1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De Dap an thi thu DH lan 2 nam 2014

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 197,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi quan sát quá trình giảm phân của 4000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bì[r]

Trang 1

SỞ GD- ĐT ĐỒNG THÁP

TRƯỜNGTHPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 08 trang)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM 2014

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Các nhà khoa học nghiên cứu chu kỳ của quần thể của thỏ tuyết và linh miêu ăn thịt thỏ đã thấy rằng

A quần thể con mồi được điều hòa chỉ bởi vật ăn thịt

B thỏ và linh miêu phụ thuộc vào nhau rất nhiều, loài này không thể tồn tại nếu thiếu loài kia

C nhiều nhân tố vô sinh và hữu sinh góp phần vào chu kỳ của quần thể thỏ và linh miêu

D cả quần thể thỏ và quần thể linh miêu đều được điều hòa chủ yếu bởi các nhân tố vô sinh

Câu 2: Loài ăn thịt chủ chốt có thể duy trì đa dạng loài trong quần xã nếu

A nó cạnh tranh loại trừ động vật ăn thịt khác

B con mồi là loài ưu thế của quần xã

C nó cho phép các loài ăn thịt khác nhập cư

D nó làm giảm sự rối loạn trong quần xã

Câu 3: Khi nguồn thức ăn mùn bã hữu cơ ven sông bị nhiễm DDT, loài nào bị nhiễm độc nặng nhất?

A Ấu trùng côn trùng trong nước ăn mùn bã hữu cơ

B Cá bống ăn ấu trùng côn trùng trong nước

C Cá chiên, cá ngạnh ăn cá bống

D Người ăn cá chiên và cá ngạnh

Câu 4: Qua nghiên cứu các loài sinh vật biển người ta thấy rằng, loài tôm he sống ở giai đoạn còn non sống

chủ yếu gần bờ, giai đoạn trưởng thành thường sống ở khơi xa cách bờ biển khoảng 10m và đẻ trứng ở đó Hiện tượng trên chủ yếu là do

A ảnh hưởng của kẻ thù

B ảnh hưởng của sóng biển

C ảnh hưởng của nguồn thức ăn

D ảnh hưởng của nồng độ muối

Câu 5: Trong tầng nước ven bờ các loài tảo phân bố từ trên lớp nước mặt đến lớp nước sâu như sau: tảo lục

→ tảo nâu → tảo đỏ Nguyên nhân của hiện tượng phân bố này là do:

A.Những tia sáng có bước sóng dài hấp thụ ngay ở lớp nước mặt, chỉ những tia có bước sóng ngắn mới

có khả năng xâm nhập tới những lớp nước sâu hơn

B Những tia sáng có bước sóng ngắn hấp thụ ngay ở lớp nước mặt, chỉ những tia có bước sóng dài mới

có khả năng xâm nhập tới những lớp nước sâu hơn

C.tảo lục hấp thụ tia đỏ phân bố ở tầng sâu, tảo nâu có sắc tố phụ màu nâu, tảo đỏ hấp thụ ánh sáng

chiếu tầng mặt

D tảo lục hấp thụ tia lục phân bố ở tầng mặt, tảo nâu có sắc tố phụ màu nâu, tảo đỏ hấp thụ ánh sáng

chiếu sâu

Câu 6: Trong một hồ cá, một mẫu ngẫu nhiên bao gồm 120 con cá ngân long Tất cả được đánh dấu rồi thả trở lại hồ mà

không làm chúng bị thương Ngày hôm sau, người ta bắt 150 con cá, trong đó có 50 con cá được đánh dấu Giả sử, không

có sự thay đổi nào về kích thước quần thể giữa 2 ngày Có bao nhiêu con cá trong hồ này?

A.360 con cá ngân long B 270 con cá ngân long

C 320 con cá ngân long D 6000 con cá ngân long

Câu 7: Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

B Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

Trang 2

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

D Các cá thể hỗ trợ nhau bảo vệ lãnh thổ

Câu 8:Ernst Mayr định nghĩa loài sinh học là “nhóm các quần thể có tiềm năng giao phối thực sự và phân tách

khỏi các nhóm quần thể khác bởi một hoặc nhiều cơ chế cách ly sinh sản” Theo quan điểm này, hãy chỉ ra một

cặp dưới đây được coi là hai loài sinh học riêng biệt?

A Hai quần thể được cố định bởi các alen cạnh tranh với nhau trong tự nhiên Nhưng những con lai dị

hợp tử của chúng có thể thu được trong phòng thí nghiệm

B Hai giống chó Dalmatian và Chihuahua không phối giống được tự nhiên vì kích thước cơ thể chúng

quá khác biệt

C Các con cái của hai loài đom đóm mà ở mỗi loài chúng chỉ đáp ứng lại tín hiệu ánh sáng được phát

ra từ các con đực cùng loài

D Một cặp ruồi đực và cái được nhốt trong lồng nuôi không có khả năng đẻ trứng

Câu 9:Ở lần điều tra thứ nhất, người ta thấy kích thước quần thể của chuồn chuồn ở một đầm nước là khoảng

50.000 cá thể Tỷ lệ giới tính là 1:1 Mỗi cá thể cái đẻ khoảng 400 trứng Lần điều tra thứ 2 cho thấy kích

thước quần thể của thế hệ tiếp theo là 50.000 và tỷ lệ giới tính vẫn là 1:1 Tỷ lệ sống sót trung bình (tỷ lệ sống

tới giai đoạn trưởng thành) của trứng là bao nhiêu ?

Đáp án

Tổng số trứng được sinh ra: 25.000 x 400 = 10.000.000

Mà con sinh ra ở thế hệ sau cũng là 50.000 → Tỷ lệ sống sót trung bình (tỷ lệ sống tới giai đoạn trưởng thành) của trứng :

000 000 10

000 50

x 100 = 0,5%

Câu 10:Các nhà sinh học tìm thấy ngưỡng nhiệt cho sự phát triển của muỗi là 15oC Họ cũng phát hiện thấy tích của số ngày cần cho sự phát triển (1) với sự chênh lệch nhiệt độ (2) giữa nhiệt độ trong thời gian phát triển

và ngưỡng nhiệt là không đổi Do vậy, kết quả của phép nhân (1) và (2) là không đổi Biết rằng muỗi cần 15 ngày để hoàn thành quá trình phát triển ở nhiệt độ 30oC Tháng 5 là tháng có nhiệt độ nóng khác thường trong năm đó ở Ấn Độ, nhiệt độ trung bình tới 40oC Cần phải mất bao nhiêu ngày để muỗi hoàn thiện sự phát triển

vào tháng 5 ở Ấn Độ

Đáp án

-Tổng nhiệt hữu hiệu của loài ở 30oC : T = ( x- k) n = ( 30 -15) 15 = 225

Thời gian để muỗi hoàn thiện sự phát triển vào tháng 5 ở Ấn Độ n = T/ (x- k) = 225( 40 – 15) = 9 ngày

Câu 11: Có một số đặc điểm sau đây ở người:

(1) Bộ não trong phôi người lúc 1 tháng còn có 5 phần rõ rệt

(2) Cột sống cong hình chữ S

(3) Nếp thịt nhỏ ở khoé mắt

(4) Khi được 2 tháng phôi người còn cái đuôi khá dài

(5) Ruột thừa

Những đặc điểm được coi là bằng chứng phôi sinh học về nguồn gốc động vật của loài người gồm:

A (1), (4) B (3), (5) C (2), (3) D (2), (5)

Câu 12: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?

A Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

C Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

D Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ

Câu 13: Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì

không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau

B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được

gọi là cơ quan tương đồng

C Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện

tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự

D Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ

tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

Câu 14: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

A các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới

Trang 3

B chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể

C thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể

D sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc

Câu 15: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số

alen của quần thể theo hướng xác định

B Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các

cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

D Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình

thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

Câu 16: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

A (1) và (3) B (1) và (4) C (3) và (4) D (2) và (5)

Câu 17: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, bò sát khổng lồ phát triển mạnh ở kỉ nào dưới đây?

A Kỉ Jura B Kỉ Thứ ba

C Kỉ Cacbon D Kỉ Thứ tư

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

A Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá

học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

B Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo

hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên

C Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến

hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

D Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu

cơ phức tạp

Câu 19: Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là:

A Cambri → Silua → Đêvôn → Pecmi → Cacbon → Ocđôvic

B Cambri → Silua → Cacbon → Đêvôn → Pecmi → Ocđôvic

C Cambri → Silua → Pecmi → Cacbon → Đêvôn → Ocđôvic

D Cambri → Ocđôvic → Silua → Đêvôn → Cacbon → Pecmi

Câu 20: Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?

A Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh

B Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

C Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người

D Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người

Câu 21: Ở một loài động vật, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông vàng trội hoàn toàn so

với a quy định lông trắng Ở một trại nhân giống, người ta nhập về 10 con đực lông vàng và 30

con cái lông trắng Cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F1 có tỉ lệ kiểu hình 9

con lông vàng: 1 con lông trắng Các cá thể F1 giao phối tự do được F2 Biết rằng không xảy

ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể lông vàng ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể thuần chủng

là bao nhiêu?

Đáp án:

Ở F1 ta có tỉ lệ giao tử a = 0,55; A = 0,45

F2 có cá thể lông vàng gồm: 9/31 AA và 22/31 Aa

Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể lông vàng ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể thuần chủng

= C32 x ( 9/31)2 x 22/31 = 0,1795

Câu 22: Ở chuột, màu lông có thể trắng, đen hoặc xám Tiến hành phép lai giữa chuột đen và lông

xám thuần chủng ở đời sau thu được 100% lông xám.Tiến hành phép lai giữa các chuột lông xám F1 này với nhau, thu được rất nhiều chuột lai với 3 màu lông là lông xám, lông đen và lông trắng với tỷ lệ cho mỗi loại kiểu hình là 75%: 24%:1% Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền chi phối

Trang 4

A Tương tác bổ trợ giữa các gen cùng nằm trên một cặp NST và có hiện tượng hoán vị với tần số

là 10%

B Các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn, mỗi locus quy

định một tính trạng khác nhau

C Tương tác át chế trội giữa 2 locus cùng quy định một tính trạng, tần số hoán vị giữa hai locus là

20%

D Hai locus chi phối tính trạng có khoảng cách di truyền trên NST là 10cM

Câu 23:Ở ong mật, gen A quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gen a quy định cánh ngắn, gen B quy định

cánh rộng trội hoàn toàn so với cánh hẹp Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và xảy ra trao đổi

chéo với tần số hoán vị gen 20%

P: ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh ngắn, hẹp

F1 100% ong cánh dài, rộng

Nếu cho F1 tạp giao thì kết quả kiểu hình ở F2 có tỉ lệ là:

A 66% cánh dài, rộng: 9% cánh dài,hẹp :9% cánh ngắn, rộng: 16% cánh ngắn, hẹp B

100% cái cánh dài, rộng: 40% đực cánh dài, rộng :10% đực cánh dài, hẹp :10% đực cánh ngắn, rộng: 40% đực

cánh ngắn, hẹp

C 100% đực cánh dài, rộng: 40% cái cánh dài, rộng :10% cái cánh dài,hẹp :10% cái cánh ngắn, rộng:

40% cái cánh ngắn, hẹp

D 100% đực cánh dài, rộng: 40% cái cánh dài,hẹp:10% cái cánh dài, rộng:10% cái cánh ngắn, rộng:

40% cái cánh ngắn, hẹp

Câu 24: Ở nòi bồ câu Rosy, người ta cho con mái đầu xám lai với con trống đầu vàng thu được F1 phân li với

tỉ lệ: 1chim trống đầu xám: 1chim trống đầu vàng: 1chim mái đầu xám Hãy xác định kiểu gen P

A Chim mái P đầu xám có kiểu gen: XAY; chim trống P đầu vàng có kiểu gen XAXa

B.Chim mái P đầu xám có kiểu gen: XAXa; chim trống P đầu vàng có kiểu gen XaY

C.Chim mái P đầu xám có kiểu gen: XaY; chim trống P đầu vàng có kiểu gen XAXa

D.Chim mái P đầu xám có kiểu gen: AaXBY; chim trống P đầu vàng có kiểu gen aaXBXb

Đáp án:

-F1 phân li 1: 1: 1 P tạo 2 loại giao tử ở cả cha và mẹ  Tính trạng do một cặp gen qui định và có hiện tượng

gen gây chết

-F1 có kiểu hình phân li không đều ở con đực và cái  Gen nằm trên NST X

-Ở loài chim, con trống có cặp NST XX, con mái có cặp XY Chim mái đầu xám F1 nhận giao tử Y từ mẹ đầu

xám, nó nhận giao tử X mang gen đầu xám từ P con trống đầu vàng  P đầu vàng có kiểu gen dị hợp và có

kiểu hình trội Vậy tính trạng đầu vàng trội hoàn toàn so với đầu xám

Đặt gen A: đầu vàng; a: đầu xám

-Chim mái P đầu xám có kiểu gen: XaY; chim trống P đầu vàng có kiểu gen XAXa

Câu 25: Một cặp côn trùng chân ngắn và chân dài giao phối với nhau, F1 đồng loạt chân ngắn Cho F1 tạp giao

được F2 Cho F2 tiếp tục tạp giao được F3 phân tính theo tỉ lệ 13 chân ngắn : 3 chân dài Cho biết tính trạng do

một cặp gen alen qui định, mọi diễn biến trong quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, sức sống

của các hợp tử và của các cá thể con đều đạt 100% Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen F3

A 4XAXA : 2XAXa :1XaXa : 6XAY : 3XaY

B 3XAXA : 4XAXa : 1XaXa : 6XAY : 2XaY

C 4XAXA : 3XAXa : 1XaXa : 6XAY : 2XaY

D 6XAXA : 3XAXa : 1XaXa : 4XAY : 2XaY

Đáp án:

F3: 3XAXA : 4XAXa : 1XaXa : 6XAY ; 2XaY (13 chân ngắn : 3 chân dài)

Câu 26:Một quần thể sinh vật lưỡng bội có tần số các kiểu gen ở hai giới như sau:

♀: 0,7056 AA : 0,2688 Aa : 0,0256 aa

-F1 đồng tính chân ngắn (kiểu hình trội) => P thuần chủng và gen trội nằm trên cơ thể XX

P: chân ngắn XAXA x chân dài XaY

F1: XAXa : XAY (100% chân ngắn)

F1xF1: X AXa x XAY

F2: XAXA : XAXa : XAY : XaY (3 chân ngắn : 1 chân dài)

F2xF2: X AXA : XAXa x XAY : XaY

GF2: ( 3XA : 1Xa ) ( 1XA : 1Xa : 2Y )

Trang 5

♂: 0,2116 AA : 0,4968 Aa : 0,2961 aa

Biết gen này nằm trờn NST thường Xỏc định cấu trỳc di truyền của quần thể ở trạng thỏi cõn bằng

A 0,4225AA : 0,4550 Aa : 0,1225 aa B 0,3864 AA : 0,5272 Aa : 0,0864 aa

C 0,1225AA : 0,4550 Aa : 0,4225 aa D 0,0864 AA : 0,5272 Aa : 0,3864 aa

Đỏp ỏn :

♀: 0,7056 AA : 0,2688 Aa : 0,0256 aa → tần số alen A = 0,84 , a = 0,16

♂: 0,2116 AA : 0,4968 Aa : 0,2961 aa → tần số alen A = 0,46, a = 0,54

Tần số alen chung cho 2 giới: A = 0,65 ; a = 0,35

Cấu trỳc di truyền của quần thể ở trạng thỏi cõn bằng

0,4225AA : 0,4550 Aa : 0,1225 aa

Cõu 27: Ở người nhúm mỏu ABO do 3 alen IA ,IB ,IO, nằm trờn cặp NST số 9 qui định

Nhúm mỏu A được qui định bởi kiểu gen IAIA ,IAIO

Nhúm mỏu B được qui định bởi kiểu gen IBIB, IB IO

Nhúm mỏu O được qui định bởi kiểu gen IO IO

Nhúm mỏu AB được qui định bởi kiểu gen IA IB

Một cặp vợ chồng đều cú nhúm mỏu O, họ cú 2 con chớnh thức, một cú mỏu A, một cú mỏu B Cho biết quỏ trỡnh tổng hợp cỏc ngưng kết nguyờn A và B trờn hồng cầu phải cú chất H được tổng hợp từ 1 cặp alen ( H, h) khụng nằm trờn cặp NST số 9

gen H alen I A Khỏng nguyờn A

Tiền chất H Chất H alen I B Khỏng nguyờn B

alen I O Khụng cú A và B

Hóy tớnh xỏc suất để cú thể cú 1 người con cú nhúm mỏu O

A 3/8 B 1/4 C 1/2 D 1

Cõu 28: Giả sử mỗi quả đậu Hà Lan được Menđen sử dụng trong thớ nghiệm của ụng đều cú 7 hạt Theo lý

thuyết, khi Menđen tiến hành tự thụ phấn ở cỏc cõy F1 hạt vàng thỡ xỏc suất bắt gặp cỏc quả F2 (thu được trờn cỏc cõy F1) cú đỳng 2 hạt vàng và 5 hạt xanh trong tổng số quả thu được xấp xỉ bao nhiờu?

