Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc SGK.[r]
Trang 1Ngày soạn:3/12/12
Ngày dạy:6/12/12
Tiết 31: VỆ SINH TIÊU HÓA I-Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hs nắm được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa
- Biết cách bảo vệ hệ tiêu hóa tránh các tác nhân có hại.
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh.
3.Thái độ:
Biết cách ăn uống hợp vệ sinh
II – Chuẩn bị:
- Giáo án, bảng phụ
III – Tiến trình bài học
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ
tiêu hoá?
- GV treo tranh ảnh các tác nhân vi
sinh vật, giun sán minh hoạ
- Các tác nhân gây ảnh hưởng đến cơ
quan nào? mức độ ảnh hưởng như thế
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
bảng
- GV phân công mỗi nhóm (2 nhóm)
hoàn thành 1 tác nhân sinh vật, 1 tác
nhân chế độ ăn
- Sau khi hoàn thành bảng: GV đặt câu
hỏi: Ngoài những tác nhân trên, em
còn biết tác nhân nào khác?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:
+ Tác nhân: vi sinh vật gây bệnh, giun sán, chất độc trong thức ăn, đồ uống, ăn không đúng cách
- HS kẻ sẵn bảng 30.1 vào vở bài tập Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá
Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt Mức độ ảnh hưởng
Trang 2động bị ảnh hưởng
Các
sinh
vật
Vi khuẩn
- Răng
- Dạ dày, ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Tạo ra môi trường axit làm hỏng men răng
- Bị viêm loét
- Bị viêm
Giun, sán - Ruột- Các tuyến tiêu hoá - Gây tắc ruột- Gây tắc ống dẫn mật
Chế
độ ăn
uống
Ăn uống không
đúng cách
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Có thể bị viêm
- Kém hiệu quả
- Kém hiệu quả
Ăn uống không
đúng khẩu phần
(không hợp lí)
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá
khỏi tác nhân có hại và đảm bảo sự
tiêu hoá hiệu quả?
- Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng
cách?
- GV treo tranh hướng dẫn vệ sinh răng
miệng minh hoạ
- Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp
sự tiêu hoá đạt hiệu quả?
- Theo em, thế nào là ăn uống đúng
cách?
- HS trao đổi nhóm và nêu được:
+ Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mềm, thuốc đánh răng có Ca và Flo, trải đúng cách như đã biết ở tiểu học + Ăn chín, uống sôi Rau sống và trái cây rửa sạch, gọt vỏ trước khi ăn, không ăn thức ăn ôi thiu, không để ruồi nhặng đậu vào thức ăn + Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ đẽ thấm dịch tiêu hoá => tiêu hoá hiệu quả hơn
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá thuận lợi, số lượng và chất lượng dịch tiêu hoá tốt hơn
+ Sau khi ăn nghỉ ngơi giúp hoạt động tiết dịch tiêu hoá và hoạt động co bóp dạ dày, ruột tập trung => tiêu hoá có hiệu quả hơn
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Hướng dẫn:
Trang 3Ngày soạn: 4/12/12
Ngày dạy: 7/12/12
CHƯƠNG VI- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 32
TRAO ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU.
- HS nắm được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào
- Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp
độ tế bào
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to H 31.1; 31.2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? Mức độ ảnh hưởng?
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường ngoài biểu hiện như thế nào?
- Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn, hệ bài tiết đóng vai trò gì trong
trao đổi chất?
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường ngoài có ý nghĩa gì?
- Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức
ăn, nước uống muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ thể ra môi trường
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống
Hoạt động 2: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát H 31.2:
- Nêu thành phần của môi trường
trong cơ thể?
- Máu và nước mô cung cấp gì cho tế
bào?
- Hoạt động sống cuả tế bào tạo ra
những sản phẩm gì?
- Những sản phẩm đó của tế bào và
nước mô vào máu được đưa tới đâu?
- Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi
- HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm và nêu được:
+ Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước
mô và bạch huyết
+ Máu cung cấp chất dinh dưỡng, O2 qua nước mô tới tế bào
+ Hoạt động sống của tế bào tạo năng lượng,
CO2, chất thải
+ Sản phẩm của tế bào vào nước mô, vào máu tới hệ bài tiết (phổi, thận, da) và ra ngoài
Trang 4trường trong biểu hiện như thế nào? - TĐC giữa tế bào và MT trong biểu hiện: các
chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước
mô được tế bào sử dụng cho HĐ sống đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào
MT trong và đưa tới cơ quan bài tiết, thải ra ngoài
Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa trao đổi chất
ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu
hiện như thế nào?
- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được
thực hiện như thế nào?
- Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2
cấp độ ? (Nếu trao đổi chất ở một
trong hai cấp độ dùng lại thì có hậu
quả gì?)
- TĐC ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường
- TĐC ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài
- Hoạt động TĐC ở cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
5 Hướng dẫn về nhà: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài