3./ Thái độ : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác khi làm bài không nhầm lẫn giữa lũy thừa và tính nhaân II.- Phöông tieän daïy hoïc : Saùch giaùo khoa III.- Hoạt[r]
Trang 1Chương I
• ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1 §1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
-Hãy làm quen với tập hợp và các ký hiệu ,
I.- Mục tiêu :
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận biết được một đối tượng cụ thểthuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán , biết sử dụng các ký hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu được thế nào là một tập hợp , viết đúng ký hiệu của một tập hợp bằng cách liệt kê các
phần tử và bằng cách chỉ ra tích chất đặc trưng của các phần tử
2./ Kỹ năng cơ bản : Biết viết đúng ký hiệu của một tập hợp
3./ Thái độ : Nhận thức được các tập hợp thường gặp trong toán học và trong cả đời sống
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số
2./ Bài mới :
- Cho học sinh quan sát các dụng cụ học
tập có trên bàn - GV giới thiệu thế nào
là tập hợp
- Khái niệm về tập hợp
- Gọi B là tập hợp của các chữ cái
- Học sinh cho một vài ví dụ về tập hợp
- Học sinh viết ký hiệu tập hợpB
I / Các ví dụ :
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống như
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a ,b , c
Ngày soạn : 06 – 09 - 2006
Trang 2a , b , c - Tập hợp các dụng cụ học tập có trên bàn
- 5 có phải là một phần tử của tập hợp A
không ?
Người ta còn có thể minh họa tập hợp
bằng một vòng khép kín mỗi phần tử
được biểu diễn bởi một dấu chấm trong
vòng đó Gọi là biểu diễn tập hợp bằng
sơ đồ Venn
( Chú ý xem kỷ hình 5 ở bài tập 4 , các
phần tử của tập hợp nào thì nằm trong
vòng của tập hợp đó )
- Học sinh lên bảng viết 5 không thuộc A
- Điền số hoặc ký hiệu thích hợp vào ôvuông :
3 A ; 7 A
a A ; a B
1 B ; B
- Học sinh làm ? 1 ; ?2
- Học sinh làm các bài tập 1 ; 2 ; 3 SGK trang 6
- Có thể làm thêm các bài tập từ 1 đến
9 ở sách Bài tập Toán 6 trang 3 và 4
II / Cách viết – Các ký hiệu
Người ta thường đặt tên các tập hợp bằngchữ cái in hoa
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn
4
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 }Hay A = {2 ; 1 ; 0 ; 3 }
B = { a ,b , c }Các số 0,1,2,3 gọi là phần tử của tập hợpA
a,b,c là các phần tử của tập hợp B Ký hiệu : 2 A
Đọc : 2 thuộc A hay 2 là phần tử của A
a AĐọc a không thuộc A hay a không là phầntử của A
Chú ý :
- Các phần tử của một tập hợp được viếttrong hai dấu ngoặc { } , cách nhau bỡidấu “ ; “ hay dấu “ , “
- Mỗi phần được liệt kê một lần , thứ tựliệt kê tùy ý
- Ngoài cách viết liệt kê tất cả các phầntử của tập hợp ta có thể viết bằng cách chỉ
ra tính chất đặc trưng của các phần tử
Ví dụ :
Trang 34./ Củng cố : Củng cố từng phần
5./ Dặn dò :
- Học sinh làm các bài tập 4 ; 5 SGK
trang 6
- Có thể làm thêm các bài tập từ 1 đến 9
ở sách Bài tập Toán 6 trang 3 và 4
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn4
Ta viết : A = { xN / x < 4 }
Để viết một tập hợp , thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Tiết 2 § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N* ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các qui ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên , biết biểu diễnmột số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết số tự nhiên liền sau , số tựnhiên liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu rõ được tập hợp N và N*
2./ Kỹ năng cơ bản : So sánh được các số tự nhiên , biết tìm số tự nhiên liền trước , liền sau
3./ Thái độ : Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức của năm học trước
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 4 và 5 SGK trang 6 (học sinh khác củng cố và sửa sai)
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách Liệt kê và nêu tính chất đặc trưng củaphần tử
Trang 43./ Bài mới :
- Ở tiểu học ta đã biết các số 0 ; 1 ;
2 là các số tự nhiên
- Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N
- Hãy điền vào ô vuông các ký hiệu và :
12 N ; 34 N
Tập hợp các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; gọilà tập hợp các số tự nhiên
Ký hiệu N
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; }
- GV vẽ tia và biểu diển các số 0 ; 1 ;
2 ; 3 trên tia số đó
- Các điểm đó lần lượt được gọi là
điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 , điểm 3
- GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên
được biểu diễn bỡi một điểm trên tia
- GV giới thiệu số liền trước và liền
sau của một số tự nhiên
- Củng cố Bài tập 6 SGK
- GV giới thiệu hai số tự nhiên liên
- Học sinh lên bảng ghi tiếp trên tia số các điểm 4 , 5 , 6
- Học sinh điền vào ô vuông các ký hiệu
và cho đúng :
- Học sinh cho biết số phần tử của tập N
0 ; 1 ; 2 ; 3 ; là các phần tử của Nchúng được biểu diển trên tia số :
0 1 2 3 4 5 Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N*
N* = { 1 ; 2 ; 3 ; }Hoặc N* = { x N | x 0 }
II./ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 1.- Với a , b N thì a b hay a b 2.- Nếu a < b và b < c thì a < c 3.- Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
4.- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất 5.- Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử
Trang 5tiếp
- Làm ?
và N*
4 / Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 7 ; 8 ; 9 ; 10
Tiết 3 § 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
Ở hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số
Thay đổi theo vị trí như thế nào ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân , giá trị
của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững cách ghi số tự nhiên , phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân
2./ Kỹ năng cơ bản : Đọc và viết được các số tự nhiên
3./ Thái độ :
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ vẽ hình mặt đồng hồ ghi các số bằng chữ số La mã
III.- Hoạt động trên lớp :
Trang 61./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
- Kiểm tra bài tập về nhà 7 và 8 SGK trang 29 GV củng cố Học sinh sửa sai
3./ Bài mới :
- GV : người ta dùng những chữ số nào để
viết mọi số tự nhiên
- Củng cố :
- Trong số 3895 có bao nhiêu chữ số
- Giới thiệu số trăm , số hàng trăm
- Đọc vài số tự nhiên bất kỳ chúng gồm những chữ số nào
- Phân biệt số và chữ số
I - Số và chữ số :
Với 10 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ;
8 ; 9 ta có thể ghi được mọi số tự nhiên
Ví dụ : 7 là số có 1 chữ số
364 là số có 3 chữ số
Chú ý : Khi viết các số tự nhiên có trên
3 chữ số ta không nên dùng dấu chấm để
tách nhóm 3 chữ số mà chỉ viết rời ra mà
không dùng dấu gì như 5373 589
- GV giới thiệu hệ thập phân và nhấn
mạnh trong hệ tha6p phân , giá trị của
mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc
vào bản thân chữ số đó , vừa phụ thuộc
vào vị trí của nó trong số đã cho
- Củng cố
- Học sinh làm bài tập 11 SGK
- Học sinh viết số 444 thành tổng các số hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị
- Học sinh viết như trên với các số
Số trămSố
Chữsốhàngtrăm
Sốchục
Chữsốhàngchục
Cácchữ số
II - Hệ thập phân :
Cách ghi số như trên là cách ghi số trong
Trang 7- GV cho học sinh đọc 12 chữ số La mã
trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu các chữ số I , V , X và hai
số đặc biệt IV và IX
- Học sinh cần lưu ý ở số La mã những
chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn
có giá trị như nhau
- Củng cố bài tập ?
- Học sinh nhận xét giá trị của mỗi số trong cách ghi hệ La mã như thế nào ? ( giá trị các chữ số không đổi)
hệ thập phân Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó
444 = 400 + 40 + 4 abc = a.100 + b 10 + c
III - Chú ý :
Ngoài cách ghi số ở hệ thập phân còn có cách ghi khác như cách ghi số hệ La mã Trong hệ La mã người ta dùng Chữ I ,V ,
X , D , C …
I 1 ; V 5 ; X 10
30 chữ số La mã đầu tiên :
I II III IV V VI VII VIII IX X
XVIII XIX XX XXI XXII XXIII
18 19 20 21 22 23XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII
24 25 26 27 28XXIX XXX
4./ Củng cố :
Trang 8Bài tập 12 ; 13 a
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Bài tập về nhà 13b ; 14 ; 15
Tiết 4 § 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP - TẬP HỢP CON
Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử , có thể có vô số phần tử , có thể không cóphần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con củamột tập hợp cho trước , biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng các ký hiệu và
- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
Trang 91./ Kỹ năng cơ bản : Sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và
2./ Kiến thức cơ bản : Số phần tử của một tập hợp , tập hợp con
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ của phần tử với tập hợp và của tập hợp với tập hợp chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
- Làm bài tập 14 SGK trang 10 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân
- Làm bài tập 15 SGK trang 10
3./ Bài mới :
- Trong tập hợp A số 5 gọi là gì của A
- Học sinh có kết luận gì về số phần tử của
một tập hợp ?
- Trong các ví dụ trên học sinh xác định số phần tử của mỗi tập hợp
- Củng cố : học sinh làm bài tập ?1
Cho các tập hợp
A = { 5 } có 1 phần tử
B = { x , y } có 2 phần tử
C = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 } có vô số phần tử
Trang 10- Cho M ={x N | x + 5 = 2 }
- GV giới thiệu ký hiệu tập hợp rỗng (là )
- Củng cố bài tập 17
- Học sinh có nhận xét gì về các phần tử
của hai tập hợp ?
- GV củng cố nhận xét để giới thiệu tập
hợp con
- Củng cố : Cho tập hợp
M = {a , b , c }
a) Viết các tập hợp con của M mà có một
phần tử , hai phần tử
b) Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp con đó với M
Chú ý : {a} M
- Học sinh làm bài tập ?2
(Không có số tự nhiên x nào mà x +
- Củng cố : Học sinh làm bài tập ?3
- Học sinh làm tiếp bài tập 16 / 13
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng ký hiệu
Ví dụ : M = { x N | x + 5 = 2 }
M = Một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử , có vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào
II - Tập hợp con :
Ví dụ :Cho hai tập hợp : A = {a , b }
B = { a , b , c ,d }
Ta thấy mọi phần tử của A đều thuộc B ,
ta nói : tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B
ký hiệu : A B hay B A
Đọc là : A là tập hợp con của B hay
A được chứa trong B hay
B chứa A
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
c B a
b d A
4./ Củng cố : Củng cố từng phần như trên
Trang 115 / Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 18 ; 19 ; 20 SGK trang 13
Tiết 5 LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp , phân biệt được các tập hợp N và N* , tập hợp con
- Rèn luyện kỷ năng viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán bằng hai cách liệt kê các phần tử và chỉ ra tínhchất đặc trưng của các phần tử , biết sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và ,xác định chính xác số phần tửcủa một tập hợp
1./ Kỹ năng cơ bản : Sử dụng thành thạo các ký hiệu và ; và
2./ Kiến thức cơ bản : Tập hợp , số phần tử của một tập hợp , tập hợp N và N* , tập hợp con
3./ Thái độ : Làm bài cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ
2./ Kiểm tra bài củ : - Làm bài tập 19 SGK trang 13
- Làm bài tập 20 SGK trang 13
3./ Luyện tập
Ngày soạn : 15 – 09 - 2006
Trang 12- Trong trường hợp các phần tử của một
tập hợp không viết liệt kê hết
( biểu thị bởi dấu “ “ ) các phần tử
của tập hợp được viết có qui luật
- GV củng cố và cho biết công thức
giải bài tập này để tìm số phần tử của
tập hợp là
- Bài tập 22 / 14
a) Tập hợp C các số chẳn nhỏ hơn 10
C = { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 }b) Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20
L = { 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 }
Trang 13- Học sinh hoạt động theo nhóm
- Học sinh xem kỹ phần Tổng quát
trong bài tập 23
- Viết các tập hợp A , B , N* dưới dạng
liệt kê (để các học sinh yếu dể hiểu)
- Học sinh lên bảng giảivà cho biết công thức tổng quát
- Học sinh lên bảng giải
- Học sinh lên bảng giải
c) Tập hợp A ba số chẳn liên tiếp , số nhỏnhất là 18
A = { 18 ; 20 ; 22 }Tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp ,trong đó số lớn nhất là 31
B = { 25 ; 27 ; 29 ; 31 }
- Bài tập 23 / 14
Tập hợp D có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử Tập hợp E có
4./ Củng cố : trong từng bài tập trên
5./ Dặn dò : Về nhà luyện tập thêm ở sách bài tập và xem trước bài Phép Cộng và Phép Nhân
Trang 14Tiết 6 § 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
Có tính chất gì giống nhau ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng , phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối củaphép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
- Học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh
- Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân
2./ Kỹ năng cơ bản : Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải toán nhanh chóng
3./ Thái độ : Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính chất
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định : - Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2./ Kiểm tra bài củ : - Thế nào là tập hợp con của một tập hợp ?
- Cho tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 0 nhưng không vượt quá 5 và tập hợp B các số thuộc N* nhỏ hơn 4 Hãy viết tập hợp A , B và cho biết quan hệ giữa hai tập hợp ấy
- Chu vi hình chữ nhật là : (32 + 25) 2
- Củng cố :
I.- Tổng và tích hai số tự nhiên
( Xem SGK trang 15) Chú ý :
Trang 15- Qua bài tập trên giới thiệu phépcộng và phép nhân - Học sinh làm bài tập ?1 và ?2- Tìm số tự nhiên x biết 5 (x + 6)
- Phát biểu tính chất đó ?
- Phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì ?
- Phát biểu tính chất đó ?
- Tính chất nào liên quan đến cả hai phép tính cộng và nhân ? Phátbiểu tính chất đó ?
b) 4 37 25 = (4 25) 37 = 100 37 = 3700
c) 87 36 + 87 64 = 87 (36 +64)
= 87 100 = 8700
II.-Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
Trang 16Tiết 7 LUYỆN TẬP 1
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân
2./ Kỹ năng cơ bản : Vận dụng một cách hợp lý các tính chất đó để giải toán nhanh chóng
3./ Thái độ : Biết nhận xét đề bài vận dụng đúng , chính xác các tính chất
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
Kiểm tra bài tập 30 : Tìm số tự nhiên x , biết : a) (x – 34) 15 = 0
- Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
+ Bài tập 31 /17 : Tính nhanh
a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600
Trang 17- Trong tổng
- Nhận xét tổng của dãy n số hạng tự nhiên liên tiếp khác ta cũng dùng tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện như bài này
- Học sinh thực hiện bài giải trên bảng con
= (463 + 137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940 c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
= (20 + 30) + +(24 + 26) +
25 = 50 + 50 + 50 + 50 +50 + 25 = 275
- Nhận xét
hướng dẫn để
thực hành - Học sinh xem kỹ hướng dẫn và cho biết cách thực hiện bài toán
này
- Gv củng cố : Tác dụng của tính chất kết hợp giúp ta giải nhanh được một số bài tập
- GV hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
- Nhận xét : Trong tổng có một số hạng gần tròn trăm hoặc tròn nghìn
…
- Thực hiện : Tách số hạng thứ hai thành tổng sao cho có thể kết hợp với số hạng thứ nhất được số tròn rồi dùng tính chất kết hợp để tính nhanh kết quả
- Học sinh sử dụng máy tính bỏ túi
+ Bài tập 32 / 17 :
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 =
1041 b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200 =
235 + Bài tập 33 / 17 :
1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , 13 , 21 , 34 , 55
+ Bài tập 34 /17 :
Trang 18thực hiện các bài tập ghi kết quả vào bảng con
5./ Hướng dẫn dặn dò :
- Học kỹ các tính chất của phép nhân (đặc biệt là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
- Làm bài tập 43 ; 44 ; 45 ; 46 Sách Bài tập trang 8
Tiết 8 LUYỆN TẬP 2
I.- Mục tiêu :
1./ Kỹ năng cơ bản : Áp dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân để giải được các bài tập tính
nhẩm , tính nhanh
Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng ,phép nhân vào giải toán
2./ Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm vững kiến thức về các tính chất của phép cộng và phép nhân
3./ Thái độ : Nhận xét được các dạng của bài tập để áp dụng chính xác các tính chất ,Làm bài cẩn thận , chính
xác
Trang 19II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh 2./ Kiểm tra bài củ :
- Tính nhanh : A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
- Nêu các tính chất của phép nhân
- Phát biểu các tính chất ấy va ø viết công thức tổng quát
3./ Bài mới :
- Cho học
sinh nhận xét
biết phải áp
dụng tính
chất gì để
giải
- Nhận xét : (3 5 = 15; 3 4 = 12 ; 2 6 =
12 )
- Em đã áp dụng tính chất gì
- Học sinh tính chất kết hợp
- Học sinh lên bảng giải
25 12 = 25 (4 3) = (25 4) 3 = 100 3 =
Trang 20bài làm vào
bảng con và
trình bày cách
làm
- Thực hiện
bài làm vào
bảng con và
trình bày cách
làm
100
125 8 = 1000
- Trên cơ sở đó phân tích các số sao cho được tích của chúng tròn trăm , tròn chục hay tròn nghìn
- GV hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
- Học sinh khác có thể chất vấn bạn trình bày cách làm của mình (dựa trên cơ sở nào ?)
- Học sinh dùng bảng con thực hiện
- Học sinh khác có thể chất vấn bạn trình bày cách làm của mình (dựa trên cơ sở nào ?)
