Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?.. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạ[r]
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy,
c« gi¸o vÒ dù giê vµ th¨m líp 5B
Trang 2Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ.
-Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Trang 3Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
• I Nhận xét:
• 1 So sánh nghĩa của các từ in màu đỏ trong đoạn văn dưới đây:
• Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc
chiến tranh xâm lược, năm1959,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng.Năm 1986, Phan Lăng cùng
con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa
Trang 4Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
- Phi nghĩa :
- Chính nghĩa :
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái
nghĩa.
Ví dụ : cao - thấp , ngày - đêm , phải - trái ….
KL: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Trái với đạo líTrái với đạo lí.
Đúng với đạo lí Đúng với đạo lí.
Trang 5
Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
2, Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau :
Chết vinh hơn sống nhục.
-Các từ trái nghĩa là : chết /sống, vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong vi ệc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai
vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam -Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Kết luận: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau
có tác dụng làm nổi bật các sự vật,sự việc, hoạt động, trạng thái đối lập nhau
Trang 61,Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau
M: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm,…
2, Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc,hoạt động,
trạng thái, đối lập nhau
1,Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau
M: cao – cao – thấp; phải – phải – trái; ngày – ngày – đêm,…
2, Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc,hoạt động,
trạng thái, đối lập nhau
Trang 7Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa III-Luyện tập:
Bài 1: Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ sau.
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em th thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Trang 8Thứ ba ngày 14 tháng 09 năm 2010
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
c, Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
III,Luyện tập
Trang 9Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
Bài 2. Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các
thành ngữ,tục ngữ sau ;
a, Hẹp nhà bụng.
rộng đẹp đẹp
dưới
Trang 10Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a, Hòa bình /
b, Thương yêu /
c, Đoàn kết /
d, Giữ gìn /
(chiến tranh ; xung đột ) (căm ghét, căm thù, ) (chia rẽ, bè phái, xung khắc ) (phá hoại, phá phách, hủy hoại )
Trang 12§Çu - ®u«i
Trang 13Nh¾m - më
Trang 15KÝnh chóc c¸c thÇy, c« gi¸o
m¹nh khoÎ vµ h¹nh phóc.
Chóc c¸c em ch¨m ngoan, häc giái.
Ng êi d¹y :Hµ ThÞ Thuû
Tr êng TiÓu häc TT T©n D©n
Xin chµo vµ hÑn gÆp l¹i