THUÛ COÂNG LAØM GIAÁY XUÙC XÍCH TRANG TRÍ I.Muïc ñích yeâu caàu:_ Bieát caùch laøm giaáy xuùc xích trang trí _ Kẻ, cắt, dán được hình đúng quy trình kĩ thuật _ Học sinh có hứng thú trong[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
HS đọc lưu loát được cả bài
Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ
Phân biệt được lời của các nhân vật
2 Kỹ năng:
Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo, bánh lái, mái chèo,…
Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bé nhìn biển.
Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài với giọng
thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật Đoạn Tôm Càng
cứu Cá Con đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, … trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n,
ng, t, c…
c) Luyện đọc đoạn
Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó hỏi: Bài tập
đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc bài, nếu HS
ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho các em
Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá Con
Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm
Càng
Gọi HS đọc lại đoạn 1
Gọi HS đọc đoạn 2
Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái chèo có tác
dụng gì?
Bánh lái có tác dụng gì?
Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm Càng về đề tài
của mình, vì thế khi đọc lời của Cá Con nói với Tôm
Càng, các em cần thể hiện sự tự hào của Cá Con
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
Yêu cầu HS đọc đoạn 3
Hát
3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1,
2, 3 của bài
Quan sát, theo dõi
Theo dõi và đọc thầm theo.:
+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh, trân trân,
lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…
+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm, ngắt,
quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Dùng bút chì để phân chia đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở biển cả.
+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con … Tôm Càng
thấy vậy phục lăn.
+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên … tức tối bỏ
đi.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để rút ra cách đọc đoạn 1
Luyện đọc câu:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
Luyện đọc câu:
Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.//
(giọng nhẹ nhàng, thân mật?
1 HS khá đọc bài
Nghĩa là khen liên tục, không ngớt và tỏ ý
Trang 2Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn Tôm Càng và
Cá Con gặp nguy hiểm, các em cần đọc với giọng hơi
nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng
Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị trí các dấu
câu
Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3
Yêu cầu HS đọc đoạn 4
Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai, hồ hởi
khi thoát qua tai nạn
Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho
đến hết bài
Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS và yêu
cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai
Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
thán phục
Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy
nước cho thuyền đi (HS quan sát mái chèo thật, hoặc tranh minh hoạ)
Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động (hướng đi, di chuyển) của tàu, thuyền
Luyện đọc câu:
Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
1 HS đọc lại bài
1 HS khá đọc bài
Luyện ngắt giọng theo hướng dẫn của GV
(HS có thể dùng bút chì đánh dấu những chỗ cần ngắt giọng của bài)
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )
GV cho HS đọc toàn bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dánh ntn?
Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con
Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm
cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn
Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc Tôm
Càng cứu Cá Con
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Gọi HS đọc lại truyện theo vai
Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
Hát
HS đọc toàn bài
1 HS đọc
Tôm Càng đang tập búng càng
Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời
chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn
Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)
HS phát biểu
Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…
3 đến 5 HS lên bảng.Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
Trang 3Nhận xét, cho điểm HS.
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà đọc lại truyện
Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
HS lắng nghe
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS: Củng cố kỹ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6).
2Kỹ năng: Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian + Thời điểm.
+ Khoảng không gian + Đơn vị đo thời gian
3Thái độ: Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
II Chuẩn bị
GV: Mô hình đồng hồ HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành xem đồng hồ.GV yêu cầu HS nhắc lại
cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập
Bài 1: Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và
thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả trong tranh
vẽ)
Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới
dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập
thể lớp
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động
“Đến trường học” Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ”
và “7 giờ 15 phút”
So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi của bài toán
Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu, chẳng hạn:
Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút) là mấy giờ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời gian (giờ,
phút) và ước lượng khoảng thời gian
Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng hạn:
“Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”
Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc gì?
Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc gì?
Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi
qua như thế nào?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Hát
HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
Bạn nhận xét
HS xem tranh vẽ
Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến
9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…
Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…
HS tập nhắm mắt trải nghiệm
Trang 4Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ trên đồnhồ cho
thành thạo, ôn lại các bảng nhân chia đã học
Chuẩn bị: Tìm số bị chia
HS lắng nghe
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các qui tắc
ứng xử đó
2Kỹ năng: Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
3Thái độ: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II Chuẩn bị
GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác.
