1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an dia ly 9 ca nan tron bo

105 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Dân Cư
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 171,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I - Mục đích yêu cầu - Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiẹp chủ yếu, một số trung tâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập tr[r]

Trang 1

Ngày Soạn :

Ngày Giảng:

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Tiết 1: Cộng đồng cỏc dõn tộc Việt Nam

A- Mục đích yêu cầu

1.Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Trong đó dân tộc Kinh chiếm số ợng lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết tro ng quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta

3 Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bốchính trong lãnh thổ

II - Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới

GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc

Việt Nam

? Theo hiểu biết của em thì hiên

nay ở nớc ta có bao nhiêu dân tộc?

? Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận

xét về tỉ lệ giữa các dân tộc?

- Dân tộc nào có số lợng nhiều

nhất

- Các dân tộc khác nh thế nào

? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc

Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)

? ý kiến trong sách giáo khoa:

cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc

ngoài cũng là ngời Việt Nam - Em

có những nét văn hoá riêng tạo nên sự đa dạngtrong bản sắc văn hoá Việt Nam

- Dân tộc Kinh chiếm 86.2% dân số, là dân tộc

có tỉ lệ đông nhất Các dân tộc khác chỉ chiếm13.8%

- Đây là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trongviệc thâm canh lúa nớc, các ngành nghề thủcông, lực lợng đông đảo nhất trong nền kinh tế

- Họ có quê hơng Việt Nam, là những ngờiViệt Nam nhng dù ở xa quê hơng họ vẫn yêu tổquốc, hớng về tổ quốc, đóng góp vào côngcuộc xây dựng tổ quốc

Trang 2

- Giải thích phần chú giải

? Dựa vào bản đồ và vốn hiểu biết

của en hãy chỉ ra những vùng sinh

sống chủ yếu của các dân tộc?

+ GV treo tranh vẽ về dân tộc

Kinh

? Nhận xét về đặc điểm và trang

phục?

? Đặc điểm kinh tế và các hình

thức quần c?

? Chỉ ra các khu vực phân bố chủ

yếu? Của những dân tộc nào khác?

? Nhận xét về số lợng, tỉ lệ dân c

và đời sống, sản xuất?

? Qua một số tranh ảnh các dân

tộc em có nhận xét gì về nét văn

hoá và đời sống của họ?

II Phân bố các dân tộc

- Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh, Chăm, Kh'

me

- Vùng núi, cao nguyên: Các dân tộc ít ngời khác 1 Dân tộc Kinh - Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐB sông Củ Long, duyên hải Trung Bộ, các khu vực khác

- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dài truyền thống - Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

- Sống theo đơn vị Làng, xóm, thôn

2 Các dân tộc ít ngời - Khu Đông bắc Bắc bộ: Tày, Nùng, Sán Chỉ, Sán Chay, Hà Nhì

- Khu Tây Bắc Bắc bộ: Thái, Mờng, Dao, Mông

- Trờng Sơn: Ê đê, Ba na, Gia lai, Cơ ho

- Nam Trung bộ: Chăm

- Tây Nam bộ: Kh'me

+ Mặc dù chỉ chiếm 13.8% dân số và sống dải rác ở các vùng núi cao nguyên trung du tà bắc vào nam nhng là một phần không thể thiếu của cộng đồng dân tộc Việt Nam, góp phần tạo nên sự đa dạng trong bản sắc văn hóa Việt Nam - Họ sống chủ yếu nhờ vào khai thác nơng rẫy, lâm sản, trồng cây ăn quả và nghề rừng

- Những bộ trang phục sặc sỡ và những nét cách điệu về hoa văn và màu sắc là đặc trng của mỗi dân tộc Cảnh rừng núi, các hoạt động sản xuất gắn với vùng núi và cao nguyên có nhiều tiềm năng về khoáng sản và lâm sản cũng nh là những vùng trọng yếu về an ninh quốc phòng - Khó khăn: đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều khó khăn cần đợc giúp đỡ và cải thiện thông qua các chue trơng chính sách nh 135, 327

IV - Củng cố: V Rút kinh nghiệm giờ dậy:

Trang 3

Ngày soạn:

Ngàygiảng:

Tiết 2: Dõn số và sự gia tăng dõn số

A - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể thêmcác số liệu mới) Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hệquả

2 Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số

3 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số

B - Chuẩn bị

- Biểu đồ biến đổi dân số

- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số

C - Tiến trình lên lớp

I - ổn định tổ chức:

II - Kiểm tra bài cũ:

? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta?

III - Bài mới

? Theo thống kê, hiện nay nớc ta

có bao nhiêu triệu ngời?

ta lại quá đông, xếp thứ 14 trên thế giới, gây

ra nhứng khó khăn cho nền kinh tế và đờisống

- HS tìm: Trung Quốc, Ân Độ, Nhật Bản,

Trang 4

? Kể tên một số nớc có dân số

đông trên thế giới?

GV treo biểu đồ biến đổi dân số

của nớc ta giai đoạn 1954 - 2003

? Cho biết một số nguyên nhân và

hậu quả của sự gia tăng dân số?

GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi

d-ới tuổi lao động, tuổi lao động và

trên tuổi lao động

? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các

nhóm tuổi qua các giai đọan từ

định

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh tronggiai đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức1.4%/năm

- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiêngiảm là do những cố gắng về y tế, tuyêntruyền trong hơn 30 năm qua

+ Nguyên nhân:

- Số ngời trong độ tuổi sinh đẻ nhiều

- Tỉ lệ tử giảm

- Còn tồn tại nhứng quan niệm phong kiến

- Nhận thức về vấn đề dân số còn cha cao+ Hậu quả:

- Bình quân lơng thực giảm, đói nghèo

- Các vùng núi và cao nguyên tỉ lệ gia tăng

tự nhiên cao hơn đồng bằng-> Do nhận thức và công tác tuyên truyền vềdân số cha cao

III Cơ cấu dân số

1 Cơ cấu theo nhóm tuổi+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảm dần+ Nhóm tuổi 15 - 59 tăng nhanh+ Nhóm tuổi trên 60 tăng nhng chậm-> Nớc ta có dân số trẻ, khó khăn cho côngtác y tế giáo dục

- Tỉ lệ sinh đang giảm dần

2 Cơ cấu về giới

- Nam giới ít hơn nữ giới, tuy nhiên sự chênhlệch về giới thay đổi theo hớng giảm dần từ3% vào năm 1979 xuống còn 1.6% năm1999

- Do chiến tranh và do đặc điểm giới tính

- Sự thay đổi cũng ảnh hởng từ những luồngnhập c (di chuyển nguồn lao động đếnnhững khu công nghiệp và đô thị từ các vùngnông thôn)

- HS trình bày

Trang 5

nh thế nào đến sự phát triển kinh

tế xã hội?

IV - Củng cố, Hớng dẫn học bài:

Bài tập 3/10 Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai đoạn 1979 - 1999 (Vẽ biểu

đồ hình cột hoặc đồ thị)

V Rút kinh nghiệm giờ dậy:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 6

TIẾT 3:Phõn bố dõn cư và cỏc loại hỡnh quần cư

A - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c,các loại hình quần c (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)

II - Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh?

III - Bài mới

dân số trung bình của thế giới, của

Châu Âu, châu á, châu Mỹ

? Giải thích thuật ngữ "Quần c"?

? Đặc trng của loại hình này?

I Mật độ dân số và phân bố dân c

- Mật độ dân số là thuật ngữ chỉ đặc điểmdân số ở mỗi địa phơng, khu vực địa lý nhất

định

Tính bằng: Tổng số dânTổng diện tích

+ Năm 1999: 195 ngời/km2

+ Năm 2003 246 ngời/km2

-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới vàcao hơn trung bình của nhiều quốc gia, nhiềuchâu lục

+ Những vùng có mật đọ trung bình trên

1000 ngời/km2 là: đồng bằng sông Hồng,Miền đông Nam bộ

+ Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tâybắc, Tây nguyên, Trờng sơn bắc

II Các loại hình quần c

- hs giải thích

1 Quần c nông thôn

- Sống ở nông thôn, hoạt động trong cácngành nông lâm ng nghiệp

- Sống tập trung thành các điểm dân c: làng,

Trang 7

? Nêu những thay đổi ở quê em

mà em biết trong loại hình quần c

thị hóa nh thế nào? Đặc trng của

quá trình này ở nớc ta?

xóm, thôn, bản, buôn, sóc

- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế đang làm cho bộmặt nông thôn thay đổi: Nhiều cơ sở dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp ra đời, đời sống thay

đổi, quan hệ cũng thay đổi

- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã

và đang ảnh hởng đến các vùng nông thônngoại thành và vùng nông thôn thuần túy

IV - Củng cố:

- Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/14 nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của các vùng

V Rút kinh nghiệm giờ dậy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT4:Lao động và việc làm- chất lượng cuộc sống

A - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngời la động và việc sử dụnglao động ở nớc ta

2 Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống, nhận xét và đanh sgiá qua các số liệu, biểu

II - Kiểm tra bài cũ:

? So sánh sự khác nhau giữ hai hình thức quần c nông thôn và thành thị?

III - Bài mới

Trang 8

lệ độ tuổi lao động ở các bài học

trớc, em có đánh giá gì về lực lợng

lao động ở nớc ta?

? Nêu một vài đặc điểm của ngời

lao động Việt Nam?

GV treo biểu đồ cơ cấu lao động

Quan sát biểu đồ và cơ cấu sử

dụng lao động qua các năm 1989

-2003

? Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao

động?

? Đánh giá nh thế nào về cơ cấu

kinh tế và sử dụng lao động?

? Nêu những thuận lợi và khó

khăn từ đặc điểm nguồn lao động

- Nhiều kinh nghiệm, tiếp thu KHKT nhanh, thôngminh, sáng tạo, cần cù

- Do đặc điểm của nền kinh tế thiên về nôngnghiệp và phân bố dân c không đồng đều nên lao

động tập trung chủ yếu ở nông thôn, thành thị ít lao

động

- Hạn chế của lao động nớc ta: trình độ chuyênmôn cha cao, chủ yếu là lao động phổ thông khôngqua đào tạo nghề, ít đợc tiếp thu KHKT, sức khỏeyếu

- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng các trờngdạy nghề và THCN, đào tạo lao động hợp tác quốctế

2 Sử dụng lao động

- Lao động trong các ngành nông - lâm - ng nghiệp

đang giảm dần Lao động trong công nghiệp và xâydựng đang tăng nhng tăng nhanh nhất là lao độngtrong ngành dịch vụ

-> Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quátrình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế

đang diễn ra nhanh

II Vấn đề việc làm

- Thuận lợi khi xây dựng cơ cấu khing thế và mởrộng quy mô sản xuất, giá nhân công rẻ

- Khó khăn: Vấn đê fgiải quyết việc làm khó khănvì nền kinh tế nớc ta còn chậm phát triển, mỗi nămyêu cầu phải có thêm 1 triệu việc làm cho 1 triệungời đến tuổi lao động

- Thời gian lao động ít nhất là ở khu vực nôngthôn: đạt 77.7%

- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao: đạtkhoảng 6%

III Chất lợng cuộc sống

- Đảng và nhà nớc đã và đang có sự quan tâm đến

đời sống và cải thiện đời sống cho nhân dân bằngnhiều chính sách mới: Xóa đói giảm nghéo, chovay vốn phát triển sản xuất, quỹ ủng hộ ngờingèo

+ Trớc cách mạng tháng 8 và trong chiến tranh: đóinghèo, bệnh tật, thu nhập thấp, mù chữ

+ Ngày nay: Sau 20 năm đổi mới bộ mặt đời sống

đã có nhiều thay đổi, ngời biết chữ đạt 90.3%, tuổithọ bình quân đạt 67.5t (Nam) và 74t (Nữ), thunhập trung bình đạt trên 400 USD/ năm, chiều caothể trọng đều tăng

Trang 9

IV- Củng cố: - Hớng dẫn học bài: bài tập 3/17 Cơ cấu sử dụng lao động giữa thành

thị và nông thôn (Vẽ biểu đồ, nhận xét)

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5: THỰC HÀNH

Phõn tớch và so sỏnh thỏp dõn số năm 1989 và năm 1999

A - Mục đích yêu cầu

1 Gúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi

2 Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số

B - Chuẩn bị

C - Tiến trình lên lớp

I - ổn định tổ chức:

II - Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?

3 - Bài mới

? Nêu những hiểu biết của em về

tháp dân số?

- GV nói thêm về tháp dân số

? So sánh hình dạng của tháp (giữa

năm 1989 - 1999)?

? Cơ cấu dân số phân theo độ

tuổi?

? Tỉ lệ dân số phụ thuộc?

? Nhận xét về tất cả những sự thay

đổi ấy?

? Giải thích nguyên nhân?

1 Quan sát và phân tích tháp dân số

* Hiểu biết về tháp dân số

- Tháp dân số là một dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số phân theo độ tuổi, giới tính, tỉ

lệ giữa nam và nữ, số lợng dân số

- mỗi khoảng cách là 5 tuổi, chia 2 bên (nam

và nữ) Hàng đứng là độ tuổi, hàng ngang là

số dân (tỉ lệ) và giới tính

* Tháp dân số có hình chân rộng, đỉnh nhọn vào năm 1989 , đến năm 1999 chân tháp nhỏ hơn

- Thể hiện tỉ lệ dân số độ tuổi trẻ nhiều hơn

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít hơn số ngời trong

độ tuổi lao động + Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm 39% giảm xuống còn 33.5% (1999)

+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm 53.8% tăng lên 58.4%

+ Nhóm trên tuổi lao động từ 7.2% tăng lên 8.1%

2 Sự thay đổi dân số theo độ tuổi

Trang 10

? Trình bày những ảnh hởng của

sự thay đổi cơ cấu dân số đến đời

sống kinh tế xã hội?

- độ tuổi dới tuổi lao động giảm chỉ còn 33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm

- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy

xu thế ổn định của dân số trong thời gian qua và trong cả những năm tới Nớc ta đã qua giai đoạn bùng nổ dân số

3 Thuận lợi và khó khăn + Thuận lợi:

- Số ngời ngoài tuổi lao động ít hơn số ngời trong độ tuổi lao động, tỉ lệ ngời phụ thuộc

ít Năng suất và sản phẩm nhiều

- tuổi dới lao động ít góp phanà giảm sức ép của giáo dục và y tế

+ Khó khăn: Vấn đề việc almf cho số lao

động dôi ra

IV - Củng cố:

V Rút kinh nghiệm

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết6: Sự phỏt triển kinh tế Việt Nam

A - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh có những hiểu biết về qua trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.Hiểu đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những khó khăn và thách thức

2 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nêu nhận xét

? Nêu những đặc điểm của nền

kinh tế nớc ta qua các giai đoạn

giai đoạn trớc để lại Xây dựng lại

toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật và

hạ tầng

? Thời gian của qua trình đổi mới?

