tâm kinh phía Nam => Vùng kinh tế tế năng động nhất, chi phối các hoạt động kinh tế của cả nước * HĐ2: Phân tích thế mạnh kinh tế của hai vùng - Mục tiêu: Phân tích các thế mạnh kinh tế [r]
Trang 1Ngày soạn : 6/3/2021
Tiết 42
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Củng cố những kiến thức cơ bản về 2 vùng kinh tế Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2 Kĩ năng
- Kỹ năng phân tích biểu đồ và bảng số liệu Khai thác kiến thức qua kênh chữ kết hợp kênh hình
- KNS: hợp tác, lắng nghe tích cực, đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ
- GD thái độ nghiêm túc và yêu thích môn học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên VN + Lược đồ kinh tế 2 vùng
2 Học sinh: Vở ghi, Atlat địa lý VN, các dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP: Đàm thoại, trực quan, thuyết trình, gợi mở, thảo luận nhóm
- KT: Động não, chia nhóm, đọc tích cực, tính toán, tư duy, tổng hợp
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Lớ
p
9A
9B
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’) Kiểm tra bài thực hành của một số học sinh
3 Bài ôn tập:
* HĐ1: Khái quát thế mạnh về điều kiện tự nhiên, dân cư xã hội của hai vùng
- Mục tiêu: Trình bày các kiến thức cơ bản về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội, tình hình phát triển kinh tế của ĐNB và ĐBSCL
- Phương pháp: hợp tác nhóm
- Thời gian: 15-20’
- Cách thức tiến hành:
Trang 2* HS hoạt động cá nhân
? Từ bài 31 -> bài 37 chúng ta nghiên cứu về những vùng nào? Mỗi vùng chúng
ta xét về những vấn đề gì?
* HS hoạt động nhóm Mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung
- HS các nhóm cử đại diện báo cáo trình bày trên bản đồ
- GV tóm tắt đưa bảng chuẩn
ND/Vùn
g
- Quy mô
- Vị trí
giới hạn.
- Gồm 6 tỉnh
- Lược đồ H31.1+ ý nghĩa
- Gồm 13 tỉnh
- Lược đồ H 35.1 + ý nghĩ
- Điều
kiện TN
và Tài
nguyên
thiên
nhiên
- Địa hình: thoải
- Khí hậu cận xích đạo
- Sông ngòi: HT S.Đồng Nai, S.Bé, S.Sài gòn + Biển rộng
- Tài nguyên :Khá phong phú:
đất badan, đất xám, thủy hải sản, rừng cận xích đạo, khoáng sản dầu khí
- Địa hình: thấp bằng phẳng
- Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm
- Sông ngòi: HT sông Cửu Long + Kênh rạch + Biển
- Tài nguyên: Phong phú cả trên đất liền và trên biển
- Dân cư
Xã hội
- Dân đông, lao động dồi dào,
có tay nghề, năng động sáng tạo, có mức sống cao.Có nhiều
di tích văn hóa, lịch sử
- Dân cư đông, thích ứng linh hoạt với sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Tình
hình
phát
triển
kinh tế
+ Công
nghiệp
+ Nông
nghiệp
+ Dịch
vụ
* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất
cả nước Chăn nuôi theo kiểu công nghiệp
* Công nghiệp: Tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất
so cả nước: 59,3% Cơ cấu cân đối……
* Dịch vụ: Chiếm 34,5% trong
cơ cấu kinh tế vùng, một số chỉ tiêu dịch vụ dẫn đầu cả nước (xuất, nhập khẩu,thu hút vốn đầu tư nước ngoài và lao động trong nước)
* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước Đồng thời cũng là vùng phát triển mạnh về ngành thủy sản
* Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu của vùng 20% Thế mạnh thuộc về công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm 65% trong cơ cấu công nghiệp của vùng
* Dịch vụ: Thế mạnh về Xuất khẩu gạo, hoa quả, vận tải thủy,
du lịch sinh thái
- Các
trung
- TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu + Vùng kinh tế trọng điểm
- TP Cần Thơ là trung tâm kinh
tế lớn nhất vùng
Trang 3tâm kinh
tế
phía Nam => Vùng kinh tế năng động nhất, chi phối các hoạt động kinh tế của cả nước
* HĐ2: Phân tích thế mạnh kinh tế của hai vùng
- Mục tiêu: Phân tích các thế mạnh kinh tế của ĐNB và ĐBSCL
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Thời gian: 15’
- Cách thức tiến hành
* HS hoạt động nhóm thảo luận
- Nhóm chẵn: Phiếu học tập số 1
1) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB? Vì sao cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng này?
2) Căn cứ H33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao ĐNB có sức hút mạnh đối với đầu tư nước ngoài?
- Nhóm lẻ: Phiếu học tập số 2
1) ĐB sông Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?
2) Phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long?
- HS đại diện nhóm báo cáo - > các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
4 Củng cố( 2’): Nhận xét ý thức, thái độ ôn tập của HS.
5 Hướng dẫn học ở nhà (3’)
- HS ôn tập hệ thông hóa kiến thức 2 vùng kinh tế
- Rèn kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ đã học Phân tích bảng số liệu
Điều chỉnh, bổ sung: