+ Khí hậu chịu tác động mạnh của gió mùa + yếu tố vĩ độ và địa hình nên phân hoá đa dạng: Trình bày tóm tắt cơ chế và hệ quả của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ và sự phân hoá khí hậu t[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM HỌC 2012-2013
TRƯỜNG THPT CÙ HUY CẬN Môn: Địa Lí; Khối: C.
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm )
Câu I (2,0 điểm)
1 Nguyên nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam ở nước ta? Trình bày đặc điểm nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
2 Qua bảng số liệu sau, em hãy tính mật độ dân số và cho nhận xét
DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH NĂM 2009 PHÂN THEO VÙNG
(Nghìn người)
Diện tích
Dân số
(Nghìn người)
Diện tích
(Km 2 )
Trung du và miền núi phía Bắc 11095.2 95338.8 Đông Nam Bộ 14095.7 23605.2 Bắc Trung Bộ 10090.4 51524.6 Đồng bằng sông Cửu Long 17213.4 40518.5
Câu II (3,0 điểm): Công cuộc đổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã
hội và đã đạt được những thành tựu to lớn Em hãy:
1 Tìm các dẫn chứng để chứng minh nhận định trên
2 Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập của nước ta thời gian tới ?
Câu III (3,0 điểm): Cho bảng số liệu:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TÂY NGUYÊN NĂM 2005
n v : Nghìn ha
tích
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên
Đất chưa sử dụng
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên năm 2005
2 Qua biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét cơ cấu sử dụng đất của hai vùng trên
PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a (2,0 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn:
Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu IV.b (2,0 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao:
1 Tại sao có thể nói tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) có tầm quan trọng hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế nước ta?
2 Trong những năm thực hiện Đổi mới, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế nào?
-Hết -Thí sinh không được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam và bất cứ tài liệu nào trong khi làm bài.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………SBD:………
Trang 2SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐH LẦN I NĂM HỌC 2012-2013
TRƯỜNG THPT CÙ HUY CẬN Môn: Địa Lí; Khối: C Thời gian làm bài: 180 phút
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
1
2
Nguyên nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam
Thiên nhiên phân hoá theo Bắc nam chủ yếu thay đổi của khí hậu: Yếu tố vĩ độ và
sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc từ Bắc vào Nam, kết hợp các bức chắn địa hình (dãy
Hoành Sơn, Bạch mã…) làm cho khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam
Đặc điểm nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam
(có th trình b y theo các ý riêng ho c l p th nh b ng nh sau) ế à ặ ậ à ả ư Giới hạn Từ dãy núi Bạch Mã trở raPhần lãnh thổ phía Bắc Từ dãy núi Bạch Mã trở vàoPhần lãnh thổ phía Nam
Khí hậu
Kiểu khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh
Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
Nhiệt độ trung
Số tháng lạnh
Sự phân hoá mùa Mùa đông – Mùa hạ Mùa khô - Mùa mưa Đới cảnh quan Đới rừng gió mùa nhiệt đới Đới rừng gió mùa cận xích
đạo
Tính mật độ dân số, nhận xét:
CẢ NƯỚC: 259.9; Đồng bằng sông Hồng: 931.7;Trung du và miền núi phía Bắc:116.4
Bắc Trung Bộ: 195.8;Duyên hải Nam Trung Bộ: 197.9; Tây Nguyên: 93.8
Đông Nam Bộ: 597.1; Đồng bằng sông Cửu Long: 424.8
- Nhận xét: Dân số nước ta phân bố không đều: MĐDS trung bình của cả nước là
259.9 người/km2, các vùng có MĐDS cao là ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL Các vùng có
MĐDS thấp là: Tây Nguyên, TDMN phía Bắc (Thí sinh có thể nhận xét chi tiết về
các vùng cao gấp mấy lần cả nước, các vùng thấp hơn cả nước mấy lần )
0.25
1.0
(mỗi phần lãnh thổ
đủ ý được 0.5 điểm )
0.5
0.25
1 Thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta:
- Khái quát quá trình đổi mới ở nước ta:
+ Bối cảnh
+ Diễn biến
- Công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn:
+ Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT- XH, đẩy lùi được lạm phát và kiếm chế ở
một con số đến 2006 ( 2007 là 12% và 2008 19%)
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (1975- 1980 là 0,2% , đạt 6% - 1988, 9,5% -
1995, 8,4% - 2005, cao nhất ĐNA và hàng đầu Châu Á)
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH: Tỉ trọng KVI giảm, KVII và
KVIII tăng, đến 2005 tỉ trọng 3 khu vực kinh tế tương ứng là: 21%, 41% và 38%
+ Cơ cấu lãnh thổ chuyển biến rõ rệt: xuất hiện các vùng chuyên canh cây CN quy mô
lớn, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng kinh tế phát triển năng động (ví
dụ), ưu tiên phát triển vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa
+ Những thành tựu trong xoá đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện, tình
2.0
0.25 0.5
1.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 3hình kinh tế xã hội ổn định và đi lên, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế
=> Công cuộc đổi mới của nước ta đã đạt đựơc những thành tựu to lớn khẳng định vai
trò lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN
Định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn với phát triển tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Bảo vệ môi trường, tài nguyên, đảm bảo phát triển bền vững
- Phát triển văn hoá mới, chống các tệ nạn xã hội…
1.0
1
2
Vẽ biểu đồ
- Xử lý số liệu: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ TÂY NGUYÊN NĂM 2005 (Đơn vị: %)
diện tích Đất nôngnghiệp Đất lâmnghiệp Đất chuyêndùng Đất ở Đất chưasử dụng Đồng bằng
+ Tính bán kính: R (Tây Nguyên) > R (ĐBSH)
R (Tây Nguyên) = R (ĐBSH) x ❑
√5466,0/1486,2 = R (ĐBSH) x 1,9 Chọn R (ĐBSH) = 2 cm R (Tây Nguyên) = 3,8 cm
- Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ tròn (nếu vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm)
+ Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ, đúng kích thước R đã tính
+ Có tên biểu đồ, chú giải (Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
- Nhận xét:
Cơ cấu sử dụng đất của hai vùng là khác nhau: Về đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
chuyên dùng và đất ở, đất chưa sử dụng (so sánh các loại đất trên vùng nào lớn hơn –
có số liệu chứng minh) HS có thể triển khai theo ý:
+ ĐBSH: Đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ vì đây
là vùng đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (sản xuất LTTP) Đất chuyên
dùng và đất ở chiếm tỉ trọng khá lớn, cao hơn rất nhiều Tây Nguyên do đây là vùng
2.0
0.5
0.25 1.25
1,0
Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên năm 2005
Chú giải
Tây Nguyên Đồng bằng
sông Hồng
Trang 4kinh tế phát triển, dân cư tập trung đông Đất chưa sử dụng chiếm tỉ lệ còn khá lớn
+ Tây Nguyên: Đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ khá lớn vì đây là vùng thuận lợi trồng cây
công nghiệp lâu năm, diện tích rừng nhiều nên đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng lớn Đất
chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ trọng nhỏ vì ở đây kinh tế chưa phát triển, dân cư thưa
thớt, đất chưa sử dụng nhìn chung vẫn còn cao
PHẦN RIÊNG (2,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu ( câu IV.a hoặc IV.b)
Câu
IV.a
Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 2.0
- Nguyên nhân: Vị trí địa lí nước ta quy định đặc điểm điểm khí hậu nước ta.
+ Tọa độ địa lí: Từ 8034’B đến 23023’B NCT Bắc bán cầu, quanh năm có góc nhập
xạ lớn, Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần/năm…
+ Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, lãnh thổ hẹp ngang kéo dài giáp biển do đó
nhận được nguồn ẩm phong phú
+ Vị trí trung tâm ĐNA là khu vực hoạt động mạnh mẽ của gió mùa…
- Biểu hiện:
+ Nền hiệt độ cao: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới điển hình, đặc điểm biệt là Nam
Bộ (Nêu ra các chỉ số về nền nhiệt)
+ Chế độ mưa ẩm phong phú: Nêu số liệu về lượng mưa, độ ẩm, cân bằng ẩm
+ Khí hậu chịu tác động mạnh của gió mùa + yếu tố vĩ độ và địa hình nên phân hoá đa
dạng: Trình bày tóm tắt cơ chế và hệ quả của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ và
sự phân hoá khí hậu theo mùa nước ta (Miền Bắc: Mùa đông và mùa hạ, Miền Nam:
Mùa khô và mùa mưa)
=> Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên
khác, làm cho thiên nhiên nước ta mang đậm tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
0.75
1.25
0.25
0.25 0.75
Câu
1
2
Tầm quan trọng của tăng trưởng GDP
- Quy mô nến kinh tế nước ta còn nhỏ, GDP/người cũng ở mức thấp =>Tăng trưởng
GDP với tốc độ cao và bền vững sẽ chống tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước
- Tăng trưởng GDP tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, chống lạm phát, giải
quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo
Những thành tựu của của nước ta trong tăng trưởng kinh tế.
- Trước đổi mới: Tốc độ tăng GDP thấp (1976-1985: 4,6%), lạm phát tăng cao, tình
trạng nhập siêu kể cả các mặt hàng thiết yếu
- Thời kỳ đổi mới:
+ Tốc độ tăng GDP tăng liên tục: 1990-2003 tăng bình quân 7,2%/ năm, năm 2005 đạt
8,4 % Việt Nam đứng vào hàng các nước có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực
ĐNA và châu Á
+ Tăng trưởng kinh tế thể hiện ở tất cả các ngành kinh tế then chốt, trong đó công
nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao hơn rất nhiều so với nông nghiệp
+ Chất lượng tăng trưởng của nề KT được cải thiện hơn trước, tuy nhiên nền kinh tế
vẫn phát triển theo chiều rộng, hiệu quả còn thấp, sức cạnh tranh của nền KT còn yếu
0.5
1.5
0.25 0.5
0.5 0.25