1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Tiết 19- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.doc

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kh¸m ph¸ còng n¶y sinh nhiÒu kh¸i niÖm míi. §Æt c©u cã sö dông tõ nhiÒu nghÜa.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20.09.2011

Ngày giảng: 23.09.2011

Tiết 19 :

Từ nhiều nghĩa

và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa -Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận diện đợc từ nhiều nghĩa

- Bớc đầu biét sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa

3 Thái độ: Tích cực học tập, yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị đọc trớc bài, tập làm các BT.Bảng nhóm

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng

I ổ n định tổ chức (1 )

II Kiểm tra bài cũ: (5 )’ ? Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Giải

nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

YCTL: -Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị Có 2 cách giải nghĩa của từ: Trình

bày theo k/n mà từ b/ thị; Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích -Tuấn tú: Vẻ mặt khôi ngô, đẹp đẽ, tài giỏi hơn ngời ( tuấn: tài giỏi nổi trội hơn; tú:

đẹp, tốt)

-Trạng nguyên: học vị cao nhất trong hệ thống thi cử chữ Hán ngày trớc

III Bài mới: (35 )

* Hoạt động 1: (10’)

PP đọc, vấn đáp, p/ tích, qui nạp KT động não.

GV Đa bảng phụ Bài thơ: Những cái chân

-Đọc bài thơ

? Tra từ điển để biết các nghĩa của từ chân ?

* Từ chân có một số nghĩa sau:

- Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật,

dùng để đi, đứng: dấu chân, nhắm mắt đa chân

- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác

dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giờng, chân

đèn, chân kiềng

- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp

và bám chặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi,

chân răng

?Trong bài thơ, chân đợc gắn với sự vật nào?

?Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển, em

A Lí thuyết:

I Từ nhiều nghĩa:

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

*Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vật:

- Chân gậy, chân bàn, kiềng, com

pa  Bộ phận dới cùng của một

số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các

Trang 2

thử giải nghĩa của các từ chân trong bài?

?Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

Em hiểu tác giả muốn nói về ai? Vậy em hiểu

nghĩa của câu thơ nh thế nào?

- 1 sự vật không có chân: cái võng ->đa vào bài

thơ để ca ngợi anh bộ đội ( ng/thuật ẩn dụ)

? Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về nghĩa

của từ chân?

? Hãy lấy 1 VD về từ nhiều nghĩa mà em biết?

- VD : mắt

+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật

+ Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt ở thân

cây

+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ

quả

? Từ: compa, kiềng, bút, toán, văn có mấy

nghĩa? -> Là những từ chỉ có một nghĩa.

? Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra kết luận gì

về từ nhiều nghĩa?

-Chốt ghi nhớ

bộ phận khác

 Từ chân là từ có nhiều nghĩa.

2 Ghi nhớ:

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

* Hoạt động 2: (7’)

PP vấn đáp, p/ tích, qui nạp KT động não

?Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân?

- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:

+ Đau chân: nghĩa gốc

+Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghĩa chuyển

?Trong câu, thông thờng từ đợc dùng với mấy

nghĩa?

- Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất

định Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể

hiểu theo cả hai nghĩa

-VD : từ xuân trong 2 câu thơ: " Mùa xuân là

càng xuân" ( xuân1: từ 1 nghĩa-> thời điểm

mùa xuân; xuân 2: từ nhiều nghĩa ->chỉ mùa

xuân, thời điểm; chỉ sự tơi đẹp, cảnh vật mùa

xuân; chỉ sự tre trung, tuổi trẻ)

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều

nghĩa gọi là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?

? Em hiểu thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển?

* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng đợc

xếp ở vị trí số một Nghĩa chuyển đợc hình thành

trên cơ sở của nghiã gốc nên đợc xếp sau nghĩa

gốc

- Em có biết vì sao lại có hiện tợng nhiều nghĩa

này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ đợc dùng với

một nghĩa nhất định nhng XH phát triển, nhận

thức con ngời cũng phát triển, nhiều sự vật của

hiện thực khách quan ra đời và đợc con ngời

của từ:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

-Từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển

- Hiện tợng chuyển nghĩa: thay

đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

- Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu

- Nghĩa chuyển: nghĩa đợc hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Trang 3

khám phá cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới.

Để có tên gọi cho những sự vật mới đó con ngời

có hai cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn

(nghĩa chuyển)

=> Chốt ghi nhớ - 1 hs đọc -sgk-56

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

* Hoạt động 3: (18’)

PP vấn đáp, tổng hợp KT

hoạt động góc

- HS đọc y/cầu bài tập

BT1:

- GV p/ công mỗi góc 1từ

-Đại diện tr/ bày bảng

nhóm

- Lớp n/xét

-Bổ sung, chữa

BT2: PP vấn đáp KT

động não

BT3: PP nêu vấn đề KT

động não

BT4: HDVN

- Nêu yêu cầu bài tập- gợi

ý hs hiểu- về nhà làm

BT5: Chính tả tại lớp

( đọc- nghe, viết)

B luyện tập:

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có sự chuyển

nghĩa:

a đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội phạm ấy

b Mũi:

- Mũi lõ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

Bài 2:

- Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan

- Quả: quả tim, quả thận

Bài 3:

a Chỉ sự vật  chỉ hành động:

- Hộp sơn  sơn của

- Cái bào  bào gỗ

- Cân muối  muối da

b Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:

- Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa

- Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy

- Gánh củi đi  một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng" còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của một số sự vật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa 1

- Tốt bụng: nghĩa 2

- Bụng chân: nghĩa 3

Bài 5: Chính tả

IV Củng cố: (3’)Nội dung ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

Trang 4

E RKNBD:

Ngày đăng: 02/02/2021, 19:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w