Đến nhà
Trò chơi Đ, S (BT 2 / 39)
GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Lịch sự khi đến nhà người khác (TT)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà người
khác?
Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận tìm các việc
nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác
Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm và không nên làm khi
đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sư
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài trong phiếu
Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp án đúng của
phiếu
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Hát
HS trả lời Bạn nhận xét
Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu.Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấy nhóm bạn còn thiếu
VD:
Các việc nên làm:
+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà + Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà
+ Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng
+ Xin phép chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà
Các việc không nên làm:
+ Đập cửa ầm ĩ
+ Không chào hỏi mọi người trong nhà
+ Chạy lung tung trong nhà
+ Nói cười ầm ĩ
+ Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà
Nhận phiếu và làm bài cá nhân
Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét
Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai
HS lắng nghe
Trang 5Đọc ghi nhớ
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d; ưt/ưc.
3Thái độ: Rèn viết sạch, đẹp.
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bé nhìn biểnGọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS
dưới lớp viết bảng con các từ do GV đọc
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Vì sao cá không biết nói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
Câu chuyện kể về ai?
Việt hỏi anh điều gì?
Lân trả lời em ntn?
Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Câu chuyện có mấy câu?
Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào?
Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Treo bảng phụ
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa bài
và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Theo em vì sao cá không biết nói?
Hát
HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
Có 5 câu
Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
HS đọc cá nhân, nhóm
HS viết bảng con do GV đọc
HS đọc đề bài trong SGK
2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
Vì nó là loài vật
HS lắng nghe
Trang 6Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó.
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà đọc lại truyện
Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ -Đọc bài với giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của
sông Hương Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2Kỹ năng:
Hiểu ý nghĩa của các từ mới: sắc độ, đặc ân, êm đềm, lụa đào.
Hiểu nội dung bài: Tác giả miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên
dành cho xứ Huế Qua đó, chúng ta thấy tình yêu thương của tác giả dành cho xứ Huế
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng
phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc -HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) + Cá Con có đặc điểm gì? + Tôm Càng làm gì để cứu
bạn? + Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu GV đọc mẫu
b) Luyện phát âm
Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi
những từ này lên bảng lớp)
Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát
âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
: nở đỏ rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.
d) Thi đọc -GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ
chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
e) Đọc đồng thanh Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc phần chú giải
khác nhau của sông Hương?
Gọi HS đọc các từ tìm được
Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi màu ntn?
Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
Do đâu có sự thay đổi ấy?
Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho
thành phố Huế?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Hát
2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét
Cảnh đẹp ở Huế Mở SGK trang 72
Theo dõi và đọc thầm theo
Đọc bài
Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa,
ửng hồng,…
Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.
Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại
Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
1 HS đọc
Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
Một số HS trả lời: Sông Hương thật đẹp và luôn
Trang 7Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời câu hỏi: Em cảm nhận
được điều gì về sông Hương?
Nhận xét, cho điểm HS Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau:
chuyển đổi theo mùa Sông Hương là một đặc ân thiên nhiên dành cho xứ Huế
HS lắng nghe
MÔN: TOÁN
Tiết: TÌM SỐ BỊ CHIA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS: Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
2Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt
GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Tìm số bị chia.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
GV gợi ý để HS tự viết được:
Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
Giải thích Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia)
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
Trình bày: X : 2 = 5 X = 5 x 2 X = 10
b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3 2 x 3 = 6
Bài 2: HS trình bày theo mẫu X : 2 = 3 X = 3 x 2 X = 6
Bài 3Gọi 1 HS đọc đề bài
Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta làm ntn?
Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS
Hát
HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt Bạn nhận xét
HS quan sát
HS trả lời: Có 3 ô vuông
HS tự viết
6 : 2 = 3 Số bị chia Sốchia Thương
HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
2 hàng có tất cả 6 ô vuông
HS viết: 3 x 2 = 6
HS viết: 6 = 3 x 2
HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
Vài HS lặp lại.
HS quan sát
HS quan sát cách trình bày Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
HS làm bài
HS sửa bài
3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
HS đọc bài
Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo Có 3 em được nhận kẹo
HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Trang 84 Củng cố – Dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Luyện tập
HS lắng nghe
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước.