- Học sinh dùng máy tính bỏ túi
-học sinh có thể dùng máy tính bỏ túi tính và nhận xét cho kết luận
300
125 16 = 125 (8 2) = (125 8) 2 = 1000 2 =
2000 b) 25 12 = 25 (10 + 2) = 25 10 + 25 2 = 250 + 50 = 300
34 11 = 34 (10 + 1) = 34 10 + 34 1 = 340 + 34 = 374
- Bài tập 37 / 20
16 19 = 16 ( 20 – 1) = 16 20 – 16 1 = 320 – 16 = 304
46 99 = 46 (100 – 1) = 46 100 – 46 1 = 4600 – 46 = 4554
35 98 = 35 (100 – 2) = 35 100 – 35 2 = 3500 – 70 = 3430
142 857 4 = 571 428 142 857 5 = 714 285
142 857 6 = 857 142Số 142 857 nhân với 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 đều được tích là sáu chữ số ấy việt theo thứ tự khác
- Bài tập 40 / 20
Bình Ngô đại cáo ra đời năm : 1428
Trang 214./ Củng cố : Tính nhanh : 2 31 12 + 4 6 42 + 8 27 3 = 31 24 + 24 42 + 24 27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 100
= 2400
5./ Dặn dò : Về nhà làm thêm các bài tập trong Sách bài tập từ bài 47 đến bài 61
Tiết 9 § 6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
Phép cộng và phép nhân luôn thực thực hiện được Trong tập hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một số tựnhiên
- Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết , phép chia có dư
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
1./ Kiến thức cơ bản : Phép trừ và phép chia
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán.
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 / Kiểm tra bài củ :
- Đặt vấn đề
- Học sinh trả lời vì sao ?
- Học sinh đọc phép trừ hai số tự
I.- Phép trừ hai số tự nhiên :
Người ta dùng dấu “ – “ để chỉ phép trừ
a – b = c
Trang 22hơn số bị trừ - GV giới thiệu phép trừ
- Tìm x biết : 6 + x = 5
- Không có số tự nhiên nào mà cộng với 6 để được 5 , vậy ta có nhận xét gì
nhiên
- Học sinh tìm x sao cho 6 + x = 5 ( Không có số tự nhiên nào mà cộng với 6 để được 5 )
(Số bị trừ) – (Số trừ) = (Hiệu)Cho hai số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì
ta có phép trừ a – b = x ( a > b )
Chú ý : Số bị trừ phải lớn hơn số trừ
- Còn 4 – 5 không thực hiện được : Khi di chuyển bút từ điểm 4theo chiều ngược lại 5 đơn vị , bút sẽ vượt ra ngoài tia số
- GV củng cố điều kiện để có hiệu
a – b là a b
- Xét xem có số tự nhiên x nào mà
3 x = 12 hay không ?
GV giới thiệu phép chia hết
- Học sinh theo dõi Gv di chuyển bút trên tia số
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Củng cố : Làm bài tập ?1
- Học sinh trả lời x = 4
vì 3 4 = 12 hay 12 : 3
Ta có thể tìm hiệu nhờ tia số :
Ví dụ : 5 – 2
5
0 1 2 3 4 5
3
Ví dụ : 4 – 5
4
0 1 2 3 4 II.- Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a và b , trong đó a
0 nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a thì
ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x
a : b = x (số bị chia) : (số chia) = (thương)
Trang 23- Tìm x để 3 x = 14 ?
- Vậy khi thực hiện phép chia 14 cho 3
thì được thương là 4 còn dư 2
- GV giới thiệu phép chia có dư
4./ Củng cố : Củng cố từng phần 5./ Dăn dò : Về nhà làm các bài
- Củng cố bài tập ? 2 và ? 3
- Củng cố : tổng quát và làmbài tập 41 , 42 trang 22 và 23
Ví dụ : 12 : 3 = 4 (vì 4 3 = 12) Trong phép chia 14 : 3 gọi là phép chia có dư vì không có số tự nhiên nào nhân với 3 để được 14 14 : 3 = 4 (dư 2)
14 = 3 4 + 2 + Cho hai số tự nhiên a và b trong đó b
0 , ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho :
a = b q + r trong đó 0 r < b
Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Phép trừ và phép chia
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để rèn luyện kỷ năng giải toán biết tìm x
trong một biểu thức , sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi trong trường hợp thực hiện các phép tính đơn giản
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán.
