1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Hoa hoc 12 GDTX HKI Chuan

79 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 534,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Thời Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng gian 5' * Hoạt động 1: * Bài 1: So sánh chất béo và este về: Thành phần - GV: Do 2 bài học trước kiến thức nguyên tố, [r]

Trang 1

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 01, 02.

ÔNG TẬP ĐẦU NĂMNgày soạn: …… / …… / 20 …

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- GV: Yêu cầu HS cho biết các loại hợp

chất hữu cơ đã được học

HS: Thảo luận theo nhóm, trình bày vào

bảng phụ và treo lên bảng

I ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ

Trang 2

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng

Hợp chất hữu cơ

Hiđrocacbon

no

Hiđrocacbon không no Hiđrocacbon thơm

Dẫn xuất halogen

Ancol, phenol, Este

Anđehit, Xeton

Amino axit Axit

- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau cĩ cùng CTPT gọi

3 nội dung:

CTC, cấu tạo,tính chất hĩahọc

HS: Thảo luận

theo nhĩm,trình bày vàobảng phụ vàtreo lên bảng

II HIĐROCACBON

EN Cơng thức

- Cĩ đồng phânmạch cacbon

- Cĩ 1 liên kết đơi, mạch hở

- Cĩ đf mạch cacbon, đf vị trí liên kết đơi

và đồng phân

- Cĩ 1 liên kết

ba, mạch hở

- Cĩ đồng phânmạch cacbon

và đồng phân

- Cĩ 2 liên kết đơi, mạch hở

- Cĩ vịng benzen

- Cĩ đồng phân

vị trí tương đốicủa nhánh

Trang 3

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

- Phản ứng tách hiđro

- Không làm mất màu dung dịch KMnO4

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng cộng

- Phản ứng thế

H ở cacbon đầu mạch có liên kết ba

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

- Tác dụng với chất oxi hoá

- Phản ứng thế (halogen, nitro)

- Phản ứng cộng

- GV: Nhận

xét và bổ sung

HS: Nghe TT 20' * Hoạt động

về 3 nội dung:

CTC, cấu tạo,tính chất hóahọc

HS: Thảo luận

theo nhóm,trình bày vàobảng phụ vàtreo lên bảng

III DẪN XUẤT HALOGEN–ANCOL-PHENOL

DẪN XUẤT HALOGEN

ANCOL NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ

- Phản ứng tách hiđrohalogenua

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng thế nhóm OH

- Phản ứng tách nước

- Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

- Phản ứng cháy

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng với dung dịch kiềm

- Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

Điều chế - Thế H của

hiđrocacbon bằng X

- Cộng HX hoặc X2 vào anken, ankin

Từ dẫn xuất halogen hoặc anken

Từ benzen hay cumen

Trang 4

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

- GV: Nhận

xét và bổ sung

HS: Nghe TT 20' * Hoạt động

4:

- GV: Yêu cầu

HS cho biếtanđehit-xeton-axit cacboxylic

đã học về 3 nộidung: CTC,cấu tạo, tínhchất hóa học

HS: Thảo luận

theo nhóm,trình bày vàobảng phụ vàtreo lên bảng

IV ANĐEHIT–XETON –AXIT CACBOXYLIC

ANĐEHIT

NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ

XETON NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ

AXIT CACBOXYLIC NO, ĐƠN CHỨC,

- Tính oxi hoá - Có tính chất chung của axit (tác dụng với bazơ,

oxit bazơ, kim loại hoạt động)

- Oxi hoá ancolbậc II

- Oxi hoá anđehit

- Oxi hoá cắt mạch cacbon

- Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm

Xem lại phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

Trang 5

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Trang 6

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Chương 1:

ESTE - LIPIT

Tiết 03 Bài 1

ESTENgày soạn: …… / …… / 20 …

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng

xà phòng hoá)

- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu

Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

2 Kỹ năng:

- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc - chức)

- Phản ứng thuỷ phân este trong axit và kiềm

3 Tư tưởng:

Yêu thích học và gắn Hóa học vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 7

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Hồn thành các phương trình phản ứng sau:

- GV: yêu cầu HS viết phương trình phản

ứng este hố của axit axetic với ancol

etylic và isoamylic

HS: Lên bảng viết

- GV: cho HS biết các sản phẩm tạo thành

sau 2 phản ứng trên thuộc loại hợp chất

este ? Vậy este là gì ?