GV treo biểu đồ của qua trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ câu

GDP giai đoạn 1991 - 2002

Gv giải thích một số kí hiệu của

biểu đồ

? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu

GDP của các ngành kinh tế trong

giai đoạn này?

? điều đó thể hiện đặc điểm gì của

nền kinh tế nớc ta?

I Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới

- HS thảo luận+ Trớc cách mạng tháng 8: Nền kinh tế nớc ta lànền kinh tế phụ thuộc vào đế quốc, lạc hậu, đóinghèo Chủ yếu là nông nghiệp với năng suất thấp+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách ruộng đất,phát triển nông nghiệp và công nghiệp (còn ít vànghéo nàn)

+ Từ 1954 đến 1975: Đất nớc bị chia cắt Miền bắcphát triển kinh tế XHCN, miền nam phụ thuộc vàonền kinh tế TBCN, tập trung ở các đô thị lớn

+ Sau 1975: Đất nớc thống nhất đi lên XHCN, thựchiện CNH - HĐH và mở cửa nền kinh tế, cơ cấukinh tế và thành phanà kinh tế đã có nhiều thay

đổi

II Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới

- Quá trình đổi mới đợc thực hiện từ 1986 đến nay

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- GDP cua rngành Nông - Lân - Ng nghiệp giảmdần

- Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ tăng lên Khuvực dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nhng vẫn còn

ẩn chứa nhiều biến động

- cho thấy quá trình tăng trởng của nền kinh tế đặcbiệt là xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta

đang diễn ra nhanh Chú trọng xây dựng nền kinh

tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọngcua rnông lâm ng nghiệp

- Thành phần kinh tế đợc mở rộng: Quốc doanh,tập thể, t nhân, liên doanh - liên kết đang phát triển

Trang 12

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

đ-ợc thể hiện nh thế nào?

GV treo bản đồ hành chính

? Quan sát và nhận xét, đọc tên

các vùng kinh tế trọng điểm?

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo lãnh thổ nhằm mục đích gì?

? Kể tên các vùng kinh tế khác,

các vùng kinh tế giáp biên và

không giáp biên?

HS đọc

+ Thảo luận rút ra những thuận lợi

và khó khăn, thách thức của nền

kinh tế khi phát triển kinh tế trong

giai đoạn hiện nay?

Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP

theo thành phần kinh tế

- Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ

lệ %)

mạnh mẽ Giảm dần sự phụ thuộc vào kinh tế nhà nớc Tuy nhien những ngành kinh tế trọng điểm và quan trọng nh: điện, Bu chính viến thông vẫn là

sự quản lý của nhà nớc (đòi hỏi cần phá bỏ độc quyền khi xây dựng nền kinh tế hợp tác quốc tế và ra nhập các tổ chức kinh

tế quốc tế, toàn cầu hóa )

- Hện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, vùng trọng điểm miền, vùng kinh tế trọng điểm phía nam - Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và sản xuất 2 Những thành tựu và thách thức + Thuận lợi - Tăng trởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm - Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng có lợi cho quá trình CNH - HĐH - Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: Đàu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng - Phát triển nền sản xuất hớng ra xuất khẩu và thu hút đầu t + Khó khăn và thách thức - Vợt qua nghéo nàn, lạc hậu Rút ngắn khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội - Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức - Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục

- Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế IV- Củng cố: IV Rút kinh nghiệm

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT7: Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố

Nụng nghiệp

A-Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT - XH đối với quátrình phát triển và phana bố ngành nông nghiệp

2 Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng

đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam

B - Chuẩn bị

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ đất đai Việt Nam

C - Tiến trình lên lớp

I - ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong giai

đoạn mới?

III - Bài mới

? Tại sao nông nghiệp lại là ngành I Các nhân tố tự nhiên- Đây là nhứng nhân tố quan trọng nhất Do đặc

Trang 14

tr-kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố

tự nhiên?

? Gồm các yếu tố nào?

? Vị trí của yếu tố đất đai đối với

ngành nông nghiệp?

? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai

ở nớc ta? Đó là thuận lợi hay khó

? Tại sao nớc cũng là một nguồn

tài nguyên đối với nông nghiệp?

? Đặc điểm của nguồn tài nguyên

1 Tài nguyên đất

- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là t liệu sản xuấtcủa nông nghiệp, thiếu đến sẽ không có ngành kinh

+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha vớinhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các vùngtrung du, vùng núi và cao nguyên Chủ yếu thíchhợp với các loại cây công nghiệp

-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông nghiệp

ở nớc ta

- Khó khăn là hiện tợng sói mòn đất và đốt nơnglàm rẫy gây thoái hóa đất

2 Tài nguyên khí hậu

- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nhng do

vị trí và sự đa dạng về địa hình tạo nên các kiểu khíhậu đặc trng khá phong phú thích hợp cho nhiềuloại cây trồng khác nhau

VD: Khí hậu mùa đông lạnh ở Bắc bộ và Bắc trung

bộ thích hợp với cây vụ đông

- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh h-ởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng muối, rét

đậm

3 Tài nguyên nớc

- Nớc tới rất quan trọng đối với nông nghiệp

- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầm lầyphong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất thuận lợicho tới tiêu trong nông nghiệp

- Lợng ma trung bình đạt 1500 - 2500 mm/năm+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa ma và hạn hán về mùakhô

4 Tài nguyên sinh vật

- Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là

điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần chủng vàlai tạo giống mới có năng suất cao và chống chịuhạn hán tốt

-> Tóm lại: Nớc ta có nhiều điều kiện u đãi củathiên nhiên, có nhiều nguồn tài nguyên thuận lợicho phát triển nông nghiệp nhng bên cạnh đó vẫncòn một số khó khăn do điều kiện bất thờng củathời tiết và khí hậu

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

Trang 15

? Tại sao dân c và lao động lại là

nhân tố ảnh hởng đến nông

nghiệp?

? Đặc điểm của nhân tố này ở nớc

ta?

? Qua hình 7.1/26 nhận xét và

đánh giá về cơ sở vật chất kĩ thuật

ở nớc ta?

? Việc phất triển và hoàn thiện ấy

nhằm mục đích gì?

? Chính sách phát triển nông

nghiệp của nớc ta qua các thời kì

có thay đổi nh thế nào?

? Tác động đến nông nghiệp ra

sao?

? Đặc điểm của thị trờng ảnh hởng

đến nông nghiệp nh thế nào?

? Đặc điểm của thị trờng trong nớc

và ngoài nớc?

? Lấy ví dụ cụ thể

- Cà phê

- Dừa

trong độ tuổi lao động, đây là lực lợng lao động dối dào cho phát triển nông nghiệp - Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo và tiếp thu KHKT nhanh 2 Cơ sở vật chất kỹ thuật - Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụ chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân bố rộng khắp nhất alf các vùng chuyên canh - Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng với các thiết bị tới tiêu hiện đại - Tăng năng suất và chất lợng các sản phẩm nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc vào tự nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao động 3 Chính sách phát triển nông nghiệp + Trớc 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể, HTX + Sau 1986: T nhân hóa, có nhiều chính sách khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu 4 Thị trờng trong và ngoài nớc - Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu của thị trờng - Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu cây trồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng - Biến động của thị trờng sẽ ảnh hởng đến ngời sản xuất IV- Củng cố: V Rút kinh nghiệm

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT8: Sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp

A - Mục đích yêu cầu

1 Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một sô loại cây trồng, vật nuôi ichủ yếu

và những xu thế mới trong nông nghiệp nớc ta

2 Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, phân tích số liệu, lợc đồ về sản lợng,vùng nông nghiệp

B - Chuẩn bị

- Bản đồ kinh tế chung Viêt Nam hoặc bản đồ phân bố nông nghiệp

- Một số tranh ảnh về sản xuất và phana bố nông nghiệp

C - Tiến trình lên lớp

I - ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ:

? Phân tichs những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển vàphân bố nông nghiệp?

III - Bài mới

? Nhận xét về sự thay đổi của một

số chỉ tiêu của cây lúa?

- Cây công nghiệp tăng lên từ 13.5% lên 22.7%

- Cây ăn quả giảm-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuất khẩu cácsản phẩm cây công nghiệp: cà fê, cao su, hồtiêu và phục vụ cho ngành công nghiệp chếbiến

1 Cây lơng thực

- Gồm: Lúa và hoa màu (nggo, khoai, sắn )

- Lúa vẫn là cây trồng chính, chiếm vị trí quantrọng và sản lợng cao nhất trong trồng cây lơngthực

- Năng suất lúa tăng gấp 2 từ 20.8 tấn/ha/năm(1980) lên 45.9 tấn/ha/năm (2000)

- Diện tích cũng tăng từ 56 000ha lên 7.5 triệu

Trang 17

Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía

Tây nguyên: cà phê Ca cao Cao suBắc trung bộ: lạc

- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền cónhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai thác tiềmnăng của vùng và nâng cao năng suất phục vụcho xuất khẩu

- Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều

- Số lợng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)

3 Chăn nuôi gia cầm

- Theo hình thức nhỏ trong gia đình và hinhgthức trang trại, hiện nay đang phát triển mạnhhình thức chăn nuoi gia cầm theo hớng côngnghiệp

- Số lợng khoảng 230 triệu con

IV - Củng cố:

Hớng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4

V Rút kinh nghiệm

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 9: Sự phỏt triển và phõn bố lõm nghiệp- thuỷ sản A - Mục đích yêu cầu 1 Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểm của từng loại rừng 2 Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản 3 Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ B - Chuẩn bị - Bản đồ kinh tế hcung Việt Nam - Lợc đồ lâm nghiệp - thủy sản C - Tiến trình lên lớp I - ổn định tổ chức: II - Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điẻm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta? III - Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ? Vai trò và những ảnh hởng của rừng đến đời sống và kinh tế xã I Lâm nghiệp - Đem lại nguồn lợi về kinh tế (gỗ, lâm sản )

và giúp cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trờng

Trang 19

GV treo lợc đồ lâm nghiệp

? Qua lợc đồ em có nhận xét gì về

đặc điểm và diện tích rừng ở Việt

Nam hiện nay?

Năm 1945: Rừng chiếm 60% diện

tích với khoảng 15 triệu ha

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự cạn

kiệt tài nguyên rừng?

? Hãy nói một vài nét về vấn nạn

này ở nớc ta hiện nay?

? Qua bảng 9.1 nhận xét về cơ cấu

rừng?

? Từ hiểu biết của em hãy nêu tác

dụng của các loại rừng ?

nên nguồn lợi và sản lợng của

ngành lâm nghiệp thay đổi nh thế

nào?

? Nêu vài nét về kế hoạch triển

khai phát triển và trồng mới rừng

ở nớc ta?

Quan sát hình 9.1 nhận xét về mô

hình kinh tế vùng núi - trung du?

? Vai trò và ý nghĩa của nó?

- HS xác định trên bản đồ

=> nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút dodiện tích rừng sản xuất ít

2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Giảm sản lợng gỗ khai thác chỉ còn 2.5 triệu

m3/năm (tất cả các loại), tập trung ở vùng núithấp và trung du

- Phát triển các trung tâm công nghiệp chếbiến gỗ ở đông bắc Bắc bộ , Tây nguyên vàBắc trung bộ

- Đến năm 2010 sẽ trồng mới thêm 5 triệu harừng, đa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%

- Giao đất rừng cho hộ nông dân và phát triểnkinh tế hộ - trang trại kết hợp (hình 9.1)

=> diện tích rừng đang tăng lên, nguồn lợikinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng

I Ngành thủy sản

1 Nguồn lợi thủy sản

- Diện tích biển rộng lớn, nguồn lợi hải sảnphong phú, có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn

Thuận lợi về địa hình: nhiều đầm, vịnh, phá Tiện cho nuôi trồng thủy hải sản

- HS trình bày

- Nguồn vốn lớn là trở ngại cho ng dân và việcphát triển mở rộng quy mô ngành

VD: Trang thiết bị đánh bắt xa bờ, tàu, lới,

ph-ơng tiện bảo quản

2 Sự phát triển và phân bố thủy sản

Sản lợng tăng liên tục trong giai đoạn 1990 2002: Từ 890 nghìn tấn lên gấp 3 lần đạt 2.7triệu tấn (2002) Trong đó giai đoạn 1998 -

Trang 20

-? Tính sự tăng giảm sản lợng khai

thác và nuôi trồng thuỷ sản?

? So sánh qua các giai đoạn?

? Chỉ ra các vùng khai thác chính

qua lợc đồ?

? Giá trị hàng xuất khẩu?

Bài tập 3/37

Vẽ biểu đồ đờng (đồ thị) thể hiện

sản lợng thủy sản của nớc ta giai

đoạn 1990 - 2002

2002 tăng mạnh nhát

- Khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn đạt 2/3 khối lợng sản phẩm thủy sản Nuôi trồng chỉ chiếm 1/3 nhng là ngành có mức tăng nhanh nhất gấp

6 lấn từ năm 1990 - 2002 + Hải Phòng - quảng Ninh Đà Nẵng - Bình Thuận

Cà Mau - Kiên Giang

+ Nuôi trồng thủy sản: An Giang, Bến Tre

- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trị hàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm: Dầu khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 - 2002 tăng từ 971 triệu USD lên 2.1 tỉ USD (gấp hơn 2 lần) IV- Củng cố, Hớng dẫn học bài: V Rút kinh nghiệm

Trang 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 10: THỰC HÀNH

Vẽ và phõn tớch biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện

Tớch gieo trồng phõn theo cỏc loại cõy,sự tăng trưởng đàn

Gia sỳc,gia cầm

A - Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ cơcấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)

II- Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm phân bố và nguồn lợi thủy sản

III - Bài mới

Bài tập : Dựa vào bảng số liệu

? Với bảng số liệu và đặc điểm số

liệu này ta nên vẽ biểu đồ nào cho

phù hợp nhất?