A 1,2 % B 45 % C.15 % D 66 %

Đỏp ỏn

Ta cú : F1 hạt vàng Aa x hạt vàng Aa

F2 thu tỉ lệ 3 hạt vàng : 1 hạt xanh

→Xác suất bắt gặp các quả F2 (thu đ−ợc trên các cây F1) có đúng 2 hạt vàng và 5 hạt xanh trong tổng số quả thu đ−ợc xấp xỉ = ( 0,75)2 x ( 0,25)5 C72 = 1,2 %

Cõu 29: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ;

Gen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu xanh; hai cặp gen nằm trờn 2 cặp NST khỏc nhau Thế hệ xuất phỏt của một quần thể tự phối cú cấu trỳc di truyền là 0,2 AABB + 0,1 AABb + 0,1 AaBb + 0,2 Aabb + 0,1 aaBB + 0,15 aaBb + 0,15 aabb = 1 Ở F3, lấy ngẫu nhiờn 2 cõy quả to, màu đỏ, xỏc suất để thu được 1 cõy thuần chủng là bao nhiờu?

Đỏp ỏn:

Ở F3

- Kiểu gen A – B- chiếm tỉ lệ 0,2, được sinh ra từ kiểu gen 0,2AABB

- Kiểu gen A – B- chiếm tỉ lệ = 0,1 x 1 x ( 1- 7/16) = 0,056, được sinh ra từ kiểu gen 0,1AABb

→ Trong đú kiểu gen AABB = 0,1 x 1 x 7/16 = 0,04375

- Kiểu gen A – B- chiếm tỉ lệ 0,1 x (1 – 7/16) x(1 – 7/16) = 0,032, được sinh ra từ kiểu gen 0,1AaBb

→ Trong đú kiểu gen AABB = 0,1 x 7/16 x 7/16 = 0,019

Ở F3

cõy quả to, màu đỏ cú tỉ lệ : 0,2 + 0,056 + 0,032 = 0,288

→ Trong đú kiểu gen AABB = 0,2 + 0,04375+ 0,019 = 0, 26275

→ cõy quả to, màu đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ : 0,26275/ 0,288 = 0,9123 → cõy quả to, màu đỏ khụng thuần chủng chiếm tỉ lệ : 1 – 0,9123 = 0,0877

Ở F3, lấy ngẫu nhiờn 2 cõy quả to, màu đỏ, xỏc suất để thu được 1 cõy thuần chủng là

Trang 6

= C21 x 0,9123 x 0,0877 = 16%

Câu 30: Người ta đem lai thỏ đực lông xù, màu đen với thỏ cái lông thẳng, màu trắng thu được F1 gồm toàn bộ thỏ lông xù, màu đen Cho các con thỏ F1 tạp giao với nhau thu được F2 phân li theo tỷ lệ 700 thỏ xù, màu đen : 50 con thỏ xù, màu trắng; ngoài ra còn có 1 số thỏ lông thẳng, màu đen và lông thẳng, màu trắng Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định, hoán vị gen thì chỉ xảy ra ở những con cái Tần số hoán vị gen là:

Câu 31: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai

cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo

lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

A 3:3:1:1 B 1:1:1:1:1:1:1:1 C 3:1:1:1:1:1 D 2:2:1:1:1:1

Câu 32: Ở cây hoa mõm chó: Gen AA : màu đỏ, Aa màu hồng, aa màu trắng Cho cây tứ bội AAaa tự thụ

phấn thu được kết quả F1 như sau:

A 35 đỏ : 1 trắng B.1 đỏ : 34 hồng: 1 trắng

C 1 đỏ : 10 hồng : 1 trắng D 9 đỏ : 26 hồng: 1 trắng

Đáp án:

P AAaa x AAaa

F1 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

TLKH : 1 đỏ : 34 hồng: 1 trắng

Câu 33: Trong một phép lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng được F1 100% cây cao, quả đỏ Tiến hành:

Phép lai 1:

Cho F1 tự thụ phấn thu được F2- 1 có tỷ lệ kiểu hình : 25% cây cao, quả vàng : 50% cây cao, quả đỏ

: 25% cây thấp, quả đỏ

Phép lai 2:

Cho F1 thụ phấn với cây thấp, quả vàng được F2-2 có tỷ lệ kiểu hình: 42% cây cao, quả vàng:

42% cây thấp, quả đỏ: 8% cây cao, đỏ: 8% cây thấp, quả vàng

Biết rằng mỗi cặp tính trạng đều được quy định bởi một cặp gen alen tác động riêng rẽ

Kết quả trên là do:

A hoán vị gen xảy ra cả 2 giới với tần số là 16%

B hoán vị gen xảy ra ở 1 giới với tần số là 16%

C hoán vị gen xảy ra ở 1 giới với tần số bất kì cho 2 phép lai trên

D hoán vị gen xảy ra ở 2 giới với tần số bất kì cho phép lai 1 trên

Câu 34: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy

định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh 2 con Xác suất để có ít nhất một đứa bị bệnh là bao nhiêu?

A

72

7

9

1

72

65

324

289

Đáp án

- Ở thế hệ thứ III, nếu cả vợ và chồng đều dị hợp thì: chồng 1/3 Aa x vợ 2/3 Aa

+ Sinh hai con đều không bị bệnh với xác suất = 2/3 x 1/3 (3/4)2 = 1/8

- Các trường hợp còn lại đều sinh con không bị bệnh = 1- 2/3 x 1/3 = 7/9

- Xác suất để cả 2 đứa đều bình thường

Trang 7

= 1/8 + 7/9 = 65/72

→ Xác suất sinh 2 con ít nhất một đứa bị bệnh = 1 – 65/72 = 7/72

Câu 35: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD ×

aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ:

Đáp án

( 1/2 x 2/4 x 1/2 ) 3 trường hợp = 37,5%

Câu 36: Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy

định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ

Đáp án

- Cánh ngắn F1: aa => Tần số các alen ở con cái: PA = 0, qa= 1

P ngẫu phối cho F1 25% = 0,25 aa = > tần số alen A ởgiới đực qa = 0,25 => PA= 0,75

=> F1: 0,75Aa: 0,25aa

- Tính lại tần số alen của F1: PA= 0,75/2 = 0,375; qa = 0,625

=> Cánh ngắn F2 = 0,625 x 0,625 = 25/64

Câu 37: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut

I có 2 alen, lôcut II có 3 alen Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen Quá trình ngẫu phối có thể tạo

ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?

Đáp án

* Xét locus I và II:

Số loại NST X: 2 x 3 = 6 (Xa1, b1; Xa1,b2; Xa1, b3; Xa2, b1, Xa2, b2, Xa2, b3;)

Số loại NST Y: 2 x 3 = 6 (tương tự như trên)

Số lại kiểu gen XX: 6(6 1)

21 2

+

= , số loại kiểu gen XY = 6 x 6 = 36 (vì đối với giới XY còn có sự hoán đổi giữa X và Y)

Tổng số kiểu gen 2 lôcus là 21 + 36 = 57

* Xét locus 4: Tổng số kiểu gen: 4(4 1)

2

+

= 10

* Tổng số kiểu gen: 10 x 57 = 570

Câu 38: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị

hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Đáp án

- Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8

- Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp → số giao tử có thể tạo ra tối đa là 43

- Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X → số giao tử có thể tạo ra tối đa là 4

- Khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra số loại tinh trùng tối đa: 43 x 4 = 256

Câu 39: Một gen có tổng số 8512 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số

nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T Số nuclêôtit loại A của gen là

Đáp án

- Ta có : Một gen có tổng số liên kết hidro = 2A+ 3G = 8512 (1)

- Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit :

A1 = T1

G1 = 2A1

X1 = 3T1

(1) → 19 A1 = 8512 → A1 = 448

Trang 8

→ A = 896

Câu 40: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

A (1) → (4) → (3) → (2) B (1) → (2) → (3) → (4)

C (2) → (1) → (3) → (4) D (2) → (3) → (1) → (4)

II.PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A.Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong phiên mã, sự kết cặp các nulêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nulêôtit

trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen

B Trong tái bản ADN, sự kết cặp của các nulêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các

nulêôtit trên mỗi mạch đơn

C Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

D Trong dịch mã, sự kết cặp các nulêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nulêôtit trên

phân tử mARN

Câu 42: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không

đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN để lộ

mạch khuôn tạo chạc chữ Y

B Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được

tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái

bản)