Hoặc:

HS: Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm

cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhĩm

OR’ thì được este.

- GV: Đĩ la KN este, nhưng cịn CTC của

este ntn?

HS: Nghiên cứu SGK để biết cách phân

loại este, vận dụng để phân biệt một vài

este no, đơn chức đơn giản

- GV: giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1

este để minh hoạ, sau đĩ lấy tiếp thí dụ và

yêu cầu HS gọi tên, yêu cầu HS rút ra cách

gọi tên este tổng quát

HS: Thảo luận nhĩm rổi cử đại diện lên

RCOOH + R'OH H2 SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O

 Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl của axit

cacboxylic bằng nhĩm OR’ thì được este.

- CTC của este+ Đơn chức: RCOOR’

R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H

R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)+ No, đơn chức:

CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1) hay CxH2xO2 (x ≥ 2)

Trang 8

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

- GV ?: Vì sao este lại có nhiệt độ sôi thấp

hơn hẳn với các axit đồng phân hoặc các

ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc

có cùng số nguyên tử cacbon ?

HS: Do giữa các phân tử este không tạo

được liên kết hiđro với nhau và liên kết

hiđro giữa các phân tử este với nước rất

kém.

- GV: cho HS ngửi mùi của một số este

(etyl axetat, isoamyl axeta), yêu cầu HS

nhận xét về mùi của este

HS: Các este thường có mùi đặc trưng

Thí dụ:

CH 3 CH 2 CH 2 COOH (M = 88)

0 s t

=163,5 0 C Tan nhiều trong nước

CH 3 [CH 2 ] 3 CH 2 OH (M = 88)

0 s

t = 770C

Không tan trong nước

Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo

được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.

- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat

có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat cómùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…

15' * Hoạt động 3:

- GV: GV yêu cầu HS nhận xét về phản

ứng este hoá ở 2 thí dụ đầu tiên (Ở phần

I)? Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ?

HS: Pư thuận nghịch

- GV : Trong điều kiện của phản ứng este

hoá thì một phần este tạo thành sẽ bị thuỷ

phân Tùy theo môi trường thủy phân sẽ

cho sp khác nhau, 1 em lên bảngviết

phương trình hoá học của phản ứng thuỷ

phân este trong môi trường axit

HS: Lên bảng viết

- GV: hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng thuỷ phân este trong môi trường

CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH

* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1

chiều.

5' * Hoạt động 4:

- GV: Em hãy cho biết phương pháp

chung để điều chế este ?

HS: Bằng phản ứng este hoá giữa axit

cacboxylic và ancol

- GV: giới thiệu phương pháp riêng để

điều chế este của các ancol không bền:

Điều chế este của anol không bền bằng

phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol

tương ứng

CH3COOH + CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2

HS: Nghe TT

- GV: trình chiếu cho học sinh quan sát cơ chế

của phản ứng este hóa giữa axit axetic và ancol

- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho

thầy biết các ứng dụng của este?

Trang 9

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

dụng của este

- GV ?: Những ứng dụng của este được

dựa trên những tính chất nào của este ?

HS: Tính chất vật lý

chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán

- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…

4 Củng cố bài giảng: (3')

BT1, BT2 (SGK)

5 Bài tập về nhà: (1')

- Bài tập về nhà: BT 3 → 6 trang 7 (SGK)

- Xem trước bài LIPIT

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

CM DUYỆT Ngày / / 20

Trang 10

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 04 Bài 2

LIPITNgày soạn: …… / …… / 20 …

1 Kiến thức: HS Biết được :

- Khái niệm và phân loại lipit

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng hiđrohoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

2 Kỹ năng:

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

- Phân biệt được dấu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

Trọng tâm:

- Khái niệm và cấu tạo chất béo

- Tính chất hoá học cơ bản của chất béo là phản ứng thuỷ phân (tương tự este)

3 Tư tưởng:

Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là este ? Chọn một CTCT của este và trình bày tính chất hoá học của chúng Minh hoạ bằng phương trình phản ứng

3 Bài mới:

Trang 11

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Thời

gian

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

5' * Hoạt động 1:

 GV: giới thiệu thành phần của chất béo.