2Kỹ năng: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
GV: Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi: Vì
sao?
GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to + Cỏ cây héo khô vì han hán.
Gọi HS trả lời miệng bài tập 4 Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1
Treo bức tranh về các loài cá
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn
vào bảng theo yêu cầu
Gọi HS nhận xét và chữa bài
Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá nước mặn; Cá
nước ngọt.
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua. Bài 2
Treo tranh minh hoạ
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi HS viết nhanh tên một
con vật sống dưới nước rồi chuyển phấn cho bạn Sau thời gian
quy định, HS các nhóm đọc các từ ngữ tìm được Nhóm nào tìm
được nhiều từ sẽ thắng
Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Bài 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
Gọi HS đọc câu 1 và 4
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Gọi HS đọc lại bài làm
Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Hát
1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần được gạch chân
1 HS lên bảng viết các từ có tiếng biển
3 HS dưới lớp trả lời miệng bài tập 4
Quan sát tranh Đọc đề bài 2 HS đọc
Cá nước mặn Cá nước ngọt
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)
cá thu cá mè cá chim cá chép cá chuồn cá trê cá nục cá quả (cá chuối)
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
Quan sát tranh
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Tôm, sứa, ba ba
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cá thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,…
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
2 HS đọc lại đoạn văn.2 HS đọc câu 1 và câu
4 -1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
2 HS đọc lại
Trang 9Nhận xét tiết học.
Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại cho người thân
nghe về những con vật ở dưới nước mà em biết HS lắng nghe
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”.
2Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm số bị chia
Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
GV yêu cầu HS lên bảng giải bài
Số kẹo có tất cả là 5 x 3 = 15 (chiếc Đáp số: 15 chiếc kẹo
GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
Bài 1: HS vận dụng cách tìm số bị chia đã học ở bài học 123
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài
Chẳng hạn: Y : 2 = 3 Y = 3 x 2 Y = 6
(Có thể nhắc lại cách tìm số bị chia)
Bài 2: Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và số bị chia
HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia
- Trình bày cách giải:
Bài 3: HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong mỗi cột
rồi tính nhẩm
Cột 1: Tìm thương10 : 2 = 5 Cột 2: Tìm số bị chia 5 x 2 = 10
Cột 3: Tìm thương18 : 2 = 9 Cột 4: Tìm số bị chia 3 x 3 = 9
Cột 5: Tìm thương 21 : 3 = 7 Cột 6: Tìm số bị chia 4 x 3 = 12
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
Hát
2 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét
HS lên bảng giải bài 3 Bạn nhận xét
Tìm y
3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS nhắc lại cách tìm số bị chia
X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia
SBT = H + ST , SBC = T x SC
3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS nêu
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS đọc đề bài
1 can dầu đựng 3 lít Có tất cả 6 can Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu
HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
HS lắng nghe
Trang 10Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác
Chu vi hình tứ giác
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
1Kiến thức:
Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và nội dung câu chuyện
2Kỹ năng: Biết kể lại truyện theo vai, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ,
lời nói cho thật sinh động
3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II Chuẩn bị
GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Gọi 3 HS lên bảng
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có thật?
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm GV chia nhóm, yêu cầu mỗi
nhómkể lại nội dung 1 bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
Yêu cầu HS nhận xét
Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung
Truyện được kể 2 lần
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có thể gợi ý:
Tranh 1Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong
trường hợp nào? Hai bạn đã nói gì với nhau?
Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2 Cá Con khoe gì với bạn?
Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng xem
ntn?Tranh 3 Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
Con Cá đó định làm gì?
Tôm Càng đã làm gì khi đó?
Tranh 4 Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?
Cá Con nói gì với Tôm Càng?
Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?
b) Kể lại câu chuyện theo vai
GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
Gọi các nhóm nhận xét Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Hát
3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếp nhau từng
đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt
Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn
Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
8 HS kể trước lớp
Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang tập búng càng
Họ tự giới thiệu và làm quen
Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là Tôm Càng
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn Một con cá to đỏ ngầu lao tới Aên thịt Cá Con.Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ
Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một áo giáp nên tôi không bị đau
Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau
3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HS mặc trang phục để thể hiện
Nhận xét bạn kể