? Nêu những đặc điểm về số liệu

cần vẽ

? Trình bày những yêu cầu của

loại biểu đồ này?

- Vẽ biểu đồ hình cột, hoặc trục đồ thị

- Số liệu dựa vào bảng số liệu của bài tập+ Yêu cầu

- Vẽ đồ thị:

Hàng ngang: thể hiện chỉ số về thời gian (năm,tháng, giai đoạn ) đợc chia đều theo từngkhoảng cách

Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lợng hoặc tỉ lệ,

đợc chia đều theo từng khoảng cách

- Cách vẽ: vẽ các cột đợc xác định theo chỉ số củabảng số liệu trong bài tập (dùng thớc kẻ chiếutheo cột đứng, các cột đứng phải có độ rộng bằngnhau để biểu đồ đợc cân đối) + Lu ý không tẩyxóa

Biểu đồ thể hiện số lợng gia súc gia cầm

và chỉ số tăng trởng

Trang 22

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CễNG NGHIỆP

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với

sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta

2 Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp Có kỹ năng

đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên

Trang 23

II - Chuẩn bị

- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam

- át lát địa lý Việt Nam

Gv đa sơ đồ quá trình sản xuất

công nghiệp: Nguyên, nhiên liệu

 Sản xuất  Sản phẩn  Tiêu

thụ

? Trong các quá trình đó em thấy

đợc vai trò của từng yếu tố nh thế

- Sản xuất điện: Than, dầu, khí

- Luyện kim: quặng khoáng sản

- Vật liệu xây dựng: cát, đất sét, đá vôi

- Hóa chất: dầu, quặng phi kim

+ HS xác định trên bản đồ+ Khu vực tập trung nhiều mỏ khoáng sản chính ởnớc ta là: Miền núi và trung du Bắc Bộ (Than, sắt,

- Tài nguyên đất đai, nứơc, khí hậu, thủy hải sản

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân c và lao động

- Vừa là nguồn lao động cung cấp cho các cơ sởcông nghiệp vừa là thị trờng tiêu thu các sản phẩmcông nghiệp

- Nớc ta với dân số hơn 80 triệu ngời, số ngời trong

độ tuổi lao động nhiều, lơck lợng lao động khá dồidào Lao động nớc ta thông minh, cần cù và có khảnăng thích nghi với KHKT nhanh

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của công nghiệp nớc tacòn yếu, trình độ công nghệ thấp, hiệu quả lao

động cha cao và mức tiêu hao năng lợng lớn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật cha đồng bộ, cơ sở hạtầng bị tàn phá nhiều trong chiến tranh

- Chúng ta đang cố gắng cải tiến và nâng cấp cáccơ sở hạ tầng và kỹ thuật trong công nghiệp , xâydựng và hoàn thiện mạng lới đờng xá, cầu cống,các khu công nghiệp

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Là đờng lối chỉ đạo, phơng hớng chính, đờng lối

có vai trò vô cùng quan trọng trọng định hớng vàkhuyến khích phát triển công nghiệp

+ Trớc đây: Phát triển công gnhiệp dựa trên nềntảng của các cơ cở quốc doanh do nhà nớc quản lý

và đầu t theo định hớng tự cung tự cấp+ Ngày nay: Đa dạng hóa các thành phần kinh tế

Trang 24

và trong công nghiệp Có nhiều chính sách thu hút

đầu t từ nớc ngoài Đổi mới công tác quản lý vàchính sách đối với công nghiệp

4 Thị trờng

- Thị trờng vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm vừa là thớc

đo giá trị sản phẩm Nhu cầu của thị trờng sẽ ảnhhởng đến quá trình sản xuất côngnghiệp

- Thị trờng nớc ta rộng lớn với hơn 80 triệu ngời

- Thị trờng trong nớc đang đứng trớc nhiều cơ hội

và thách thức cạnh tranh trong hội nhập kinh tếquốc tế

4 - Củng cố:

5 - Hớng dẫn học bài:

IV Rút kinh nghiệm

Trang 25

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CễNG NGHIỆP

I - Mục đích yêu cầu

- Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiẹp chủ yếu, một số trungtâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập trung lãnh thổ công nghiệp lớn nhất là đồngbằng Bắc bộ và Đông Nam bộ

- Đọc và phân tích đợc biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tích

l-ợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam

II - Chuẩn bị

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Bản đò công nghiệp Việt Nam

III - Tiến trình lên lớp

1 - ổn định tổ chức:

2 - Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát triển và phân bốcông nghiệp?

3 - Bài mới

GV cho học sinh quan sát hình

công nghiệp theo tỉ trọng ấy?

? Tạo ra ý nghĩa nh thế nào?

? Em hiểu "Trọng điểm" là nh thế

nào?

I Cơ cấu ngành công nghiệp

- Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí, luyện kim,

điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến lơngthực-thực phẩm, dệt may, các ngành khác

- Chúng ta đã bớc đầu có một cơ cấu ngành kháhoàn chỉnh và đa dạng thuộc mọi lĩnh vực

- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã đợchình thành và đang chiếm tỉ trọng khá lớn: Côngnghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-điện tử, Khaithác

- Có giá trị giúp đảm bảo nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu

II Các ngành công nghiệp trọng điểm

- Có tỉ trọng lớn, có vai trò và ý nghĩa quan trọnghơn trong cơ cấu công nghiệp nói riêng và kinh tếnói chung

- Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-điện tử,

Trang 26

nghiệp nặng tiêu biểu? Sản lợng

của các ngành này ra sao?

1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Dựa vào các nguồn tài nguyên: Than, dầu, khí

đốt

+ Khu vựa phân bố:

- Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên

- Dầu và khí đốt: Ngoài khơi biển Nam bộ, TháiBình

- Trung bình mỗi năm khai thác đợc: 20 triệu tấndầu thô, hàng trăm triệu m3 khí

- Xuất khẩu dầu thô là một trong 3 mặt hàng xuấtkhẩu hàng đầu của chúng ta trong những năm qua

2 Công nghiệp điện

- Gồm nhiệt điện: Uông Bí 20 vạn KW, Phả Lại

44 vạn KW, Ninh Bình 10 vạn KW, Phú Mỹ, TràNóc, Bà Rỵa

- Thủy điện: Hòa Bình 1.92 triẹu KW, Trị An 40vạn KW, Thác Bà 11 vạn KW, Y-a-li, Sơn La vànhiều nhà máy đang xây dựng

- Sản lợng điện hàng năm khoảng 40 tỉ KW/h.Sản lợng ngày càng tăng nhng vẫn cha đủ cungcấp cho nền kinh tế và tiêu dùng, đòi hỏi phải cócác chính sách để phát triển và xây dựng các nhàmáy mới nhất là thủy điện vì có tiềm năng lớn vềthủy năng ở các sông suối

3 Một số ngành công nghiệp khác

- Cơ khí điện t

- Công nghiệp hóa chất

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

4 Công nghiệp chế biến lơng thực - thực phẩm

- Đây là ngành công nghiệp có tỉ trọng lớn nhấttrong cơ cấu công nghiệp của nớc ta hiện nay.Dựa vào khối lợng sản phẩm của ngành nôngnghiệp và thủy sản, nó đang dần trở thành nghành

có thế mạnh và khối lợng sản phẩm xuất khẩu là 1trong 3 ngành có khối lợng và giá trị hàng xuấtkhẩu lớn nhất

- Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay sát gạo, rợubia, bánh kẹo, nớc giải khát

- Chế biến sản phẩm chăn nuôi: đông lạnh, đồhộp, sấy khô

- Chế biến thủy sản: đông lạnh, mắm

- Trung tâm chính: TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng,

Đà Nẵng, Cần Thơ

5 Công nghiệp dệt may

- Là một trong 3 ngành xuất khẩu chủ lực của nớc

ta trong thời gian qua Nó đang dần chiếm vị tríkhá quan trọng trong cơ cấu công nghiệp

- Phát triển dựa trên lực lợng lao động dồi dào

- Hạn chế: chủ yếu là các mặt hàng gia công chocác hãng, cha có thơng hiệu

III Các trung tâm công nghiệp lớn+ TP Hồ Chí Minh

Trang 27

điền vào chỗ trống các mỏ than và

dầu khí đang đợc khai thác

+ Hà Nội+ Đà Nẵng

- TP Hồ Chí Minh: Dệt may, sản xuất hàng tiêudùng, chế biến lơng thực thực phẩm, cơ khí điệ và

điện tử

- Hà Nội: Công nghiệp luyện kim, cơ khí, hóachất, chế biến lơng thực thực phẩm, sản xuất vậtliệu xây dựng

4- Củng cố:

5 - Hớng dẫn học bài:

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 13:VAI TRề ,ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN

BỐ CỦA DỊCH VỤ

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò và cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng hơn.Thấy đợc ý nghĩa của ngành dịch vụ trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế

2 Hiểu đợc đặc điểm phân bố dịch vụ ở nớc ta, biết đợc các trung tama dịch vụ lớn

Có kỹ năng vanạ dung, giải thích sự phân bố

II - Chuẩn bị

- Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ

Trang 28

- Một số tranh ảnh hoạt động của các ngành dịch vụ

III - Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng điểm?

3 Bài mới

- GV đề nghị học sinh quan sát hình 13.1/48

dựa vào hình này hãy nêu cơ cấu ngành dịch vụ

+ Dịch vụ tiêu dùng TN DV sửa chữa, khách

sạn, nhà hàng, dịch vụ, cá nhân, cây trồng

+ DV sản xuất: Tài chính tín dụng, kinh doanh

Tsản, t vấn

+ DV cộng đồng: KHCN, gia súc, y tế, văn hoá,

thể thao, bảo hiểm bắt buộc

- Cho VD CM rằng nền kinh tế lg pt thì các hoạt

động dịch vụ càng trở nên đa dạng (gv cho

t/luận nhóm)

+ GV gợi ý: + Trớc đây khi Ktế cha phát triển

ndân ta đi thăm hỏi nhau chủ yếu đi bộ, ngày

nay Ktế phát triển nhân dân đi ô tô? Vậy đó là

dịch vụ gì?

- Địa phơng em có dịch vụ gì đang phát triển

- Nêu 1 vài ví dụ về các nhà đầu t nớc ngoài đầu

t vào ngành dịch vụ (khách sạn, xây dựng khu

vui chơi giải trí )

- K/L: Kinh tế lg phát triển dịch vụ càng đa

dạng

- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh thông tin

kênh chữ cho biết vai trò của hoạt động vận tải,

thơng mại đối với ngành nông lâm ng nghiệp,

công nghiệp các ngành sản xuất các vùng trong

nớc, nớc ta với nớc ngoài

- Vai trò của ngành bu chính nền thông trong sx

và đời sống

- Dựa vào hình 13.1 cho biết các nhón dịch vụ

tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng

II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nớc ta

a) Đặc điểm phát triển

- Chiếm 25% lđộng nên ngành dvụcha thật pt

+ Cơ cấu dịch vụ ngày càng đa dạng hơn

b) Đặc điểm phân bố

- Đây là 2 đầu mối giao thông vận tải viễn thông lớn nhất cả nớc, tập

Trang 29

- GV yêu cầu cả lớp nghiên cứu đoạn văn/l “ Sự

phân bố còn nghèo nàn”

- Tại sao ngành dịch vụ ở nớc ta đang phân bố

không đều

- Tại sao HN và TP HCM là 2 trung tâm dịch vụ

lớn nhất và đa dạng nhất nớc ta

trung nhiều trờng đại học lớn, việnnghiên cứu

4 Kiểm tra đánh giá:

- Gội 1 học sinh đọc T2phần ghi nhớ trong SGK

5.Dặn dò:

Học thuộc bài, làm bài tập 1 - 2/ 50

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14 GIAO THễNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH

VIỄN THễNG

I Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần nắm đợc đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chính của nớc ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải

- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động củanhững bớc tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc, biết đọc và phân tích lợc

đồ giao thông vận tải của nớc ta, biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lớigiao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác

Trang 30

- Giáo viên cho học sinh quan sát bđồ vơ cấu

ngành giao thông vận tải bảng số liệu

- Quan sát bảng 14.1 hãy cho biết loại hình vận

tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vânh

chuyển hàng hoá? Tại sao ( đờng bộ)

- Loại hình vận tải nào có tỷ trọng tăng nhanh

nhất ( vận tải hàng không)

- Xác định các tuyến đờng bộ, đờng sắt các

công biển, các sân bay

- Dựa vào bảng 14.1 cho biết loại hình vận tải

nào có vai trò quan trọng nhát trong vận chuyển

hàng hoá? Tại sao ( đờng bộ) chiếm tỷ trọng lớn

nhất

- Loại hình nào có tỷ trọng tăng nhanh nhất

( hàng không)

- Đờng bộ có vai trì gì (quốc lộ 1A) đờng HCM

đờng bộ xuyên Việt

+ Nâng cấp quốc lộ 1A có ý nghĩa gì (quốc lộ

1A cắt qua nhiều sông lớn)

- Đờng sắt có vai trò gì, ý nghĩa của việc mở

rộng các tuyến đờng sắt liên vận đg T Quốc

- Đờng sông có vai trò quan trọng gì

- Vai trò đờng biển: Tìm các cảng chủ yếu trên

lợc đồ

- Vai trò của đờng hàng không

- Đờng ống có vai trò gì

- Gv cho học sinh thảo luận: Em thể hình dung

xem sự phát triển của ngành bu chính viễn

thông trong những năm tới sẽ làm thay đổi đời

sống xã hội ở địa phơng nh thế nào

- Thực hiện mối quan hệ kinh tế trong và ngoài nớc

2 Giao thông vận tải ở nớc ta đã phát triển đầy đủ các loại hình

4 Kiểm tra đánh giá:

- Đọc T2phần ghi nhớ trong SGK

- Đặc điểm của giao thông vận tải, bu chính viễn thông

5.Dặn dò:

Học thuộc bài, trả lời làm bài tập 1 - 2 - 3/ 55

IV Rút kinh nghiệm

Trang 31

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 15

THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và

du lịch nớc ta Chứng minh và giải thích đợc rại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thơng mại, du lịch lớn nhất nớc ta, nắm đợc nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọngbiết đọc và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những đặc điểm của ngành giao thông vận tải

- Phân tích những đặc điểm chính của ngành bu chính viễn thông nớc ta

3 Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới

- GV đề nghị HS quan sát biểu đồ 15.1 và thảo luận

nhóm cho biết:

+ Nhận xét sự phân bố theo vùng của ngành môi

tr-ờng ( Chênh lệch theo vùng)

+ Tại sao nội thơng kém phát triển, ở Tây Nguyên

(Kinh tế chậm phát triển, dân số tha thớt)

- Quan sát hình 15.1 hãy cho biết hoạt động nội

thắng tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của

n-ớc ta

- GV cho HS nghiên cứu thông tin từ N thấy là hoạt

động kinh tế cho biết vai trò của ngành ngoại

th-ơng

- Quan sát bđồ 15.6 hãy nhận xsét bđồ và kể tên các

mặt hàng xuíât khẩu chủ lực của nớc ta mà em biết

- GV hớng dẫn học sinh trình bày các mặt hàng xuất

- Có các th phần ktế hoặc bậc

là kinh tế t nhân

- Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thơng mại

2 Ngoại thơng

- Xkhẩu hàng CN2: điện tử, dệt may

+ Nông lâm thuỷ sản

Trang 32

nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu

- Nghiên cứu, thông tin đoạn: Hiện nay Việt Nam

cho biết hiện nay nớc ta có quan hệ buôn bán nhiều

nhất với thị trờng khu vực nào

- GV có thể yêu cầu học sinh tìm các VD về tài

nguyên du lịch của nớc ta Sau đó cho các em sắp

xếp lại điền vào ô trống trong bảng sau:

TN động, thực vậtquý hiếm

Tài nguyên du

lịch nhân Văn

Các công trình kíêntrúc di tích lịch sử

Lễ hội dân gian lễhội truyền thốngvăn hoá dân gian

- GV gợi ý HS tìm hiểu các TN du lịch ở địa phơng

mình ( huyện, tỉnh) => quan sát lg yêu quê hơng và

có ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên, lịch sử văn

hoá

- GV cho học sinh nghiên cứu thông tin từ 2002

Khu vực cho biết số lợng khách trong nớc, ngoài

n-ớc

- Nhập khẩu: Máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, nhiên liệu

II Du lịch

- Du lịch tự nhiên: Đà Lạt, Sa

Pa, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, bãi tắm Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu

- TN du lịch nhân văn: cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An

4 Kiểm tra đánh giá:

- Cho 1 học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hà Nội, TP HCM có 2 đ/k T/lợi nào để trở thành các trung tâm th ơng mại dvụlớn nhất cả nớc

- Trình bày những đặc điểm của ngành ngoại thơng, du lịch

Trang 33

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 16

THỰC HÀNH

Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

I.Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền, rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ, củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nớc ta

II Chuẩn bị

- HS chuẩn bị thớc thẳng, máy tính, bút chì màu

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức: Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới

1 Cho bảng số liệu sau đây

Trang 34

- gv gọi 1 học sinh đọc bảng số liệu trong SGK / + a) Hãy vẽ biểu đồ miền thểhiện cơ cấu (bảng 16.1)

GDP thời kỳ 1991 - 2002

- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền:

- Bớc 1: Nhận biết trong trờng hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồmiền

Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm Trong trờng hợp ít năm (2- 3năm) thì thờng dùng biểu đồ hình tròn

Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số không phải là theo các năm, vì trục hoànhtrong biểu đồ miền biểu diễn năm

- Bớc 2: Vẽ biểu đồ m kiền: HCN ( khi số liệu cho tỷứơc là tỷ lệ %)

+ Biểu đồ là HCN Trục tung có trị số là 100% ( tổng số)

+ trục hoành là các năm: các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm( năm) dài hay ngắn tơng ứng với khoảng cách năm

+ Vẽ lần lợt theo từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt theo các năm

+ Cách xác định các điểm để vẽ tơng ứng nh khi vẽ biểu đồ cột chồng

+ Vẽ đến đâu thì tô màu hay kẻ vạch đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải(nên vẽ riêng bảng chú giải)

- GV tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ miền

2 Hớng dẫn: Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ trong thời kì 1991- 2002

- Dự giảm tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp từ 40,5% -> 23,0%

- Tại sao nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó

- Điều đó có ý nghĩa gì ( gv hớng dẫn học sinh xem lại phần giải thích biểu đồhình 6.1 ( bài 6) để giúp học sinh đa ra các nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơcấu GDĐ từ biểu đồ đã vẽ

- Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh

- Chủ đề này phản ánh điều gì

4 Kiểm tra đánh giá:

- Học sinh tiếp tục hoàn chỉnh vẽ biểu đồ và nhận xét

5.Dặn dò:

Ôn tập từ bàig số 1 đến bài 125 giờ sau ôn tập

IV Rút kinh nghiệm giờ dậy:

Trang 35

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 17 : ễN TẬP

I.Mục đích yêu cầu

- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về địa lý dân c và địa lí kinh tế Việt Nam, tiếptục khắc sâu những kiiến thức cơ bản đó; rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh mỗi

liên quan giữa dân c và phát triển kinh tế của Việt Nam ở trong nớc và với quốc tế

II Chuẩn bị

- Lợc đồ phân bố dân c, b đồ biến đổi dân số nớc ta

- Bản đồ hành chính Việt nam b đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

III Tiến trình lên lớp

1 ổ n định tổ chức: Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp giờ học bài mới

3 Bài mới: GV giới thiệu : Ôn tập

- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc

Dân tộc nào có số ngời đông nhất

Dẫn tộc nào có số ngời ít nhất

-= Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu, dân tộc

- Qc ng thôn quê và th thị

Trang 36

- Có những loại hình quần c nào

- Đặc điểm của các loài hình quần c trên

- Cho biết cơ cấu lao động giữa thành thị và nông

thôn

- Chất lợng lao động hiện nay

- Vấn đề giải quyết việc làm nh thế nào

- Nền kinh tế Việt Nam, trớc thời kỳ đổi mới

- Sau khi đất nớc thống nhất bớc vào thời kì đổi

mới, những thành tựu và thách thức

- Tài nguyên đất có vai trò gì

- Tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc?

- Tài nguyên sinh vật có vai trò gì?

- Các nhân tố về kinh tế và xã hội có ảnh hởng gì

đến KT - XH

- Đặc điểm vai trò ngành trồng trọt: cây lơng

thực, cây công nghiệp, cây ăn quả

- Đặc điểm ngành chăn nuôi: Trâu bò, lợn, gia

- Cơ cấu ngành công cộng Việt Nam

- Đặc điểm các ngành công nghiệp trọng điểm

- Cơ cấu và vai trò của dịch vụ

- Đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ

- Cơ cấu, vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời

4 Lao động và vấn đề việc làm:

5 Nền kinh tế Việt Nam

6 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố nông2

- Dân c - L.động, CSVC KTlên

- S2 pt n2, thị trờng trong và ngoài nớc

8 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản

- Cơ cấu vai trò của dịch vụ

12 Giao thông vận tải và bu chính viễn thônh

- ý nghĩa của g thông vận tải bu chính viễn thông

13 Thơng mại và du lịch

- Đặc điểm của ngành du lịch

4 Kiểm tra đánh giá:

- Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm cần ôn tập và học thuộc

5 Dặn dò :

Học thuộc bài, giờ sau kiểm tra 1 tiết

I Rút kinh

nghiệm

Trang 37

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 18 KIỂM TRA (1 TIẾT)