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 10)
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 44 SGK trang 24 GV củng cố cho điểm
Trang 24- Học sinh 1 làm các bài 44 a) , 44 c) , 44 e)
- Học sinh 2 làm các bài 44 b) , 44 d) , 44 g)
- Trong mỗi câu GV sữa sai (nếu có) củng cố lại sau khi học sinh trình bày cách giải
- Học sinh lần lượt lên bảng giải và trình bày cách giải của mình
+ Bài tập 47 / 24 Tìm x
a) (x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 0 + 120 = 120
x = 120 + 35 = 155 b) 124 + (upload.123doc.net – x) = 217 upload.123doc.net – x = 217 – 124 = 93
x = upload.123doc.net – 93 = 25
c ) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82 = 74
x = 74 – 61 = 13
- Hoạt động
theo nhóm
- GV củng cố lại nhận xét của học sinh cho cả lớp và nhắc lạiviệc quan sát kỹ một đề bài toán để biết áp dụng cách giảichính xác , nhanh , gọn
- Học sinh làm theo nhóm trên bảng con sau khi đọc kỹ
ví dụ
+ Bài tập 48 /24
Tính nhẩm :
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75
+ Bài tập 49 /24
321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4)
Trang 25- GV quan sát nhận định kết quả
- GV cho học sinh nêu nhận xét và điền số thích hợp
- Học sinh nhóm khác chất vấn bạn cho biết nhận xét khigiải quyết bài toán theo hướng này
- Học sinh sử dụng máy tính bỏ túi và ghi kết quả vào bảng con
= 325 – 100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3)
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
Phát biểu về phép chia hai số tự nhiên (Phép chia hết và phép chia có dư)
Tổng quát ?
Trang 26- Học sinh làm theo nhóm trên bảng con sau khi đọc kỹ ví dụ
- Học sinh nhóm khác chất vấn bạn cho biết nhận xét khi giải quyết bàitoán theo hướng này
- Học sinh sữa sai (nếu có)
+ Bài tập 52 /25
Tính nhẩm :a) 14 50 = (14 : 2) (50 2) = 7 100 = 700
16 25 = (16 : 4) ( 25 4)
= 4 100 = 400 b) 2100 : 50 = (2100 2) : (50 2)
= 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4)
= 5600 : 100 = 56 c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12
= 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12
+ Bài tập 53 /25
a) 21000 chia cho 2000 được 10 còn dư Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I
Trang 27- GV quan sát nhận định kết quả
- Học sinh giải thích rõ vì sao cần 11 toa để chở hết số khách
- Học sinh sử dụng máy tính bỏ túi và ghi kết quả vào bảng con
b) Nếu mua vở loại II thì Tâm sẽ muađược 21 000 : 1500 = 14 (vở)
4./ Củng cố : Trong phép chia hết : Nếu một số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 thì
tích a nhân với bất kỳ số tự nhiên nào cũng chia hết cho b
Ví dụ: 12 chia hết cho 6 thì 12 8 = 96 cũng chia hết cho 6
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Về nhà xem kỹ lại bài đã học và xem trước bài Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Trang 28Tiết 12 § 7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
a + a + a + a = a 4 còn a a a a = ?
I.- Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa , phân biệt được cơ số và số mũ , nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơsố
- Học sinh biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa , biết tính giá trị của các lũy thừa ,biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Học sinh thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng lũy thừa
1./ Kiến thức cơ bản : Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2./ Kỹ năng cơ bản : Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng nhau , tính giá trị một lũy thừa , nhân hai lũy
thừa cùng cơ số
3./ Thái độ : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác khi làm bài không nhầm lẫn giữa lũy thừa và
tính nhân
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2./ Kiểm tra bài củ :
3./ Bài mới :
Trang 29- Đặt vấn đề :
Trong phép cộng nhiều số hạng bằng
nhau ta có thể viết gọn thành phép nhân
Ví dụ : 3 + 3 + 3 + 3 = 3 4
Vậy khi nhân nhiều thừa số bằng nhau
chẳng hạn như 3 3 3 3 ta có thể viết
gọn?
