1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI HỌC KỲ I 2011

35 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Suất Khi Quyển
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 125,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó GV, nêu tên, đơn vị các đại lượng II.. Tổ chức họat động dạy và học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính lực đẩy As

Trang 1

Tuần 12

Tiết 12

I Mục tiêu cần đạt:

- Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Mỗi nhóm :

- Hai vỏ chai nước khóang bằng nhựa mỏng

- Một ống dài 10 – 15 cm, tiết điện 2 – 3 mm

ĐVĐ : giáo viên làm tno mỏ bài H 9.1 Hỏi : nước có chảy ra không? Vì sao?

HĐ 1 :Tìm hiểu sự tồn tại của

askq

YCHS đọc thông tin SGK

* Xq TĐ được bao bọc bởi gì?

* Không khí có trọng lượng ko?

* K.khí tdụng gí lên bề mặt TĐ ?

* Xoay miệng ly được đậy bằng

một tờ giấy theo mọi hướng , nứơc

có chảy ra ngòai ko? Chứng tỏ

điều gì?

YCHS làm tno 1, 2 và tlòi câu hỏi

*YCHS đọc tno 3  giải thích

Đọc thông tin SGK và trlời câu hỏi GV

Nước vẫn không chảy ra ngòai chứng tỏ askq tác dụng theo mọi hướng

VI.CỦNG CỐ ,HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

1.Củng cố:

Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn yại của áp suất khí quyển

Trang 2

2.Hướng dẫn học ở nhà:

Học bài ,xem trước bài ‘Lực đẩy acsimet”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

- Viết được công thức tính độ lớn FA = d.V và nêu rõ tên, đơn vị các đại lượng.

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản

- Vận dụng công thức tính FA để giải BT đơn giản

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

GV, nêu tên, đơn vị các đại lượng

II Độ lớn của lực đẩy acsimet

Lực đẩy Acsimet có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng

Trang 4

= Vphần chìm trong nước

V.RÚT KINH NGHIỆM Học bài, BTVN 10.1  10.6SBTĐọc “ có thể em chưa biết”

Chuẩn bị mẫu báo cáo TH

Trang 5

Tuần 12 Tiết 12Bài 11 : Thực hành: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET

I Mục tiêu cần đạt:

- Viết được công thức tính FA, nêu tên và đơn vị đo các đại lượng

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng được lực kế, bình chia độ… để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimet

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Mẫu báo cáo

III Tổ chức họat động dạy và học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

Viết công thức tính lực đẩy Asimét

Tính lực đẩy Asimet tác dụng lên quả cầu có r=0.5 dm nhúng chìm trong nước

3.Bài mới:

HĐ1: Trả lời câu hỏi

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS

- Công thức tính lực đẩy acsimet?

- Nêu tên và đơn vị các đại lượng có mặt

trong CT?

- Muốn kiểm chứng độ lớn cửa lực đẩy

Acsimet cần phải đo những đại lượng

nào?

Trả lời câu hỏi GVTrả lời câu hỏi C4, C5 vào báo cáo

HĐ 2: Nêu mục tiêu, giới thiệu dụng cụ

HĐ 3: Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm

Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như

HĐ 4: Thảo luận kết quả - thu báo cáo-

đánh giá

Hòan thành báo cáoNộp báo cáo

Trang 6

Thu gom dụng cụ, vệ sinh Thu gom dụng cụ

IV.CỦNG CỐ ,HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1.Củng cố:

2.Hướng dẫn học ở nhà: xem trước bài ‘Sự nổi’

V.RÚT KINH NGHIỆM:Ngày dạy :

Tuần 13

I Mục tiêu cần đạt:

- Giải thích được khi nào vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Giải thích được hiện tượng vật nổi thường gặp trong cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

mỗi nhóm:

- Một chậu thủy tinh đựng nước - 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ

- 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín - Bảng vẽ các hình trong

FA : phương thẳng đứng, hướng lênthảo luận trả lời C2

I Điều kiện để vật nổi, vật chìm

Nhúng một vật vào chất lỏng thì :

+ Vật chìm xuống khi trọng lượng P

lớn hơn lực đẩy Acsimet FA : P  FA+ Vật nổi lên khi trọng lượng P nhỏ hơn lực đẩy Acsimet FA : P  FA+ Vật lơ lửng trong chất lỏng khi trọng lượng P = lực đẩy Acsimet FA :

P = FA

HĐ 3: Xđ độ lớn của FA khi vật

nổi trên mặt thóang

YCHS nhấn cho miếng gỗ chìm

xuống rồi buông ra, miếng gỗ lại

nổi lên

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn GV

Thảo luận trả lời C3,4,5

II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy Acsimét :

Trang 7

Treo tranh H 22.2

YCHS thảo luận trả lời C3,4,5 FFAA : lực đẩy Acsimet ( N ) = d.V

d :trọng lượng riêng của chất lỏng (N/

m3)

V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ = thể tích phần vật chìm trong chất lỏng ( m 3 )

HĐ 4: Vận dụng

YCHS thảo luận trả lời C6,7, 8, 9

thảo luận trả lời C6,7, 8, 9

III Vận dụng C6: Trọng lượng vật : P = dv.V Lực đẩy Acsimet: FA = dl.V-Vật chìm khi P  FA dv  dl-Vật lơ lửng khi P = FA dv  dl -Vậ nổi lên khi P  FA dv  dl

Trang 8

Tuần 15

Tiết 15

Ngày dạy : Bài13: CÔNG CƠ HỌC

I Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được các vd khác sgk về các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra

được sự khác biệt giữa các tường hợp đó

- Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị

- Vận dụng công thức A = F.S để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với

chuyển dời của vât

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

HĐ 1 : Hình thành khái niệm công

cơ học

Treo tranh H13.1; 13.2

TB:13.1: con bò thực hiện công

13.2: lực sĩ không thực hiện công

YCHS thảo luận trả lời C1,C2

thảo luận trả lời C1,C2 I Khi nào có công cơ học Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng

* Chú ý: - Nếu vật chuyển dời ko

theo phương của lực thì công được

tính bằng 1 công thức khác sẽ học ở

lớp trên

-Nếu vật chuyển dời theo phương

vuông góc với phương của lực thì

công của lực đó bằng 0

Chú ý theo dõi thôngbáo, hướng dẫn của GV

II Công thức tính công:

1 Công thức tính công:

A = F.SA: công của lực F (J ) F: lực tác dụng vào vật ( N ) S: quãng đường dịch chuyển (m) 1J = 1 N/m2

* Chú ý: Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của

Trang 9

C7: Vì phương chuyển động của hòn bi

(phương ngang) vuông góc với phương của trọng lực (phương thẳng đứng) nên không cócông của trọng lực trong trường hợp này

IV.CỦNG CỐ ,HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

1.CỦNG CỐ:

Điều kiện để có công cơ học

Công thức tính công cơ học

Trang 10

- Vận dụnh định luật để giải bài tậpvề mặt phẳng nghiêng và ròng rọc.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

mỗi nhóm:

- 1 lực kế 5 N - 1 ròng rọc động

- 1 quả nặng 200 gam - 1 giá + 1 thước đo

III Tổ chức họat động dạy và học :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Viết công thức tính công cơ học

Tinh công của một vật co m=5kg rơi từ độ cao 2m

I Thí nghiệm: ( H 14.1 SGK ) C1: F1 = 2.F2

C2: S2 = 2.S1

C3: A1 = A2

C4: (1): về lực

(2): đường đi (3): công

HĐ 2: Phát biểu định luật về công

Các nhà khoa học đã tiến hành hàng

lọat các thí nghiệm về các máy cơ

đơn giản và đã rút ra 1 định luật về

các máy cơ đơn giản, đó là định luật

về công

* Phát biểu định luật

Phát biểu lại định luật

II Định luật về công

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thìlại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

nhỏ hơn 2 lần

b)Không có trường hợp nào tón công hơn

Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau

c) Theo ĐL về công

Ta có: Atrực tiếp = Ath1 = Ath2

= 500 1 = 500 ( J )

C6: a) Kéo vật lên cao dùng ròng rọc động

Trang 11

thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lượng vật:

Trang 12

Mỗi nhóm HS: 1 bình thông nhau, 1 giá đỡ.

HS: học bài, xem tiếp bài 8 (phần III và có thể em chưa biết) và trả lời các câu hỏi

GV đưa ra, các câu hỏi trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1) Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ

 Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

 Công thức tính áp suất chất lỏng? Nêu ý nghĩa và đơn vị của các đại lượngtrong công thức

- Khi đổ nước vào nhánh A của bình thông

nhau, thì sau khi nước đã đứng yên mực

nước trong hai nhánh sẽ ở trạng thái nào

trong 3 trạng thái h8.6 a),b),c)?

- HS quan sát h8.6

- Các nhóm thảo luận đưa ra dựđoán : h8.6c vì pA = pB  độcao của các cột nước phía trên A và

B bằng nhau

- Các nhóm làm TN thảo luận vàbáo cáo kết quả : h8.6c

I Bình thông nhau

Bình thông nhau

là một bình cóhai nhánh nốithông đáy vớinhau

Bình thông nhau

Trang 13

- Nguyên tắc bình thông nhau được ứng

dụng nhiều trong đời sống, kĩ thuật Lấy ví

dụ:

* Hệ thống dẫn nước trong thành phố

+ Mực nước cao nhất ở đâu?

+ Mực nước thấp nhất ở đâu?

* Ống đo mực nước: là thiết bị để cho biết

mực nước trong các bình kín không trực tiếp

-HS điền vào phần kết luận

gồm hai haynhiều nhánhđược nối thôngđáy với nhau

+ Trong bìnhthông nhau chứacùng một chấtlỏng đứng yên,các mặt thoángcủa chất lỏng ởcác nhánh khácnhau đều ở cùngmột độ cao

HĐ3: Máy nén thuỷ lực

- Treo tranh vẽ hình 8.9

- Giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

của máy nén thủy lực

- Máy nén thuỷ lực được ứng dụng rộng rãi

trong:

* Công nghiệp như: ép dầu, ép các kiện

bông, đột dập các chi tiết máy…

* Công nghiệp sản xuất ô tô: phanh hãm

dùng dầu

- Quan sát tranh

- Nghe GV giới thiệu

II Máy nén thuỷ lực

- Cấu tạo: Bộphận chính củamáy ép thủy lựcgồm hai ốnghình trụ, tiết diện

s và S khácnhau, thông vớinhau, trong cóchứa chất lỏng.Mỗi ống có 1

Trang 14

píttông

- Nguyên tắchoạt động: Khi

ta tác dụng mộtlực f lên píttông

A, lực này gâymột áp suất p lênmặt chất lỏng p

=

f

s áp suất

này được chấtlỏng truyền đinguyên vẹn tớipit tông B và gây

ra lực F = pSnâng píttông Blên

F = p.S =

f S s

trong bình kín không nhìn được mực nước

bên trongMuốn quan sát mực nước phải

làm như thế nào? Giải thích trên hình vẽ?

GDHN

Liên hệ với công việc thiết kế nhà máy

nước trong ngành xây dựng, công việc chế

tạo các máy thuỷ lực trong ngành cơ khí

chế tạo.

C8) Ấm và vòi hoạt động dựa trên

nguyên tắc bình thông nhaunướctrong ấm và vòi luôn luôn có mựcnước ngang nhau

Vòi a cao hơn vòi bbình a chứanhiều nước hơn

C9) Mực nước A ngang mực nước

ở BNhìn mực nước ở Abiếtmực nước ở B

IV Vận dụng C8)

C9)

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1) Củng cố

 Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?

 Công thức tính áp suất chất lỏng? Công thức tính áp suất Đơn vị

2) Hướng dẫn HS tự học ở nhà

 Học bài và làm lại C5 Đọc Có thể em chưa biết trang 27 - SGK

Trang 15

 Làm bài 7.1 7.16 trong SBT

 Xem bài 8 (phần III và có thể em chưa biết) và trả lời câu hỏi:

V.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN :VẬT LÝ 6

Tuần: 18 Tiết :18

Ngày soạn:

Ngày kiểm tra:

Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra.

a Phạm vi kiến thức: tiết 1 đến tiết 17

b Mục đích:

* Đối với học sinh: Kiểm tra lại kiến thức từ bài 1 đến bài 17

* Đối với giáo viên: Nắm lại kết quả học tập của học sinh để từ đó điều chỉnh hoạt động dạy học

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra: tự luận

Bước 3: Thiết lập ma trận dề kiểm tra.

