Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn bài “An Dương Vương”sách giáo khoa Tiếng việt lớp 1 CNGD tập 3 trang 16 “ Từ An Dương Vương xây……. Biết bọn kiến kéo đến đã đông, chuối mẹ lấy đà quẫ[r]
Trang 1TRƯỜNG TH TÂN HIỆP
TÊN : .
Lớp : .
KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 Ngày Kiểm tra : 17/5/2010
BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I/ Đọc thành tiếng (7 điểm )
1.Đọc bài văn sau : (6 điểm )
Con chĩ nhà hàng xĩm Nhà khơng cĩ nuơi chĩ, Bé đành chơi với Cún Bơng, con chĩ của bác hàng xĩm.Cún luơn quấn quýt bên Bé Cún đã làm cho Bé vui trong những ngày Bé
bị thương, phải nằm bất động trên giường Chính tình bạn của Cún đã giúp Bé mau lành
2 Tìm tiếng trong bài : (1 điểm )
- Tiếng cĩ vần ơng: ……… ………
- Tiếng cĩ dấu hỏi :……….……… Đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng :
3 Bé chơi với con vật nào ? (1.5 điểm)
a.Mèo con b.Cún Bơng c.Cả hai con vật trên
4 Bé mau lành là nhờ gì ? (1.5điểm )
a.Tình bạn của Cún
b.Mẹ chăm sĩc tốt c.Bác sĩ 2.Đúng mỗi tiếng được 0.25 điểm
- Tiếng cĩ vần ơng:khơng, Bơng (0.5 điểm )
- Tiếng cĩ dấu hỏi :của, phải (0.5điểm )
3 Mỗi câu trả lời đúng được 1.5 điểm
Câu 3: Ý b Câu 4: Ý a
Trang 2A-Đọc thầm bài tập đọc ( khoảng 20 phút )
Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẻ lá.
Theo Hữu Tường.
1-Tìm tiếng trong bài có vần : oang và ươn ( 1 điểm )
a Tiếng có vần oang là :
b Tiếng có vần ươn là :
2-Đánh dấu x vào ô trống trước ý em cho là đúng nhất ( 1 điểm )
Vào mùa nào, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.
3-Hãy chọn 1 trong các từ sau “ xanh um, vàng hoe, đỏ rực” để điền vào chỗ chấm cho thích
hợp ( 1 điểm )
Hè về, lá bàng có màu
1-Tìm tiếng trong bài có vần : ây ; ươi ( 1 điểm )
a. Tiếng có vần ây là :
b. Tiếng có vần ươi là :
2-Điền chữ : c hay k ? ( 1 điểm )
a ổng làng.
b Cửa ính
Sau cơn mưa
Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi Những đóa râm bụt thêm đỏ chói Bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.
Trang 3
Môn : Tiếng Việt 1
A-Đọc thầm, làm bài tập : ( 3 điểm ) thời gian khoảng 20 phút.
Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên, cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẻ lá
Theo Hữu Tường
1-Tìm tiếng trong bài có vần : oang và ươn ( 1 điểm )
a Tiếng có vần oang là : khoảng ( 0,5 điểm )
b Tiếng có vần ươn là : vươn ( 0,5 điểm )
2-Đánh dấu x vào ô trống trước ý em cho là đúng nhất ( 1 điểm )
Vào mùa nào, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.
+ Ý a đúng
3-Hãy chọn 1 trong các từ sau “ xanh um, vàng hoe, đỏ rực” để điền vào chỗ chấm cho thích hợp ( 1 điểm )
Hè về, lá bàng có màu xanh um
B-Đọc thành tiếng : ( 7 điểm )
Cho học sinh đọc một trong các bài tập đọc sau trong thời gian chừng 2 phút và trả lời một câu hỏi đơn giản.
1/-Bài : Cây bàng ( trang 126 –Tiếng Việt tập 2 )
2/- Bài : Hồ Gươm ( trang upload.123doc.net –Tiếng Việt tập 2 )
3/- Bài : Sau cơn mưa ( trang 124 –Tiếng Việt tập 2 )
4/- Bài : Anh hùng biển cả ( trang 142 –Tiếng Việt tập 2 )
1-Thang điểm phần đọc : ( 6 điểm )
a-Đọc đúng tiếng, đúng từ : ( 2 điểm )
+ Đạt 2 điểm : Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn quy định.
+ Đạt 1,5 điểm : Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng.
+ Đạt 1 điểm : Đọc sai trên 5 đến 7 tiếng.
+ Đạt 0,5 điểm : Đọc sai từ 8 đến 10 tiếng.
+ Đạt 0 điểm : Đọc sai trên 10 tiếng.
b- Nghắt nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( 2 điểm )
Trang 4+ Đạt 2 điểm : Nghắt nghỉ hơi đúng dấu câu, cụm từ rõ nghĩa
+ Đạt 1,5 điểm : Có lỗi từ 1 đến 2 dấu câu.
+ Đạt 1 điểm : Có lỗi từ 3 đến 4 dấu câu.
+ Đạt 0,5 điểm : Có lỗi từ 5 đến 6 dấu câu.
+ Đạt 0 điểm : Có lỗi trên 7 dấu câu.
c-Giọng đọc rõ, liền mạch : ( 1 điểm )
+ Đạt 1 điểm : Đọc rõ ràng, liền mạch
+ Đạt 0,5 điểm : Đọc nghe chưa rõ, chưa liền mạch
+ Đạt 0 điểm : Đọc không rõ, không liền mạch.
d-Tốc độ đọc : ( 1 điểm )
+ Đạt 1 điểm : Đọc đoạn văn theo yêu cầu không quá 2 phút.
+ Đạt 0,5 điểm : Đọc trên 2 phút đến 3 phút.
+ Đạt 0 điểm : Đọc trên 3 phút.
2-Trả lời câu hỏi ( 1 điểm )
+ Đạt 1 điểm : Trả lời đúng ý câu hỏi.
+ Đạt 0,5 điểm : Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng.
+ Đạt 0 điểm : Trả lời sai hoặc không trả lời được.
1-Tìm tiếng trong bài có vần : ây ; ươi ( 1 điểm )
a. Tiếng có vần ây là : mây ( 0,5 điểm )
b. Tiếng có vần ươi là : tươi ( 0,5 điểm )
Tiếng Việt :
1 Ăm, om, êm, iêm, yêm, uơm, ươm, ơm, ơm, im, um.
2 đầm ấm, yểm trợ, tìm kiếm.
Cánh đồng lúa vàng ươm.
3 Điền âm hay am?
Sai l…̀.; t…́… lịng; màu x…́…
1 ơt, ăt, at, et, êt, ut, ưt
đứt dây, mặt trời, tính nết
Bút vẽ của bé rất tốt.
2 Điền vần ut, et hay ăt vào chỗ trống?
Khăn m….; n… chữ; lũ l…, đ…́ dây.
Trang 51 It, iêt, ut, uôt, ươt, êt, ưt
Thân thiết, xanh mướt, ông bụt, thật thà
Chúng em hát múa dưới ánh trăng theo tiếng nhạc.
2 Điền vần ât, ăt hay at vào chỗ trống?
Bài h … … ; t… cả ; m… trời
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn bài “Cốm vòng”
Nói đến Cốm chưa cần ăn, chỉ nghĩ thôi cũng ngất lên mùi thơm dịu của lúa non xanh màu lưu li được gói trong những tàu lá sen thơm ngát màu ngọc thạch Không biết tự bao giờ Cốm Vòng đã trở thành món quà đặc biệt mang hương vị của mùa thu Hà Nội
2/ Phân biệt chính tả:
a/ Điền c/ k rừng ọ cái éo
b/ Điền s/ x vì ao .ã hội
2. Phân biệt chính tả:
a. Điền gi / d / r / .a về; .u lịch; .a đình; chống .ặc.
b. Điền thanh hỏi, thanh ngã: Mát me; lê hội; giai trí; tập ve.
.III/ Đo nghiệm kỹ năng viết : (10 điểm )
1/ Nghe viết (8 điểm)
Cánh đồng mùa thu
Hôm nay trời nắng , vòm trời cao xanh trong các thửa ruộng , hàng lúa xanh tươi rập rờn theo làn gió Xa xa có đám lúa giống mới đã ngã màu vàng Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm
2/ Điền vào chỗ trống:(2điểm)
a/Điền s/x: b/Điền ch/tr:
vì … ao … ã hội sấm …….ớp ……ả lời
III/ Đo nghiệm kĩ năng viết ( 10 điểm)
1/ Nghe – viết: Giáo viên cho học sinh viết một đoạn bài chính tả “ Vượn mẹ ”sách giáo khoa Tiếng việt lớp 1 CNGD tập 3 trang 38 ( Từ Mẹ nhẹ nhàng gục xuống)
Trang 6Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn bài “An Dương Vương”sách giáo khoa Tiếng việt lớp 1 CNGD tập
3 trang 16 “ Từ An Dương Vương xây…… Một mống”.
II Đo nghiệm năng lượng đọc (10 điểm )
Giáo viên cho HS bốc thăm 1 trong 2 bài dưới đây ( bài đọc 1 hoặc bài đọc 2):
Bài đọc 1
Đầu tiên cá chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau đó đau nhói trên da thịt Biết bọn kiến kéo đến đã đông, chuối mẹ lấy đà quẫy mạnh, rồi lặn tùm xuống nước Bọn kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh lên mặt ao Thế là đàn chuối con được một mẻ no nê
Bài đọc 2
Thành Đại La ở vào nơi trung tâm bờ cõi đất nước, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi:
vị trí ở giữa bốn phương đông, tây, nam, bắc, tiện hình thế núi sông sau trước Ở đó, địa thế rộng mà bằng phẳng, đất cao mà sáng sủa, cư dân không khổ vì ngập lụt, muôn vật rất mực phong phú, tốt tươi
III Đo nghiệm chính tả(10 điểm )
1. Nghe viết:
Giáo viên cho học sinh viết bài chính tả “Tuyên ngôn độc lập” SGK Tiếng Việt công
nghệ giáo dục tập 3 trang 84 (từ “ Nước Việt Nam độc lập ấy”.)