3 + 3 + 3 + 3 = 3 4
I.- Lũy thừa với số mũ tự nhiên :
Người ta viết gọn 3 3 3 3 = 34 ; a a a
= a3
Ta gọi 34 ; a3 là một lũy thừa
* Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau ,mỗi thừa số bằng a :
- Giới thiệu cách đọc
- GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa
với số mũ tự nhiên ( 0)
Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa
số bằng nhau
Số mũ cho biết số lượng các thừa số
bằng nhau
- Củng cố : Tính nhẩm 92 ; 112 ; 33 ; 43
+ Viết tích 23 22 ; a4 a3 cho học sinh
tính và nhận xét về liên hệ của hai lũy
- Củng cố : học sinh làm
?1
Lũythừa Cơsố mũSố Giátrị
72
23
34
723
234
49881
- Củng cố : Làm bài tập
56 Tính 22 ; 23 ; 24 ; 25 ; 32 ; 33 ;
34… Giới thiệu bảng
- Củng cố : Làm ?2
a : gọi là cơ số ; n gọi là số mũ
Chú ý : + a2 còn được gọi là a bình phương (hay bình phương của a)
+ a3 còn được gọi là a lập phương (hay lập phương của a)
Quy ước : a1 = a
II.- Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Ví dụ : 23 22 = (2 2 2) (2 2) = 25
a4 a3 = a a a a a a a = a7Tổng quát :
am an = am + n
Chú ý : Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số , ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
Trang 30thừa+ Cho học sinh dự đoán dạng tổng quát:
am an = ?+ GV nhấn mạnh : - Giữ nguyên cơ số
- Cộng (chứ không nhân) các số mũ
4./ Củng cố : Bài tập 57 a ; 60 a
Tìm số tự nhiên a ,biết a2 = 35 ; a3 = 27
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Bài tập 57 ; 58 ; 59 ; 60 b,c
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Định nghĩa lũy thừa , nhân hai lũy thừa cùng cơ số và quy ước a1 = a
2./ Kỹ năng cơ bản : Rèn luyện kỹ năng viết gọn tích các thừa số bằng nhau , tính giá trị một lũy thừa , nhân hai lũy
thừa cùng cơ số
3./ Thái độ : Tính cẩn thận khi tính giá trị một lũy thừa ,tính chính xác khi làm bài không nhầm lẫn giữa lũy thừa và
tính nhân
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ : Học sinh làm bài tập về nhà 57 b , c , d ; 60 b , c
Trang 31- Nhắc lại lũy thừa của một số
- Củng cố : Viết 20 triệu dưới dạng lũy thừa
104 = 10 000 105 = 100 000
106 = 1 000 000 b) 1 000 = 103 ; 1 000 000 =
Trang 32- Học sinh làm và giải thích cách làm
- Học sinh giải thích kết quả
c) 54 5 = 54 x
+ Bài tập 64 / 29
a) 23 22 24 = 29b) 102 103 105 = 1010c) x x5 = x6
d) a3 a2 a5 = a10
+ Bài tập 65 / 29
a) 23 = 8 ; 32 = 9 23 <
32 b) 24 = 16 ; 42 = 16 24 =
42 c) 25 = 32 ; 52 = 25 25 >
52 d) 210 = 1024 ; 100 210 > 100
+ Bài tập 66/ 29
112 = 121 ; 1112 = 12 321
Vậy : 11112 = 1 234 321
4./ Củng cố :
- Nhắc lại công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Quy ước : a1 = a
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Xem bài Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Trang 33Tiết 14 § 8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
a10 : a2 = ?
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Học sinh nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số , quy ước a0 = 1 (với a 0)
2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh biết chia hai lũy thừa cùng cơ số 3./ Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ
số
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1.- Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 2.- Kiểm tra bài củ :
Tính : a4 a3 = ? Tìm x biết : 54 x = 57
am : an = am – n = a0
Ngày soạn : 06 - 10 - 2006
Trang 34- Củng cố bài tập 67 / 30 SGK
- GV củng cố bằng bài tập ? 2 SGK
- Viết số 2745 dưới dạng tổng củacác số hàng nghìn, hàng trăm …
- Củng cố bài tập ? 3 SGK
- Củng cố bài tập 68 / 30 SGK
- Học sinh nhắc lại công thức nhiều lần
- Học sinh lên bảng giải
- Học sinh lên bảng giải
100
4.- Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5.- Hướng dẫn ,dặn dò : Về nhà làm các bài tập 69 ; 70 ; 71 ; 72 SGK trang 30 và 31
Giải thích về số chính phương
am : an = am – n ( a 0 ; m
n )
Trang 35Tiết 15 § 9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Khi tính toán , cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản: Học sinh nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính
2./ Kỹ năng cơ bản: Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
3./ Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận ,chính xác trong tính toán
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
1.- Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số , tổ trưởng báo cáo tình hình thực hiện bài tập về nhà 2.- Kiểm tra bài củ :
- Làm bài tập 69 SGK trang 30
