- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hớng từ Tây sang Đông, trên một quỹ đạo có hình elíp gần tròn - Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ - Trong [r]
Trang 1
PHềNG GD - ĐT THANH LIấM
NĂM HỌC : 2012 -2013 Thời gian : 120 phỳt
Câu 1 (3 điểm)
Trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và nêu hệ quả của chuyển động
đó
Câu 2 (2 điểm)
“Vào ngày 21/3 và 23/9, mọi địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lợng nhiệt nhận đợc nh nhau” Câu nói trên đúng hay sai? Vì sao?
Câu 3 (5 điểm)
Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích các đặc
điểm chung của sông ngòi nớc ta
Câu 4 (4 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Một số chỉ tiêu phát triển dân c, xã hội ở Đông Nam Bộ, năm 1999
Thu nhập bình quân đầu ngời một tháng Nghìn đồng 527,8 295,0
Dựa vào bảng số liệu trên, kết hợp với Atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày những đặc điểm chính về dân c, xã hội của vùng Đông Nam Bộ Những
đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội của vùng?
b Giải thích sự khác nhau về một số tiêu chí phát triển dân c, xã hội ở Đông Nam Bộ so với cả nớc năm 1999 ?
Câu 5 (6 điểm)
Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam, hãy:
a Lập bảng số liệu về sản lợng các sản phẩm của ngành công nghiệp năng lợng ở nớc ta qua các năm 2000, 2005 và 2007
b Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ các đờng biểu diễn tốc độ gia tăng sản lợng của các ngành trong thời kỳ 2000 – 2007 và nêu nhận xét
c Kể tên các nhà máy điện có công suất trên 1000MW đã và đang xây dựng ở nớc ta
Hết
(Thí sinh đợc sử dụng Atlát địa lí Việt Nam và máy tính cá nhân - Giám thị không giải thích gì thêm)
Hớng dẫn chấm
m
a Trình bày chuyển động
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hớng từ Tây sang Đông, trên một quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất luôn giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hớng
Hệ quả
1,5
0,5 0,5 0,5
Trang 2b - Sinh ra hiện tợng mùa trên Trái Đất và đối lập nhau ở hai bán cầu Bắc,
Nam
- Sinh ra hiện tợng ngày, đêm dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ theo mùa
- Từ đờng vòng cực đến cực có hiện tợng ngày đêm dài suốt 24 giờ; số
ngày đêm dài 24 giờ tăng dần từ đờng vòng cực đến cực
1,5
0,5 0,5 0,5
- Câu nói trên vừa đúng, vừa sai
- Đúng là: thời gian chiếu sáng nh nhau trừ hai điểm cực Vì đờng phân
chia sáng tối đi qua hai cực
- Sai là: góc nhập xạ và lợng nhiệt nhận đợc không giống nhau ở các vĩ độ
mà giảm dần từ xích đạo về hai cực Vì: Trái Đất hình cầu, tia sáng Mặt
Trời tới Trái Đất là những chùm tia song song
0,5 0,75 0,75
- Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nớc
song phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc D/C
Vì: nớc ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, lợng ma lớn;
lãnh thổ nớc ta hẹp ngang với 3/4 DT là đồi núi, núi lại ăn ra sát biển
- Sông ngòi nớc ta chảy theo hai hớng chính là TB-ĐN và vòng cung
DC
Vì: Do hớng nghiêng chung của địa hình là TB-ĐN và hớng của địa hình
núi chủ yếu là TB-ĐN và hớng vòng cung
- Sông ngòi nớc ta có hai mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
DC
Vì: Do chế độ ma của khí hậu nớc ta phân mùa rõ rệt
- Sông ngòi nớc ta có hàm lợng phù sa lớn DC
Vì: lãnh thổ nớc ta chủ yếu là đồi núi, địa hình dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm
ma mùa, độ che phủ rừng thấp
* Mỗi ý nếu không nêu dẫn chứng thì trừ 0,25 điểm.
0,75 0,75
0,75 0,75 0,5 0,5 0,5 0,5
a
b
- Xác định ranh giới của vùng ĐNB
Trình bày đặc điểm
- Là vùng có mật độ dân số cao: 434 ngời/km2 so với 233 của cả nớc, có
lực lợng lao động dồi dào, nhất là lao động lành nghề, thị trờng tiêu thụ
rộng lớn, là vùng có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nớc
- Trình độ dân trí cao thể hiện: tỉ lệ biết chữ, thu nhập bình quân đầu ngời
cao hơn bình quân cả nớc, tỉ lệ thất nghiệp, tuổi thọ trung bình
- Thành phần dân tộc: chủ yếu ngời Việt, ngoài ra còn có ngời Hoa, Khơ
me
- Ngời dân năng động, sáng tạo trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh
tế- xã hội
- Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hoá: Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ
Chi, nhà tù Côn Đảo có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
* Khó khăn: nguy cơ ô nhiễm môi trờng do khai thác dầu, do đô thị hoá,
mức độ tập trung công nghiệp cao, mật độ dân c cao
Giải thích các tiêu chí:
Là vùng có tốc độ tăng trởng cao, thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài, thu
hút mạnh nguồn lao động, giải quyết tốt vấn đề việc làm của ngời lao
động, chất lợng cuộc sống đợc cải thiện, nâng cao
0,25 0,75
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
a
b
Lập bảng số liệu
Sản lợng khai thác dầu thô, than sạch và điện của cả nớc qua các năm
Vẽ biểu đồ
+ Xử lí số liệu
Sản lợng khai thác dầu thô, than sạch và điện
1
1
Trang 3của nớc ta qua các năm (%)
+ Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ 3 đờng đồ thị cho 3 sản phẩm
Yêu cầu: vẽ chính xác toạ độ các năm và theo số liệu đã tính; có chú giải; tên biểu đồ
+ Nhận xét: Sản lợng dầu thô không ổn định và giảm; sản lợng than sạch
và điện tăng liên tục; sản lợng than sạch tăng mạnh nhất D/C
Các nhà máy điện có công suất trên 1000MW ở nớc ta
+ Đã xây dựng: Thuỷ điện: Hoà Bình; Nhiệt điện: Phú Mỹ, Cà Mau
+ Đang xây dựng: Thuỷ điện Sơn La
2
1 1