a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Trang 17

Nội dung Tổng số

tiết Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

Trang 18

1 1-Nêu các đơn vị đo chiềudài

2-Khối lượng của một vật

8 Xác định đượcGHĐ, ĐCNNcủa dụng cụ đothể tích bất kì cótrong phòng thínghiệm hay trêntranh ảnh

9.Nêu cách đothể tích chất lỏng

10 Sử dụng đượcbình chia độ đểxác định đượcthể tích của một

số vật rắn bất kì

đủ lớn, khôngthấm nước và bỏlọt bình chia độ

và không bỏ lọtbình chia độ

17 Nêu được các máy cơ

đơn giản có trong vật

dụng và thiết bị thông

thường

18.Nêu được tác dụng của

máy cơ đơn giản là giảm

lực kéo hoặc đẩy vật và

đổi hướng của lực

13 Lấy được ví dụ

về tác dụng của lực

và tìm ra tác dụngđẩy hay kéo của lực14.Thế nào là 2 lựccân bằng hai lực cânbằng

15 Lấy được ví dụ

về vật đứng yên dướitác dụng của hai lực cân bằng

19 So sánh được độ

mạnh, yếu của lựcdựa vào tác dụng làmbiến dạng nhiều hayít

20.Nêu được ví dụ vềmột số lực

21.Viết được côngthức tính trọng lượng

P = 10m, nêu được ýnghĩa và đơn vị đo P,m

3

22 Phát biểu đượcđịnh nghĩa khốilượng riêng (D) vàviết được công thức

23.Vận dụng được công thức P

= 10m

Trang 19

tính khối lượngriêng Nêu được đơn

vị đo khối lượngriêng

24 Nêu được cáchxác định khối lượngriêng của một chất

25.Phát biểu đượcđịnh nghĩa trọnglượng riêng (d) vàviết được công thứctính trọng lượngriêng Nêu được đơn

vị đo trọng lượngriêng

26.Nêu được tácdụng của mặt phẳngnghiêng là giảm lựckéo hoặc đẩy vật vàđổi hướng của lực

27.Nêu được tácdụng này trong các ví

dụ thực tế

28.Nêu được tácdụng của đòn bẩy

Nêu được tác dụngnày trong các ví dụthực tế

29Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải một số bài tập đơn giản

30.Sử dụng đượcmặt phẳng nghiêng phù hợp trong những trường hợp thực

tế cụ thể và chỉ

rõ lợi ích của nó

31 Sử dụng được đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

1- Giới hạn đo của bình chia độ là gì? Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là gi?Nêu cách đo thể tích của một số vật rắn bất kì đủ lớn, không thấm nước và bỏ lọt bình chia độ và không bỏ lọt bình chia độ(2đ)

2.Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều ntn? Đơn vị đo lựclà gì?(1.5đ)

4.Khối lượng riêng là gì? Viết công thức tính khối lương riêng?đơn vị(2đ)

5.một vật có khối lượng m=15kg.Tính trọng lượng của vật đó(1,5đ)

Trang 20

a.Khối lượng của vật đó

b.Trọng lượng của vật

Bước 5:Đáp án

1.là thể tích lớn nhất mà bình chia độ có thể độ có thể đo được

Là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 vạch liên tiếp trên bảng chia của bình chia độ(1đ)

-.để xác định được thể tích của một số vật rắn bất kì đủ lớn, không thấm nước và

bỏ lọt bình chia độ, cụ thể theo cách sau:

- Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình chia độ và đọc giá trị thể tích chung của chất lỏng và của vật rắn

- Xác định thể tích của phần chất lỏng dâng lên đó là thể tích của vật.

b.để xác định được thể tích của một số vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ, cụ thể theo cách sau:

- Đổ chất lỏng vào đầy bình tràn và đặt bình chia độ dưới bình tràn;

- Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình tràn;

- Đo thể tích của phần chất lỏng tràn ra chính bằng thể tích của vật (1đ)

2 Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật

đó.

Đơn vị đo lực là niutơn, kí hiệu N.(1,5đ)

3.là 2 lực cùng phương ngược chiều có độ lớn bằng nhau cùng tác dụng lên một vật(2đ)

4.là khối lượng trên một đơn vị thể tích.

Trang 21

SL % SL % SL % SL % SL %1

2

KIỂM TRA MỘT TIẾT VẬT LÝ 8

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày kiểm tra:

Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra.

a Phạm vi kiến thức: Từ tiết mấy đến tiết1 đến tiết 19

b Mục đích:

* Đối với học sinh : Kiểm tra lại kiến thức từ bài 1 đến bài 16

* Đối với giáo viên: Nắm lại kết quả học tập của học sinh để từ đó điều chỉnh hoạt động dạy học

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra: tự luận

Bước 3: Thiết lập ma trận dề kiểm tra.

a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

tiết Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

3, 4)

LT (Cấp độ

1, 2)

VD (Cấp độ

Trang 22

6.phân biệt được chuyển động đều không đều

7 Sử dụngthành thạocông thức tốc

độ của chuyển

động v= s

t

để giải một sốbài tập đơngiản về chuyểnđộng thẳngđều

 Đổi đượcđơn vị km/hsang m/s vàngược lại

8 Dùng côngthức tốc độtrung bình

vtb=s

tính tốc độ củaviên bi trên cácđoạn đường

AB, BC và AC

Ngày đăng: 10/11/2012, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w