- Làm bài tập 70 SGK trang 30
- Làm bài tập 71 SGK trang 30
3.- Bài mới :
5 + 4 – 2 ; 14 + (17 - 3 5 ) ; 74 ; - Học sinh cho ví dụ về biểu I.- Nhắc lại về biểu thức
Trang 36- Học sinh cho biết tại sao 5 cũng được coi là biểu thức
Chú ý : Mỗi số cũng được coi là là một biểu thức
Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính
thức
- Học sinh trả lời
5 = 5 1 hay = 5 + 0 nên mỗi số cũng được coi là biểu thức
- Học sinh giải và cho biết thứ tự thực hiện các phép tính
5 + 4 – 2 ; 14 + (17 - 3 5 ) ; 74 là những biểu thức
II.- Thứ tự thực hiện các phép tính :
1 / Biểu thức không có dấu ngoặc
a) Chỉ có phép tính cộng và trừ hoặc nhân và chia :
Thực hiện : Từ trái sang phải
Ví dụ : Tính 15 + 8 – 13 = 23 – 13 = 10
- Dùng
bảng con
- Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiệncác phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc , chỉ có phép tính cộngvà trừ hoặc nhân và chia
- Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiệncác phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc , có đầy đủ các phép tính cộng , trừ , nhân , chia và lũy thừa
- Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiệncác phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc
Chú ý : trong bài tập ?2 cần
- Học sinh giải
Củng cố :
- Bài tập ?1
- Học sinh giải ví dụ
- Bài tập ?2
Củng cố :
- Bài tập 73 a) , 73 b) ;
74 a) ; 74 d)
Tính 24 : 6 5 = 4 5 = 20
b) Có đủ các phép tính :
2 / Biểu thức có dấu ngoặc
Thực hiện : ( ) [ ] { }
Ví dụ : Tính
100 :{2 [52 – ( 35 – 8 )]}
Trang 37phải tìm số bị chia là ( 6x – 39 ) = 100 : { 2 [ 52 – 27 ] }
= 100 : { 2 25 } = 100 : 50 = 2
Về nhà làm các bài tập 73 c) d) ; 74 b) c) ; 75 ; 76 Sách GK trang 32
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Học sinh biết áp dụng các tính chất của các phép tính cũng như các quy ứơc về thứ tự thực hiện các phép tính
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Học sinh vận dụng được các tính chất cũng như các quy ứơc về thứ tự thực hiện các phép tính để tính giá trị của cácbiểu thức một cách thành thạo
- Biết tìm x trong một đẳng thức
3./ Thái độ :
- Biết nhận xét đề bài ,vận dụng các tính chất một cách chính xác , cẩn thận khi tính toán
II.- Phương tiện dạy học :
Trang 38Sách giáo khoa
III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 16)
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
- Nhắc lại thự tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngặc và trong biểu thức có dấu ngoặc
- Làm các bài tập 73 , 74 SGK
- Hỏi thêm : trong bài 73 b , 73 c Tại sao không áp dụng qui ứơc về thứ tự thực hiện các phép tính ? Ta đã áp dụng tínhchất gì ?
+ Bài tập 77 / 32
Thực hiện các phép tính : a) 27 75 + 25 27 – 150 = 27 ( 75 + 25 ) – 150 = 27 100 – 150 = 2700 – 150 = 2550
- Học sinh giải và trình bày cách giải từng bước giải thích
b) 12 : {390 : [500 – (125 + 35 7)]} = 12 : {390 : [ 500 – ( 125 + 245)]} = 12 : {390 : [ 500 – 370]}
= 12 : {390 : 130}
= 12 : 3 = 4
+ Bài tập 78 / 33
Tính giá trị biểu thức :
Trang 39- Hoạt động
theo nhóm ,tổ
- GV sữa sai , củng cố cách thực hiện các phép tính
- Học sinh thực hiện bài giải của mình trên bảng con
12 000 – (1500 2 + 1800 3 + 1800 2: 3)
= 12 000 – (3000 + 5400 + 1200) = 12 000 – 9600 = 2400
+ Bài tập 79 / 33
An mua hai bút bi giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền muahai quyển vở ,tổng số tiền phải trả là 12000 đồng Tính giá một gói phong bì
4./ Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5./ Hướng dẫn dặn dò : Về nhà làm các bài tập 104 108 Sách Bài tập trang 15
Trang 40III.- Hoạt động trên lớp :
(Tiết 17)
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh
2./ Kiểm tra bài củ :
- Nhắc lại thự tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngặc và trong biểu thức có dấu ngoặc
bài giải trên
bảng và các
học sinh khác
có thể chất
vấn cách giải
để bạn giải
- Có thể giải bằng cách khác không ?
- So sánh thời lượng làm bài của hai phương pháp để tìm phương pháp tốt nhất
- Học sinh Tổ 1 giải
- Học sinh Tổ 2 giải
- Học sinh Tổ 3 giải
- Học sinh Tổ 4 giải
- Học sinh Tổ 5 giải
Sách bài tập
+ Bài tập 104 / 15
Thực hiện các phép tính :a) 3 52 – 16 : 22 = 3 25 – 16 : 4 = 75 – 4 = 71 b) 23 17 – 23 14 = 8 17 – 8 14 = 8 ( 17 – 14 ) = 8 3 = 24c) 15 141 + 59 15 = 15 (141 + 59) = 15 200 = 3000d) 17 85 + 15 17 – 120 = 17 ( 85 + 15 ) – 120 = 17 100 – 120 = 1700 – 120 = 1580e) 20 – [ 30 – ( 5 – 1 )2 ] = 20 – [ 30 – 42 ] = 20 – [ 30 – 16 ]