1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

hoa 8 tuan 21 t39

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 17,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: gọi lần lượt học sinh lên bảng làm bài HS: nhận xét và sửa bài vào vở.[r]

Trang 1

Tuần 21 Ngày soạn : 12/01/2013 Tiết 39 Ngày giảng : 14/01/2013

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức :Biết được:

- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

- Khái niệm phản ứng hóa hợp

- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2 Kỹ năng:

- Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

- Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh về thế giới quan duy vật và ý thức bảo vệ môi trường

4 Trọng tâm:

- Khái niệm về sự oxi hóa

- Khái niệm về phản ứng hóa hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: tranh vẽ ứng dụng của oxi, bảng phụ hoặc phiếu học tập

b.Học sinh: làm bài, học bài và sưu tầm 1 số tranh ảnh về ứng dụng của oxi.

2 Phương pháp:

- Đàm thoại gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Làm việc theo nhóm

III

1 Ổn định tổ chức lớp (1’): kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ ( 5’): Nêu các tính chất hóa học của oxi, viết phương trình phản ứng minh họa.(lưu ý: học sinh

viết phương trình ở góc bảng phải)

3 Vào b ài mới (38’):

* Như các em đã biết, oxi tác dụng được với phi kim (S,P…), với kim loại (Na, Fe…) và với hợp chất (CH4, C4H10 ).Vậy những quá trình xảy ra như thế được gọi là gì, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài mới ngày hôm nay Bài 25:” Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp – ứng dụng của oxi”

Hoạt động 1: Tìm hiểu thề nào là sự oxi hóa? ứng dụng của oxi (13’)

GV: yêu cầu học sinh nhận xét các ví dụ

mà học sinh 1 đã viết ở góc bảng phải

Em hãy cho biết các phản ứng này có đặc

điểm gì giống nhau?

GV: Những phản ứng hóa học kể trên được

HS: quan sát và nêu nhận xét

HS: các phản ứng đó đều có oxi tác dụng với 1 chất

HS: lắng nghe

I

Sự oxi hóa:

Trang 2

gọi là sự oxi hóa các chất đó.

Vậy sự oxi hóa một chất là gì?

GV: hướng dẫn học sinh cách phân biệt

nguyên tử kim loại ở dạng đơn chất và

nguyên tử kim loại trong hợp chất ( kim

loại ở dạng đơn chất trung hòa về điện tích,

kim loại trong hợp chất có hóa trị và có

điện tích, sự xuất hiên điện tích do quá

trình nhường electron của nguyên tử)

GV: nêu ví dụ: CuCu2+ + 2e

Giới thiệu thêm khái niệm sự oxi hóa là

quá trình nhường electron ( quá trình nêu

trên là sự oxi hóa Cu)

GV: các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy

ra trong đời sống hàng ngày

GV: từ rất nhiều ví dụ về sự oxi hóa xảy ra

trong đời sống hàng ngày, các em đánh giá

như thế nào về ứng dụng của oxi trong đời

sống và sản xuất?

GV: nhấn mạnh 2 ứng dụng quan trọng của

oxi đó là: cần cho sự hô hấp và sự đốt

nhiên liệu

GV: yêu cầu học sinh về nhà đọc thêm

phần “Ứng dụng của oxi”( sách giáo khoa /

86) để hiểu rõ hơn

HS: nêu định nghĩa sự oxi hóa

HS: lắng nghe và quan sát chăm chú

HS: lắng nghe và ghi chép

HS: thảo luận nhóm, nêu ví dụ

thực tiễn

HS: Suy nghĩ, tham khảo sách giáo khoa và trả lời tại chỗ

HS: lắng nghe chăm chú

HS: l ng nghe.ă

* Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

II Ứng dụng của oxi :

Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng hóa hợp (24’)

GV: Sử dụng lại các phản ứng hóa học

( oxi tác dụng với kim loại, phi kim và hợp

chất) ở phần kiểm tra bài cũ ở góc bảng,

chỉ cho học sinh thấy ở đó có hai loại phản

ứng khác nhauYêu cầu học sinh nêu nhận

xét về điểm khác nhau giữa 2 loại phản ứng

đó

GV: nhận xét và giới thiệu về phản ứng hóa

hợp

GV: yêu cầu học sinh nêu định nghĩa về

phản ứng hóa hợp

GV: Nêu thêm một số ví dụ về phản ứng

hóa hợp không có mặt oxi

GV: giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt

GV: treo bảng phụ:

HS: theo dõi chăm chú

HS:suy nghĩ và nêu nhận xét.:

khác nhau về chất sản phẩm

HS: lắng nghe

HS: nêu định nghĩa về phản ứng hóa hợp

HS: viết phương trình hóa học vào vở

HS: lắng nghe

III Phản ứng hóa hợp:

*Ví dụ:

a S + O2  SO2

b 2Cu + 2O2  2CuO

* Định nghĩa: phản ứng

hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

*Ví dụ:

c 2Al + 3S  Al2S3

d Zn + Cl2  ZnCl2

t 0

t 0

t 0

t 0

Trang 3

* Bài tập 1:

+ Hoàn thành các phương trình phản ứng

sau:

a) Mg + ? t0 MgS

b) ? + O2 t0 Al2O3

c) H2O điện phân H2 + O2

d) ? + Cl2 t0 CuCl2

e) Fe2O3 + H2 t0 Fe + H2O

f) Fe(OH)2 + O2 + H2O t0 Fe(OH)3

* Trong các phản ứng trên, phản ứng nào

thuộc loại phản ứng hóa hợp?giải thích về

sự lựa chọn đó

* Bài tập 2:

+ Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam sắt trong

bình chứa khí oxi

a) Lập PTHH của phản ứng

b) Tính thể tích khí oxi ( ở đktc) cần dùng

để đốt cháy hết lượng sắt nói trên

c) Tính khối lượng chất rắn thu được sau

phản ứng

GV: gọi lần lượt học sinh lên bảng làm bài

và nhận xét

HS: thảo luận nhóm làm bài tập

HS: đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành 6 phương trình hóa học và giải thích

HS: dưới lớp sửa bài vào vở

HS: làm bài tập 2:

HS1: lên bảng tóm tắt đề bài

HS2: lên bảng lập phương trình hóa học của phản ứng

HS3: làm câu b

HS4: làm câu c

HS: nhận xét và sửa bài vào vở

* Bài tập củng cố:

* Bài tập 1:Hoàn thành

các phương trình phản ứng sau:

a) Mg + S t0 MgS b).4Al + 3O2 t0 2Al2O3 c).2H2O điện phân2H2+O2

d) Cu + Cl2 t0 CuCl2 e).Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe+ 3H2O

f) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O

t0 4Fe(OH)3

* Các phương trình phản ứng a, b, d, f là phản ứng hóa hợp vì có 1 chất sản phẩm được tạo ra từ 2 hay nhiều chất ban đầu

Bài tập 2: (học sinh tự

làm vào vở bài tập)

4 Củng cố – Dặn dò (1’):

- Nhận xét tình hình học tập của lớp - Dặn dò: về nhà học bài, làm bài tập sách giáo khoa /87 – ôn lại hóa trị các nguyên tố và quy tắc hóa trị – Đọc trước baì mới “OXIT” IV Nhận xét - Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 19/06/2021, 11:46

w