Câu 43: Gen γ đột biến thành gen ∂ Khi gen γ và gen ∂ cùng tự nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtit tự do

mà môi trường nội bào cung cấp cho gen ∂ nhiều hơn so với cho gen γ là 124 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra

với gen γ là

A mất 1 cặp nuclêôtit B mất 2 cặp nuclêôtit

C đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit D thêm 2 cặp nuclêôtit

Câu 44: Một gen có tổng số nu là 2760 Trên mạch một của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là

X

G

T

A

+

+ = 1

2 Số lượng từng loại nu của gen là:

A A= T = 920, G = X = 460 B A= T = 460, G = X = 920

C A= T = 820, G = X = 560 D A= T = 560, G = X = 820

Câu 45: Có 2 gen M và N Chiều dài của gen M dài hơn gen N là 326,4 A0 Số liên kết hidro của gen M nhiều hơn gen N là 150 Hai gen này đều nhân đôi 3 lần đã sử dụng 26544 nucleotit của môi trường trong đó có 7266

nu loại G Số lượng nu loại A lần lượt của M và N là:

Câu 46: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh

đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A 33:11:1:1 B 1225:35:35:1 C 105:35:9:1 D 105:35:3:1

Câu 47: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về

màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

A cách li tập tính B cách li sinh thái C cách li sinh sản D cách li địa lí

Câu 48: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

Trang 9

2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

Câu 49: Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu

khó đông Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên

A (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA B (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY

C (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY D (1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX, (5)XYa

Câu 50: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp

NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ

B.Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật

tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

Câu 52: Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitơ:

A.vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu

B.vi khuẩn cộng sinh trong cây bèo hoa dâu

C.vi khuẩn sống tự do trong đất và nước

D.vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu

Câu 53: Trong phương pháp lai cải tiến giống sau đây tỉ lệ đặc điểm ngoại là bao nhiêu ở mỗi số được đánh

dấu ở mỗi thế hệ:

a) 87,5% b) 75%

A 1a – 2b – 3c – 4d B 1b – 2a – 3d – 4c

C 1c – 2b – 3a – 4d D 1d – 2b – 3c - 4a

Câu 54: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 48 Khi quan sát quá trình giảm phân của

4000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các

sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng

số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 23 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:

Câu 55: Ở sinh vật nhân sơ, một vùng mã hóa của một gen không kể codon kết thúc gồm 735 cặp bazo nitơ

Hãy tính khối lượng phân tử prôtêin do gen này mã hóa Biết rằng khối lượng phân tử trung bình của một axit amin thuộc prôtêin này ở dạng tự do chưa mất nước là 122 và có 5 liên kết đisunfit hình thành tự phát trong quá trình cuộn gập của phân tử prôtêin này

Trang 10

Đáp án:

3

735

x 122 - (

3

735

- 1) x 18 - 5 x ( 2 x 1 ) = 25488

Khi axit amin Met mở đầu được cắt bỏ :

(

3

735

- 1) x 122 - (

3

735

- 1 - 1) x 18 - 5 x ( 2 x 1 ) = 25384

Câu 56: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ

hợp

B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào

nhận

Câu 57: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do 2 gen lặn nằm trên NST X quy định, cách nhau

17 cM Theo dõi sơ đồ phả hệ dưới đây hãy cho biết xác suất đôi vợ chồng II sinh một bé trai bình thường

là bao nhiêu?

A 22% B 12,5% C 44% D.20,75%

Câu 58:Cho cây dị hợp về 3 căp gen phân li độc lập, nằm trên NST thường , không xảy ra đột biến tự thụ

Theo lý thuyết , ở đời con số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen , 2 cặp gen, 1 cặp gen lần lượt là:

A.12,5%, 12,5%, 12,5% B.12,5%, 37,5%, 37,5%

C.12,5%, 25% , 50% D.12,5%, 25% , 37,5%

Câu 59: Ở Người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên

NST Y Một quần thể có 10000 người, trong đó có 2500 người bị bệnh, trong số này nam giới có số lượng gấp

3 nữ giới Hãy tính số gen gây bệnh được biểu hiện ra kiểu hình trong quần thể?

Câu 60: Một cá thể có kiểu gen AB

ab

DE

de Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?

- HẾT -

Máu khó đông

Mù màu

I

II

III

Ngày đăng: 10/09/2021, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w