I - Mục đích yêu cầu

- Qua bài kiểm tra đánh giá chất lợng học bài của học sinh, thấy đợc những điểm

yếu, điểm mạnh của học sinh trên cơ sở, giáo dục ý thức tự giác làm bài và trung thựctrong học tập

II - Chuẩn bị

- Thầy: Ra đề kiểm tra, phô tô đề bài (nếu có máy phô

III - Tiến trình lên lớp

a) ổ n định tổ chức: Sĩ số:

b) Kiểm tra bài cũ:

c) Bài mới: GV phát đề ( hoặc ghi đề bài)

a Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở miền núi

b Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở duyên hải

c Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và duyên hải

d Cả a, b, c

3 Số dân nớc ta đến năm 2002 có:

a Có 75 triệu ngời c Có 70 triệu ngời

b Có 80 triệu ngời d Có 79,7 triệu ngời

4 Mật độ dân số nớc ta tập trung chủ yếu:

a Vùng núi và trung du c Vùng đô thị và đồng bằng

b Vùng đồng bằng d Cả a, b, c

5 Nguồn lao động mỗi năm có thêm:

a 2 triệu lao động c Hơn 1 triệu lao động

b 3 triệu lao động d Cả a, b, c

6 Sử dụng lao đông năm 2003 ngành nông lâm ng nghiệp

7 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%) 2002

a Cây lơng thực chiếm 60,8% c Cây lơng thực chiếm 65%

b Cây lơng thực chiếm 60 % d Cả a, b, c

8 Cơ cấu GDĐ của các ngành dịch vụ 2002 (%)

a Dịch vụ tiêu dùng: 36,7% c Dịch vụ tiêu dùng: 30%

Trang 38

- Các ý đúng: Câu 1: c Câu 2: c Câu 3:d Câu 4: c

Câu 5: c Câu 6: c Câu 7: a Câu 8: aB/ Tự luận:

Câu 1: (5 điểm) nêu đợc những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triểnnông nghiệp ở nớc ta là: Tài nguyên đất, tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc, tàinguyên sinh vật

Tiết 19 :Vựng trung du và miền nỳi bắc bộ

I - Mục đích yêu cầu

- Sau khi học học sinh cần hiểu đợc ý nghĩa vị trí địa lí một số thế mạnh và khó

khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân c xã hội củavùng Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và đông Bắc Đánh giátrình độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi tr-ờng, phát triển kinh tế xã hội, xác định đợc ranh giới của vùng, những vị trí của 1 sốtài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lợc đồ phân tích và giải thích đợc 1 số chỉ tiêuphát triển dân c xã hội

II - Chuẩn bị

- Lợc đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- Bản đồ địa lí tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam

- 1 số tranh ảnh về trung du và miền núi Bắc Bộ

III - Tiến trình lên lớp

a) ổ n định tổ chức: Sĩ số:

b) Kiểm tra bài cũ:

c) Bài mới: GV giới thiệu

- Gv đè nghị học sinh quan sát hình 17.1 hãy xác

định vị trí địa lí và ý nghĩa vị trí địa lí

- Lu ý học sinh: Trung du và miền núi Bắc Bộ

gồm các bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh Bắc

Bộ

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ ( SGK)

Trang 39

- GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ và gợi ý

học sinh nêu lên ảnh hởng độ cao địa hình và hớng

núi

- GV cho học sinh đọc nhanh bảng 17.1 trong

SGK gợi ý học sinh nêu sự khác biệt về điều kiện

tự nhiên và tiềm năng kinh tế giữa 2 tiểu vùng

Đông Bắc và Tây Bắc

- Dựa vào hình 17.1 xác định vị trí các mỏ than,

sắt, thiếc, Apatít và các dòng có tiềm năng thuỷ

điện: Sông Đà, sông Lô, sông Gấm

- GV nói về tầm quan trọng của việc bảo vệ và

phát triển rừng ở trung du và miền núi Bắc Bộ

- Miền núi Bắc Bộ địa hình có đặc điểm gì

- Dải đất chuyển tiếp có đặc điểm gì

- Trung du và miền núi có đặc điểm gì về địa hình

(điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở trung du

- Đọc bảng số liệu 17.2 SGK trang 64 thảo luận

câu hỏi sau:

- Dựa vào bảng số liệu 17.2 hãy nhẫn xét sự chênh

lệch về dân c xã hội của 2 tiểu vùng Đông Bắc và

Tây Bắc

2 Điều kiện tự nhiên vè tài nguyên thiên nhiên

- Miền núi Bắc Bộ đặc trng bằng địa hình núi cao và chia cắt sông ở phía Tây Bắc còn ở phái Đông Bắc phần lớn là địa hình núi trung bình

- Trung du và miền núi Bắc Bộ

3 Đặc điểm dân c - xã hội

- C trú xen kẽ của nhiều dântộc ít ngời: Thái, Mờng, Dao, Mông

d) Củng cố:

- Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm cần ôn tập và họcthuộc

e) Hớng dẫn về nhà:

Học thuộc bài, giờ sau kiểm tra 1 tiết

IV/ Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 20 :Vựng trung du và miền nỳi bắc bộ

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần hiểu đợc về cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền

núi Bắc Bộ theo trình tự: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ nắm đợc 1 số kiến

Trang 40

thứec cơ bản của vùng và nắm vững phơng pháp so sánh giữa các yếu tố định lý kếthợp kênh chữ và kênh hình để phân tích giải thích đợc các đ2 địa hình, kinh tế

b) Kiểm tra bài cũ: - Trình bày nhữnh thế mạnh tài nguyên thiên nhiên của

trung du và miền núi Bắc Bộ

- Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế- xã hội cao lumiền núi Bắc Bộ

c) Bài mới: GV giới thiệu

- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh kênh chữ và

xem lợc đồ kinh tế và:

- Xác định trên hình 18.1 các nhà máy nhiệt điện,

thuỷ điện, các trung tâm công nghiệp, luyện kim,

cơ khí, hoá chất

- Dựa trên lợc đồ 18.1 em nhân xét về tiềm năng

phát triển công nghiệp năng lợng (điện) ở đây

- ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình

- Điều kiện nào cho sản xuất nông nghiệp đã đang

trồng đợc những cây nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn

đới

- Những sản phẩm nào có giá trị ( chè, hồi)

- Có những sản phẩm nào nổi tiếng xuất khẩu đi

các nớc

- Căn cứ hình 18.1 xác định địa bàn phân bố các

cây công nghiệp lâu năm (chè, hồi)

- Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè

chiếm tỷ trọng lớn về diện tích và sản lợng so với

- Mỗi quan hệ thơng mại giữa vùng với các tỉnh

ven biên giơí với Trung Quốc, Thuỵ Sỹ, Lào

- Tìm trên hình 18.1 vị trí của 4 trung tâm kinh tế:

Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn

IV/ Tình hình phát triển kinh tế

1 Công nghiệp

Pt cả nhiệt điện và thuỷ điện

Công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm, sx xi măng, t/công mỹ nghệ

- Trao đổi hàng hoá giữa cáctỉnh trong nớc và các tỉnh huyện với Trung Quốc, LàoV/ Các trung tâm kinh tế

- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:49

w