Theo mặc định ô nhập liệu giá trị cho biểu đồ chỉ hiện thị một số ít, nếu bạn muốn thêm hoặc loại bớt bạn thao tác: • Trong cửa sổ nhập liệu biểu đồ trong Excel, để thêm một hàng dữ liệ
Trang 1Chen va hieu chinh bieu do
Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ
1 Thao tác vẽ biểu đồ:
• Đặt điểm chèn tại vị trí cần vẽ biểu đồ
• Chọn lệnh Chart trong nhóm lệnh Insert
• Hộp thoại Insert Chart hiển thị:
bạn lựa chọn mẫu biểu
đồ thích hợp cho văn bản
và nhấn
OK để
áp dụng
• Lúc này, nhìn trên màn hình bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ Excel với các thông số mặc định:
Trang 2bạn thay đổi giá trị
dữ liệu trong các ô
,
và các ô số thích hợp với biểu đồ bạn cần thể hiện
• Khi thay đổi xong giá trị dữ liệu như minh họa dưới, thoát khỏi cửa sổ chương trình Excel
và nhìn trên cửa sổ Word, bạn sẽ thấy biểu
đồ được thể hiện đúng với giá trị dữ liệu bạn
nhập vào các ô trong Excel
Theo mặc định ô nhập liệu giá trị cho biểu đồ chỉ hiện thị một số ít, nếu bạn muốn thêm hoặc loại bớt bạn thao tác:
• Trong cửa sổ nhập liệu biểu đồ trong Excel, để thêm một hàng dữ liệu:
một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Insert
Trang 3nhấn chuột phải lên số thự tự hàng cần chèn thêm
nhìn trên khun
g giá trị của
sổ Excel hiển thị một hàng giá trị trống , bạn thêm
dữ liệu cho hàng này tươn
g tự như các hàng khác
• Thêm cột dữ liệu:
nhấn chuột phải lên ký tự thứ tự của cột để chèn thêm
cột
một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Insert Lúc này khi nhìn trên khung giá trị của sổ Excel hiển thị một cột giá trị trống, bạn thêm
dữ liệu chocột này tương tự như các hàng khác
Trang 4Khi bạn thêm hàng hoặc cột và thay đổi giá trị các ô trong Excel thì biểu đồ hiển thị trên của sổ Word cũng thay đổi theo
2 Hiệu chỉnh biểu đồ:
Biểu đồ khi tạo xong được hiển thị trên Word như các đối tượng ClipArt, đối tượng vẽ, đối tượng hình ảnh Việc thay đổi kích thước, di chuyển vị trí bạn thao tác tương tự như các đối tượng ClipArt,
1 Nhóm lệnh Design: thực hiện hiệu chỉnh tổng quan biểu đồ
Khi bạn chọn biểu đồ cần hiệu chỉnh, trên thanh thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất hiện nhóm lệnh Design Bạn chọn nhóm lệnh Design sẽ cung cấp cho bạn các thông số hiệu chỉnh biểu đồ:
khác Khi nhấn chọn sẽ hiển thị hộp thoại Change Chart Type cung cấp các mẫu cho bạn lựa chọn
• Select Data: quét khối lựa chọn toàn bộ giá trị biểu đồ, khi chọn nhấn chọn sẽ hiện thị hộp thoại Select Data Source giúp bạn hiệu chỉnh giá trị
• Edit Data: hiển thị của sổ Excel chứa giá trị thông số của biểu đồ
• Quick Layout: lựa chọn cách bố trí dữ liệu hiển thị trong biểu đồ, khi nhấn chọn sẽ hiển thị một danh sách chứa các mẫu để bạn lựa chọn
cho bạn các mẫu màu áp dụng cho cột hiển thị dữ liệu trong biểu đồ Bạn nhấn chọn biểu tượng More, sẽ hiển thị một danh sách các mẫu cho bạn lựa chọn
Trang 51 Nhóm lệnh Layout: thực hiện hiệu chỉnh các đối tượng trong biểu đồ
đồ Khi bạn nhấn chọn, một danh sách các tên vùng trong biểu đồ hiển thị Bạn chọn tên vùng cần hiệu chỉnh, trên biểu đồ vùng bạn chọn sẽ được chọn
này đã được chúng tôi hướng dẫn trong các bài trước
• Chart Title: tạo tiêu đề cho biểu đồ, khi nhấn chọn trên biểu đồ hiển thị một
tên mới cho tiêu đề biểu đồ Khi bạn chọn, một danh sách lệnh hiển thị, bạn chọn
vị trí cho tiêu đề (None: không hiển thị tiêu đề)
• Axis Title: tạo tiêu đề cho các trục dữ liệu, khi bạn nhấn chọn một danh sách các lệnh hiển thị:
• Primary Horizontal
Axis Title: tiêu đề
ngang
• Primary Vertical
Axis Title: tiêu đề
dọc
bạn Double click chuột vào ô trên biểu đồ
để đặt tên mới thay cho tên mặc định
Trang 6• Legend: thay đổi vị trí hiển thị lời chú giải trên biểu đồ
• Data Lables: hiển thị giá trị dữ liệu trên các cột biểu đồ
• Data Table: hiển thị bảng giá trị dữ liệu của biểu đồ
• Gridline: hiển thị các ô lưới trên biểu đồ
cho bạn lựa chọn khi bạn chọn kiểu biểu đồ ở dạng 3D
Nếu muốn thay đổi màu sắc, Font chữ cho nội dung trong biểu đồ, bạn nhấn chuột lên từng đối tượng nội dung trong biểu đồ để thay đổi kể cả Axis Title và Chart Title
1 Nhóm lệnh Format: thực hiện hiệu chỉnh riêng từng đối tượng trong biểu đồ như màu sắc, kiểu chữ
Shape Styles: thay đổi hiệu ứng cho các cột hoặc các đối tượng thể hiện dữ liệu trong biểu đồ
• Chọn các cột hoặc các đối tượng dữ liệu trong biểu đồ cần thay đổi kiểu hiệu ứng,
chọn biểu tượng More trong ô
Trang 7một danh sách các kiểu mẫu hiệu ứng hiển thị, bạn lựa chọn một mẫu hiệu ứng áp dụng cho cột dữ liệu bạn đang chọn (nếu cột dữ liệu đang áp dụng kiểu biểu đồ dạng 3D thì không thực thi được hiệu ứng)
• Shape Fill: chọn màu nền cho đối tượng trong biểu đồ
• Shape Effect: áp dụng hiệu ứng cho các đối tượng vẽ trong biểu đồ, có thể áp dụng cho các cột dữ liệu
WordArt Style: thay đổi hiệu ứng cho các đối tượng là ký tự trong biểu đồ:
• Chọn đối tượng ký tự cần thay đổi hiệu ứng, chọn biểu tượng More trong ô
một danh sách các kiểu mẫu hiệu ứng hiển thị, bạn lựa chọn một kiểu hiệu ứng thích hợp cho đối tượng bạn chọn trong biểu đồ
Trang 8• Text Fill: thay đổi màu nền cho các ký tự được chọn trong biểu đồ
• Text Outline: thay đổi màu viền cho các ký tự được chọn trong biểu đồ
• Text Effects: lựa chọn kiểu hiệu ứng đặc biệt cho các ký tự
Các lệnh Position, Bring to Front, Send to Back, Text Wrapping, bạn áp dụng tương tự như trong bài học "Thực hiện chỉnh sửa ClipArt và hình ảnh"
Trang 9Developer by Qis Technology