô hìnhsóng đẩy thường xảy ra ở đầu một cấp độ sóng như sóng 1 haysóng A hay nói cách khác nó nằm trong sóng 1 hoặc sóng A.Không nên nhầm lẫn nó với các mô hình tam giác điều chỉnh.Điểm khác của mô hình này với mô hình Ending DiagonalTriangle là các sóng 1, 3 và 5 có cấu trúc sóng bên trong gồm

5 sóng chứ không phải 3 sóng như mô hình Ending DiagonalTriangle

Cũng như mô hình sóng Ending Diagonal Triangle thì mô hình

Trang 19

sóng Leading Diagonal Triangle là hiện tượng tương đối hiếmđối với các cấp độ sóng lớn mà thường xuất hiện ở các cấp độsóng thấp hơn trên các đồ thị giá trong ngày (intraday).Thường thì theo sau mô hình Diagonal Triangle là sự thay đổimạnh về xu hướng thị trường.

b) Quy tắc:

– Mô hình Leading Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng

– Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng khác

– Sóng 4 và Sóng 1 chéo nhau (vì thế nó có tên gọi là Tam giácchéo), tức là đáy Sóng 4 đi vào biên độ của Sóng 1

– Sóng 4 không vượt qua điểm khởi nguồn của Sóng 3

– Về cấu trúc bên trong thì các sóng 1,3,5 có cấu trúc sóngđẩy(theo mô hình Impulse)

– Sóng 5 phải vượt qua điểm cuối của Sóng 3

– Các đường kênh giá của Leading Diagonal Triangle phải hộitụ

c) Vị trí xuất hiện:

Mô hình Leading Diagonal Triangle xuất hiện ở các sóng 1 vàA

Trang 20

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình Leading Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng có cấu trúcsóng bên trong theo dạng 5-3-5-3-5

5 Mô hình sóng đẩy Failure or Truncated 5th

Trang 21

đỉnh sóng 3 Mô hình này cho thấy xu hướng yếu và thị trường

sẽ nhanh chóng chuyển hướng theo xu hướng ngược lại

b) Quy tắc:

– Mô hình Failure or Truncated 5th bao gồm 5 sóng

– Sóng 2 không dài hơn về khoảng cách giá so với Sóng 1 vìthế sẽ không vượt qua điểm khởi nguồn của Sóng 1

– Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng 1 và5

– Sóng 4 không đi vào biên độ của Sóng 1 trừ các trường hợpDiagonal Triangle và đôi khi xuất hiện ở sóng 1 hoặc A nhưngkhông bao giờ ở sóng 3 Như vậy các mô hình Diagonal

Triangle cũng có thể biến theo dạng Failure or Truncated 5thkhi sóng 5 không vượt qua sóng 3

– Sóng 5 không đi qua điểm cuối của Sóng 3

– Sóng 3 cho thấy xung lượng lớn nhất

– Cấu trúc sóng bên trong theo các dạng điều chỉnh khác nhau

c) Vị trí xuất hiện:

Mô hình Failure or Truncated 5th chỉ xuất hiện ở các sóng 5 hoặc C

và thường không xuất hiện ở sóng 5 của sóng 3 ở cấp độ sóng lớnhơn

Trang 22

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình Failure or Truncated 5th bao gồm 5 sóng có cấu trúc sóngbên trong theo dạng 5-3-5-3-5

5.Mô hình sóng điều chỉnh zigzags

Trang 23

a) Mô tả:

Mô hình sóng ZigZag là cấu trúc điều chỉnh thông thường nhất,bắt đầu cho sự đảo chiều nhanh chóng Thường thì nó trônggiống mô hình sóng đẩy vì tốc độ hình thành của nó

Một mô hình ZigZag có thể tự mở rộng thành mô hình DoubleZigZag (2 lần zigzag) hoặc Triple ZigZag (3 lần zigzag) dù hiệntượng đó ít phổ biến

Chú ý rằng ZigZag chỉ là phần đầu của cấu trúc điều chỉnh

b) Quy tắc:

– Mô hình ZigZag bao gồm 3 sóng

– Sóng A và Sóng C là các sóng chủ, Sóng B là sóng điều chỉnh.– Sóng B hồi không quá 61.8% so với Sóng A

– Sóng C phải vượt qua điểm cuối của Sóng A

– Sóng C thường tối thiểu bằng với Sóng A về độ dài giá

c) Vị trí xuất hiện:

Mô hình ZigZag thường xuất hiện ở sóng A, sóng X hoặc sóng

2 Nó cũng thường xuất hiện ở sóng B là một phần của mô hìnhFlat, một phần của mô hình tam giác và đôi khi ở sóng 4

Trang 24

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình ZigZag đơn (Single ZigZag) gồm 3 sóng

Mô hình Double ZigZag gồm 7 sóng được chia tách bằng sóng

độ cao hơn Như vậy thay vì sử dụng 7 sóng (ABCXABC) thìphân tích đồ thị ngày có thể sử dụng kiểu 3 sóng (WXY) Theophương pháp này thì mô hình Triple ZigZag được biểu diễn làWXYXZ thay vì ABCXABCXABC Theo cách này thì số sóngđược giản lược thành 5 sóng thay vì 11 sóng

6 Mô hình sóng điều chình Flats

Trang 25

Thuật ngữ “flat” được dùng để chung để chỉ tất cả các sóngđiều chỉnh A-B-C có cấu trúc bước sóng 3-3-5

Trang 26

b) Quy tắc:

– Mô hình Flat bao gồm 3 sóng

– Sóng A và Sóng B theo cấu trúc sóng điều chỉnh, Sóng C theocấu trúc sóng chủ

– Sóng B hồi hơn 61.8% so với Sóng A

– Sóng B thường cho thấy mức hồi hoàn toàn đến điểm cuốicủa sóng chủ trước đó

– Sóng C không nên vượt qua điểm cuối của Sóng A

– Thường thì Sóng C ít nhất dài bằng Sóng A

c) Vị trí xuất hiện mô hình Flat:

Mô hình Flat thường xuất hiện ở sóng B và cũng khá phổ biến

ở sóng 4 và sóng 2

d) Cấu trúc sóng bên trong:

Mô hình Flat gồm có 3 sóng với cấu trúc sóng bên trong theokiểu 3-3-5 Cả 2 sóng A và B thường theo kiểu sóng ZigZag

e)Các dạng mô hình sóng Flats

Ngày đăng: 19/06/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w