1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 17 tiet 54 SH6

2 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 42,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: 1.Kiến thức: - Ôn lại quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên, quy tắc cộng trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, ôn tập các tính chất phép cộng trong Z 2.Kĩõ năng: - Rèn luyện kỹ năn[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Ôn lại quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên, quy tắc cộng trừ số nguyên,

quy tắc dấu ngoặc, ôn tập các tính chất phép cộng trong Z

2.Kĩõ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, tính nhanh giá trị của biểu thức, tìm

x

3 Thái độ: - Rèn luyện tính chính xác cho HS.

II Chuẩn bị:

1 GV: Hệ thống kiến thức và bài tập.

2 HS: Làm các câu hỏi ôn tập vào vở, ôn ậtp chu đáo.

III Phương pháp:

- Vấn đáp tái hiện, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân.

IV Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’) 6A2 :

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Thế nào là tập N, N*, Z Hãy biểu diễn các tập hợp đó

Nêu quy tắc so sánh hai số nguyên Cho ví dụ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (32’)

a) Giá trị tuyệt đối của một

số nguyên a

- GV: GTTĐ của một số

nguyên a là gì?

- GV: vẽ trục số minh họa

- GV:Nêu quy tắc tìm GTTĐ

của số 0, số nguyên dương,

số nguyên âm?

Cho VD:

¿

a

− a

¿|a|={

¿

b) Phép cộng trong Z

 Cộng 2 số nguyên cùng

dấu

- HS:Giá trị tuyệt đối của

một số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số

- HS: Giá trị tuyệt đối của

số 0 là 0, GTTĐ của 1 số nguyên dương là chính nó, GTTĐ củ 1 số nguyên âm là số đối của nó

HS Tự lấy VD minh họa

a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a

¿

a

− a

¿|a|={

¿

b) Phép cộng trong Z

- GV: Nêu quy tắc cộng hai - HS: Phát biểu quy tắc

Ngày Soạn: 19/ 12/201 2 Ngày dạy : 22/ 12/201 2

Tuần: 17

Tiết: 54

ÔN TẬP HỌC KÌ I (t2)

Nếu a ≥0 Nếu a < 0

Nếu a ≥0 Nếu a < 0

Trang 2

số nguyên cùng dấu

VD: (-15) + (-20) =

(19) + (+31) =

|−25|+|+15|=¿

 Cộng hai số nguyên khác

dấu

- GV: Hãy Tính

(-30) + 10 =

(-15) + 31 =

|−50| (-12) + =

Tính: (-24) + (24)

- GV: Phát biểu quy tắc cộng

hai số nguyên khác dấu (GV

đưa các quy tắc cộng số

nguyên lên bảng phụ

c) Phép trừ trong Z

- GV: Muốn trừ số nguyên a

cho số nguyên b ta làm thế

nào? Nêu công thức?

VD:

15 –(-20) = 15 + 20 = 35

-28-(+12) = -28+(-12) = -40

d) Quy tắc dấu ngoặc:

- GV: Phát biểu quy tắc bỏ

dấu ngoặc đằng trước có dấu

“+”, bỏ dấu ngoặc có dấu

“”; quy tắc có vào trong

ngoặc

thực hiện phép tính

(-15) + (-20) = (-35) (+19) + (+31) = (+50)

|−25|+|+15|=¿ 25+15 = 40

- HS: Thực hiện phép tính:

(-30) + (+10) = -20 -15 + (+40) = +25

|−50| -12 + = -12 + 50 = 38

(-24) + (+24) = 0

- HS:phát biểu 2 quy tắc

cộng hai số nguyên khác dấu (đối nhau và không đối nhau)

- HS:Muốn trừ số nguyên a

cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b

a-b = a+(-b) Thực hiện các phép tính

- HS: Phát biểu các quy tắc

dấu ngoặc Làm VD

VD: (-15) + (-20) = (-35) (+19) + (+31) = (+50)

|−25|+|+15|=¿ 25+15 = 40 Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b,

ta cộng a với số đối của b

a-b = a+(-b) VD: (-90) –(a-90) + (7-a)

= -90 – a + 90 + 7 –a

= 7 – 2a

c) Phép trừ trong Z Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b,

ta cộng a với số đối của b

a-b = a+(-b)

d) Quy tắc dấu ngoặc:

4 Củng cố

Xen vào lúc ôn tập

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: ( 4’)

- Về nhà xem lại các kiến thức đã được ôn tập.

- Ôn tập chu đáo để thi học kì I

6 Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 19/06/2021, 09:05

w