HS: Nghiên cứu SGK để biết được khái

niệm của lipit

- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…

10' * Hoạt động 2:

 GV: giới thiệu đặc điểm cấu tạo của các

axit béo hay gặp, nhận xét những điểm

giống nhau về mặt cấu tạo của các axit

béo

HS: Nghiên cứu SGK để nắm khái niệm

của chất béo

 GV: giới thiệu CTCT chung của axit

béo, giải thích các kí hiệu trong công thức

- Các axit béo hay gặp:

C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic

C17H33COOH hay

cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic

C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic

 Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài,không phân nhánh, có thể no hoặc không no

- CTCT chung của chất béo:

5' * Hoạt động 3:

- GV: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết

trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực

vật có thể tồn tại ở trạng thái nào ?

HS: Là chất lỏng hoặc chất rắn.

 GV: lí giải cho HS biết khi nào thì chất

béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì

chất béo tồn tại ở trạng thái rắn

HS: Nghe TT

 GV ? Em hãy cho biết dầu mỡ động

thực vật có tan trong nước hay không ?

Nặng hay nhẹ hơn nước ? Để tẩy vết dầu

mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài

+ R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng

- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…

- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.

Trang 12

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

 GV: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của

este, em hãy cho biết este có thể tham gia

được những phản ứng hoá học nào ?

HS: viết PTHH thuỷ phân este trong môi

trường axit và phản ứng xà phòng hoá

 GV biểu diễn thí nghiệm về phản ứng

thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá

HS: quan sát hiện tượng.

 GV ?: Đối với chất béo lỏng còn tham

gia được phản ứng cộng H2, vì sao ?

HS: Còn liên kết bội trong gốc axit

a Phản ứng thuỷ phân

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2OH+, t03CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3

b Phản ứng xà phòng hoá

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3 tristearin natri stearat glixerol

c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5

Ni

175 - 190 0 C

5' * Hoạt động 5:

- GV: liên hệ đến việc sử dụng chất béo

trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà phòng

HS: rút ra những ứng dụng của chất béo.

4 Ứng dụng

- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng

và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động

- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo

- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng

để sản xuất xà phòng và glixerol Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

4 Củng cố bài giảng: (3')

BT1 Chất béo là gì ? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí ?

Cho thí dụ minh hoạ

BT2 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước.

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố 

D Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.

BT3 Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với

glixerol

5 Bài tập về nhà: (1')

Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 11-12 (SGK)

Xem trước bài KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

CM DUYỆT Ngày / / 20

Trang 13

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 05 Bài 4

LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO

Giải bài tập về este

Trọng tâm: Giải bài tập về este.

Thông qua BT củng cố kiếm thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- GV: Do 2 bài học trước kiến thức

không có nhiều nên việc ôn lại kiến thức

cũ chúng ta sẽ tiến hành trong cả quá

trinh của tiết học hôm nay Trước tiên

chúng ta làm BT1

HS: Làm BT theo sự HD của GV

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

* Bài 1: So sánh chất béo và este về: Thành phần

nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoáhọc

Là hợp chất esteTrieste của

glixerol với axitbéo

Là este củaancol và axit

Tính chất hoá học

- Phản ứng thuỷphân trong môitrường axit

- Phản ứng xàphòng hoá

- Phản ứng thuỷphân trong môitrường axit

- Phản ứng xàphòng hoá

Trang 14

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

* Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức

với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu được mấytrieste ? Viết CTCT của các chất này

//

-Có thể thu được 6 trieste

RCOO RCOO

CH2CH

CH2R'COO

RCOO R'COO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2RCOO R'COO

RCOO

CH2CH

CH2R'COO

RCOO RCOO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2R'COO

10' * Hoạt động 3:

- GV ?:

+ Em hãy cho biết CTCT của các este ở 4

đáp án có điểm gì giống nhau ?

+ Từ tỉ lệ số mol nC17H35COOH :

nC15H31COOH = 2:1, em hãy cho biết số

lượng các gốc stearat và panmitat có

* Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được

hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic(C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1

Este có thể có CTCT nào sau đây ?

- GV: Trong số các CTCT của este no,

đơn chức, mạch hở, theo em nên chọn

công thức nào để giải quyết bài toán

ngắn gọn ?

HS: CnH2nO2

- GVHD: Chúng ta xác định Meste, sau đó

dựa vào CTCT chung của este để giải

quyết bài toán

* Bài 4: Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức,

mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p)

a) Xác định CTPT của A.

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với dung

dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được6,8g muối Xác định CTCT và tên gọi của A

// a) CTPT của A

b) CTCT và tên của A

Đặt công thức của A: RCOOR’ (R: gốc hiđrocacbon

no hoặc H; R’: gốc hiđrocacbon no)

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0,1→ 0,1

 mRCOONa = (R + 67).0,1 = 6,8  R = 1  R là HCTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat

4 Củng cố bài giảng: (3')

Trang 15

Trương Văn Hường GDTX Thụng Nụng

BT1. Xà phòng hoá este A có công thức phân tử C5H8O4 thu đợc hai ancol là metanol và etanol Axit tạo nên A là

A axit axetic

B axit malonic (axit propanđioic)

C axit oxalic (axit etanđioic)

D axit fomic

BT2. Công thức tổng quát của một este tạo bởi axit no, đơn chức, mạch hở và ancol không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là

A CnH2n–2O2 B CnH2n–2kO2

C CnH2nO2 D CnH2n–1O2

5 Bài tập về nhà: (1')

BT1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau : C2H5OH  X  Y  CH3COOCH3 X, Y lần lợt là

A CH3CHO, CH3COOH B CH3COOH, CH3CHO

C CH3CHO, CH3CH2OH D C2H4, CH3CH2OH

BT2. Đốt cháy hoàn toàn este X thu đợc nCO 2

= nH O 2

Vậy X là este

A đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C=C

B no, đơn chức, mạch hở

C no, hai chức, mạch hở

D đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C=C hay đơn chức, một vòng no

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

CM DUYỆT Ngày / / 20

Trang 16

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Chương 2:

CACBOHIĐRAT

MỞ ĐẦU (5')

I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là

- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độtan), ứng dụng của glucozơ

* HS Hiểu được : Tính chất hoá học của glucozơ : tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức ; phản

ứng lên men rượu

2 Kỹ năng:

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Dự đoán được tính chất hoá học

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng.

Trọng tâm:

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

- Tính chất hoá học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)

Trang 17

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

3 Tư tưởng: Vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng thú

cho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ, fructozơ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.

- Glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

2 Học sinh:

Làm BTVN, đọc trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

HS: Tham khảo thêm SGK để biết được một

số tính chất vật lí khác của glucozơ cũng như

trạng thái thiên nhiên của glucozơ

I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,

có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía

- Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể thực vậtnhư hoa, lá, rễ,… và nhất là trong quả chín (quảnho), trong máu người (0,1%)

10' * Hoạt động 2:

- GV: Để xác định CTCT của glucozơ,

người ta căn cứ vào kết quả thực nghiệm

nào?

HS:Từ các kết quả thí nghiệm trên, HS rút ra

những đặc điểm cấu tạo của glucozơ

Lên bảng viết CTCT của glucozơ và đánh số

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịch màuxanh lam → Phân tử glucozơ có nhiều nhóm (-OH)

Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở dạng

mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức

- GV: Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, em

hãy cho biết glucozơ có thể tham gia được

1 Tính chất của ancol đa chức

a) Tác dụng với Cu(OH) 2 → dung dịch màu xanh lam

Trang 18

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

luận về phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

- GV: Do có 5 nhóm (-OH) nên glucozơ có

khả năng tham gia pư este hóa tạo este 5

- GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch

glucozơ + dd AgNO3/NH3, với Cu(OH)2 đun

2 Tính chất của anđehit đơn chức

a) Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO 3 /NH 3

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0

CH2OH[CHOH]4COONH 4 + 2Ag + NH 4 NO3amoni gluconat

 GV HD HS nghiên cứu SGK và cho biết

phương pháp điều chế glucozơ trong công

10' * Hoạt động 7:

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết: CTCT của fructozơ và những đặc điển

cấu tạo của nó

HS: nghiên cứu SGK và cho biết những tính

chất lí học, hoá học đặc trưng của fructozơ

- GV: Yêu cầu HS giải thích nguyên nhân

fructozơ tham gia phản ứng oxi hoá bới dd

Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước,

có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài, Đặc biệt trong mật ong có tới 40% fructozơ

Fructozô OH- Glucozô

Trang 19

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

CHO

OH

H

H

HO

OH

H

OH

H

CH2OH

CH

C OH H

HO

OH

H OH

H

CH2OH

CH2OH

C O H

HO

OH

H OH

H

CH2OH

OH

4 Củng cố bài giảng: (5')

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

D Metyl -glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

Bài tập 1,2,3,4/SGK

5 Bài tập về nhà: (2')

HS làm các bài tập 5,6,7/ SGK

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

CM DUYỆT Ngày / / 20

Trang 20

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 08, 09 Bài 6

SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠNgày soạn: …… / …… / 20 …

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết được :

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, vị, độ tan), tính chấthoá học của saccarozơ (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ)trong công nghiệp

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, (trạng thái, màu, độ tan)

- Tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ : tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phảnứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3 ; ứng dụng

2 Kỹ năng:

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rồi rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hoá học

- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất

Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

- Tính chất hoá học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

3 Tư tưởng:

HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.

- Hoá chất: Dung dịch I2, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

- Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.

2 Học sinh:

Đọc trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 21

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 08

2 Kiểm tra băi cũ: (5')

Trình băy đặc điểm cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ Viết PTHH minh hoạ cho câc đặc điểmcấu tạo đó

- GV: Yíu cầu HS nghiín cứu SGK để biết

được tính chất vật lí, trạnh thâi thiín nhiín

của được saccarozơ

HS: Nghiín cứu vă trả lời

I – SACCAROZƠ (C 12 H 22 O 11 : Đường mía) Saccarozơ lă loại đường phổ biến nhất, có trong

nhiều loăi thực vật, có nhiều nhất trong cđy mía,

củ cải đường, hoa thốt nốt

HS: Nghiín cứu SGK vă trả lời

- GV: Từ câc thí nghiệm trín câc em hêy rút ra

CTCT của saccarozơ?

HS: nghiín cứu SGK vă cho biết CTCT của

saccarozơ, phđn tích vă rút ra đặc điểm cấu

tạo đó

2 Công thức cấu tạo

- Saccarozơ không có phản ứng trâng bạc, không

lăm mất mău nước Br2  phđn tử saccarozơ không

có nhóm –CHO

- Đun nóng dd saccarozơ với H2SO4 loêng thu được dd có phản ứng trâng bạc (dd năy có chứa glucozơ vă fructozơ)

Kết luận: Saccarozơ lă một đisaccarit được cấu

tạo từ một gốc glucozơ vă một gốc fructozơ liín kết với nhau qua nguyín tử oxi

O H

OH

H H

OH H OH

6 5 4

5 4 3

2 1

6 Gố c Đ-glucozơ Gố c Ê-fructozơ

 Trong phđn tử saccarozơ không có nhóm anđehit, chỉ có câc nhóm OH ancol

10' * Hoạt động 3:

- GV: Câc em nghiín cứu SGK văcho biết

hiện tượng phản ứng khi cho dung dịch

saccarozơ tâc dụng với Cu(OH)2 Giải thích

hiện tượng trín

HS: Tạo thănh đ mău xanh lam, pư:

2C12H22O11 + Cu(OH)2

→ (C12H21O11)2Cu + 2H2O

- GV: Do saccarozơ thuộc loại đisaccarit nín

nó còn có pư đặc trưng năo? Viết ptpư đó?

HS: nghiín cứu SGK vă viết PTHH của

phản ứng thuỷ phđn dung dịch saccarozơ vă

điều kiện của phản ứng năy

Trang 22

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng

- GV: Về Sản xuất saccarozơ các em chỉ

cần biết là nguyên liệu từ cây mía, hoa thốt

nơt hoặc củ cải đường là được Cịn quy

trình SX đường từ cây mía các em cĩ thể

tham khảo thêm trong SGK và các tài liệu

khác vì nội dung này đã được giảm tải:

Quy trình sản xuất đường saccarozơ từ cây

mía

Cây mía

Ép (hoặc ngâm, chiết)

Nước mía (12-15% đường)

(2) + Vôi sữa, lọc bỏ tạp chất

Dung dịch đường có canxi saccarat

(3) + CO2, lọc bỏ CO2

Dung dịch đường (có màu)

(4) + SO2 (tẩy màu)

Dung dịch đường (không màu)

(5) Cô đặc để kết tinh, lọc

Đường kính Nước rỉ đường

(1)

HS: Xem SGK và nghiên cứu các cơng đoạn

của quá trình sản xuất đường saccarozơ

- Là thực phẩm quan trọng cho người

- Trong cơng nghiệp thực phẩm, saccarozơ là nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước gải khát,

đồ hộp

- Trong cơng nghiệp dược phẩm, saccarozơ lànguyên liệu dùng để pha thuốc Saccarozơ cịn lànguyên liệu để thuỷ phân thành glucozơ vàfructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, trángruột phích

4 Củng cố bài giảng: (3')

- Đặc điểm cấu tạo của saccarozơ ?

- Tính chất hố học của saccarozơ ?

5 Bài tập về nhà: (1')

- Các bài tập trong SGK cĩ liên quan đến phần glucozơ và fructozơ

- Xem trước phần XENLULOZƠ

- GV: cho HS quan sát mẫu tinh bột

HS: quan sát, liên hệ thực tế, nghiên cứu

SGK cho biết tính chất vật lí của tinh bột

II – TINH BỘT

1 Tính chất vật lí: Chất rắn, ở dạng bột, vơ định

hình, màu trắng, khơng tan trong nước lanh Trongnước nĩng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương

Trang 23

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng

phồng lên tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinhbột

8' * Hoạt động 2:

- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho biết

cấu trúc phân tử của tinh bột

HS: Thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm

nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau

Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành 2

dạng: Amilozơ và Amilopectin

2 Cấu tạo phân tử

Thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau

CTPT : (C6H10O5)n

Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành 2 dạng:

- Amilozơ: Gồm các gốc -glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch dài, xoắn lại cĩ phân tử khối lớn (~200.000)

- Amilopectin: Gồm các gốc -glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạng khơng gian phân nhánh

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá

trình quang hợp.

CO2 H2O, as C6H12O6 (C6H10O5)ndiệp lục glucozơ tinh bột

7' * Hoạt động 3:

- GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho

biết điều kiện xảy ra phản ứng thuỷ phân

tinh bột Viết PTHH của phản ứng

HS: (C6 H10O5)n + nH2O H+, t0 nC6H12O6

- GV: biểu diễn thí nghiệm hồ tinh bột +

dung dịch I2

HS: quan sát hiện tượng, nhận xét

- GV: Giải thích thêm sự tạo thành hợp

b Phản ứng màu với iot

Hồ tinh bột + dd I2 → hợp chất màu xanh

→ nhận biết hồ tinh bột

Giải thích: Do cấu tạo ở dạng xoắn, cĩ lỗ rỗng, tinh

bột hấp thụ iot cho màu xanh lục

2' * Hoạt động 4:

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết

các ứng dụng của tinh bột cũng như sự

chuyển hố tinh bột trong cơ thể người

5' * Hoạt động 5:

- GV: cho HS quan sát một mẫu bơng nõn

HS: HS quan sát + nghiên cứu SGK và cho

biết tính chất vật lí cũng như trạng thái

thiên nhiên của xenlulozơ

III – XENLULOZƠ

1 Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên

- Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, khơng mùi vị Khơng tan trong nước và nhiều dung mơi hữu cơ như etanol, ete, benzen, nhưng tan được trong nước Svayde là dung dịch Cu(OH)2/dd NH3

- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thựcvật, tạo nên bộ khung của cây cối

8' Hoạt động 6

- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho biết

đặc điểm cấu tạo của phân tử xenlulozơ ?

HS: Là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều

gốc -glucozơ liên kết với nhau tạo thành

mạch dài

2 Cấu tạo phân tử

- Là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc

-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch dài, cĩ khối lượng phân tử rất lớn (2.000.000) Nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ

Trang 24

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng

- GV: Giữa tinh bột và xenlulozơ cĩ điểm

gì giống và khác nhau về mặt cấu tạo?

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết điều kiện của phản ứng thuỷ phân

xenlulozơ và viết PTHH của phản ứng

HS: (C6H10O5)n + nH2O H+, t0 nC6H12O6

- GV: cho HS biết các nhĩm OH trong

phân tử xenlulozơ cĩ khả năng tham gia

phản ứng với axit HNO3 cĩ H2SO4 đặc làm

xúc tác tương tự như ancol đa chức

HS: tham khảo SGK và viết PTHH của

phản ứng

3 Tính chất hố học

a Phản ứng thuỷ phân

(C6H10O5)n + nH2O H+, t0 nC6H12O6

b Phản ứng với axit nitric

[C6H7O2(OH)3] + 3HNO3 H2SO4 đặc[C6H7O2(ONO2)3]n + 3H2O

t 0

2' - GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết những ứng dụng của xenlulozơ

HS: tham khảo SGK và trả lời

- Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng khơng khĩi và chế tạo phim ảnh

4 Củng cố bài giảng: (3')

BT1 Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng bạc Hãy giải thích 2 hiện tượng nĩi trên ?

BT2 Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hố sau :

Khí cacbonic → Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylicGọi tên các phản ứng

BT3 So sánh sự giống nhau vàkhác nhau về CTPT của xenlulozơ và tinh bột.

BT4 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bơng là 1.750.000 của xenlulozơ

trong sợi gai là 5.900.000 Tính số gốc glucozơ (C6H10O5) trong mỗi loại xenlulozơ nêu trên

5 Bài tập về nhà: (1')

* Bài tập về nhà: Các câu hỏi và bài tập cĩ liên quan đến xenlulozơ trong SGK.

* Xem trước bài nội dung của phần KIẾN THỨC CẦN NHỚ trongbài LUYỆN TẬP:

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT và ghi vào vở bài tập theo bảng sau: Hợp chất

cacbohiđrat

Trang 25

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 10, 11 Bài 7

LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRATNgày soạn: …… / …… / 20 …

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của các loại cacbohiđrat điển hình

- Các tính chất hoá học đặc trưng của các loại cacbohiđrat và mốt quan hệ giữa các loại hợp chất đó

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trừu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các loại cacbohiđrat, đặcbiệt là các nhóm chức suy ra tính chất hoá học thông qua giải các bài tập luyện tập

- Giải các bài tập hoá học về hợp chất cacbohiđrat

Trọng tâm: TCVL, TCHH của các cabohiđrat đã học

3 Tư tưởng:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: HS chuẩn bị bảng tổng kết về các hợp chất cacbohiđrat theo mẫu đã cho sẵn

III PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- GV: Một em cho thày biết saccarozơ

chia làm mấy loại, đó là những loại

Cacbohidrat

Monosaccarit Glucozơ Fructơz

Đisaccarit Saccarozơ

Poli saccarit Tinh bột Xenlulo

Trang 26

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

HS: Chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm để

thảo luận theo bảng đã được phân công

- GV: Gọi 3 hs lên bảng trình bày

HS: Thảo luận nhóm : Thứ tự nhận biết

của một số hợp chất hữu cơ

- GVHD: dựa vào tính chất riêng đặc

trưng của mỗi chấ để phân biệt các

dung dịch riêng biệt

HS: lên bảng trình bày

- GV: Nhận xét, bổ sung

HS: Ghi TT

B BÀI TẬP *Bài 3 ( trang 37 SGK ) : Trình bày phương pháp

hóa học để phân biệt các dd : Glucozơ , glixerol , anđehit axetic

Glucozơ glixerol anđehit

axetic

AgNO3/

glyxerol Agđồng

(II)hiđroxit

dd màu

còn lạiPhương trình :

2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2   (C6H11O6)Cu + 2H2O

4 Củng cố bài giảng: (3')

BT1 Xenlulozơ không thuộc loại

BT2 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng khí CO2

sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 75g kết tủa Giá trị m là:

BT3 Xenlulozơ trinitrat được điều chế xenlulozơ và axit HNO3 đặc có xúc tác là H2SO4 đặc, nóng Để có được 29,7kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit HNO3 (hiệu suất phản ứng 90%) Giá trị m là:

5 Bài tập về nhà: (1')

Các BT còn lại trong SGK

Trang 27

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 11

HS: HS dựa vào tỉ lệ mol CO2 và H2O cũng

như biết chất X có thể lên men rượu → Đáp

án B

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Ghi TT

Bài 2/37: Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ thu

được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol 1:1 Chất này có thể lên men rượu Chất đó là chất nào trong số các chất sau đây ?

A Axit axetic B Glucozơ 

C Saccarozơ D Fructozơ

10' * Hoạt động 3:

- GV: Các em làm BT4/37

HS: HS viết PTHH của phản ứng thuỷ phân

tinh bột vằcn cứ vào hiệu suất phản ứng để

tính khối lượng glucozơ thu được

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Ghi TT

Bài 4/37: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ

có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%

Đáp án

666,67kg

10' * Hoạt động 4:

- GV: Các em làm BT5/37

HS: Viết PTHH thuỷ phân các hợp chất, từ

phương trình phản ứng tính khối lượng các

a) 1 kg bột gạo có chứa 80% tinh bột.

b) 1 kg mùn cưa có chứa 50% xenlulozơ, còn lại

là tạp chất trơ

c) 1 kg saccarozơ.

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Đáp số a) 0,8889 kg b) 0,556 kg c) 0,5263kg

15' * Hoạt động 5:

- GV: Các em làm BT6/37

HS: Nghiên cứu

- GVHD:

+ Phần a HS tự giải quyết được trên cơ sở

của bài toán xác định CTPT hợp chất hữu

Bài 6/37: Đốt cháy hoàn toàn 16,2g một

cacbohiđrat thu được 13,44 lít CO2 (đkc) và 9g

H2O

a) Xác định CTĐGN của X X thuộc loại

cacbohiđrat đã học

b) Đun 16,2g X trong dung dịch axit thu được

dung dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được bao nhiêu gam Ag ? Giả sửhiệu suất của quá trình là 80%

Đáp án a) CTĐGN là C6H10O5 → CTPT là (C6H10O5)n, X

là polisaccarit

b) mAg = 17,28g

Trang 28

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

4 Củng cố bài giảng: (3')

BT1 Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic X, Y lần lượt là:

A glucozơ, ancol etylicB mantozơ, glucozơ

C glucozơ, etyl axetat D ancol etylic, anđehit axetic

BT2 Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

5 Bài tập về nhà: (1')

* Bài tập về nhà: Các câu hỏi và bài tập có liên quan đến xenlulozơ trong SGK.

* Chuẩn bị cho bài thực hành.

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

Trang 29

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 12 Bài 8

THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRATNgày soạn: …… / …… / 20 …

a Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ nhỏ, Đũa thủy tinh, ống thủy tinh, nút cao su Giá thí nghiệm,

giá để ống nghiệm, đèn cồn, kiền sắt

b Hóa chất: C2H5OH, CH3COOHnguyên chất; dd NaOH 4%; CuSO4 5%; Glucozơ 1%; NaCl bão hòa; Mỡ hoặc dầu thực vật; nước đá

dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra trong quá

trình TNo, mùi và tính tan của este điều chế

được

HS: thực hiện theo hướng dẫn của GV

Quan sát hiện tượng: lớp este tạo thành nổi

Trang 30

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

- GV: Em hãy giải thích hiện tượng trên

HS: Viết ptpư để giải thích

lạnh Dùng đèn cồn đun nóng nhẹ ống nghiệmđựng hóa chất khoảng 5 phút Lấy ống nghiệmngâm trong cốc nước lạnh ra, cho vào ốngnghiêm khoảng 2 ml dd NaCl bão hòa

- Hiện tượng: lớp este tạo thành nổi lên trên

HS: thực hiện theo hướng dẫn của GV

Quan sát hiện tượng: lớp chất rắn trắng nhẹ

nổi trên mặt bát sứ đó là muối natri của axít

béo

- GV: Em hãy giải thích hiện tượng trên

HS: Viết ptpư để giải thích

Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hóa

- Tiến hành:

Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1g mỡ ( hoặc dầu thực vật) và 2-2,5 ml dd NaOH 40% Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Sau 8-10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ

- Hiện tượng: lớp chất rắn trắng nhẹ nổi trên

mặt bát sứ đó là muối natri của axít béo

- Giải thích:

5' * Hoạt động 3:

* Hoạt động 2:

- GV: GV hướng dẫn HS có thể dùng củ

khoai, củ sắn, quả chuối chín, chuối xanh

thay cho dd hồ tinh bột

HS: thực hiện theo hướng dẫn của GV

Quan sát hiện tượng: Quả chuối xanh chuyển

màu xanh tím, quả chuối chín không có hiện

tượng ấy

- GV: Em hãy giải thích hiện tượng trên

HS: Dựa vào TCVL để giải thích

Thí nghiệm 3: Phản ứng của HTB với Iot

- Tiến hành:

Cho vài giọt dd iot lên quả chuối xanh và quả chuối tinh bột( hoặc nhỏ vài giọt dd iot lên mặt cắt củ khoai lang tươi hay sắn tươi)

Sau đó đun nóng dd một lát, để nguội

- Hiện tượng: Quả chuối xanh chuyển màu xanh

tím, quả chuối chín không có hiện tượng ấy

- Giải thích: Do TB có cấu trúc soắn và có

nhiều lỗ trống nên Iot được hấp phụ vào các lỗtrống của TB tạo nên hợp chất màu xanh tím.Quả chuối xanh chuyển màu xanh tím, quả chuốichín không có hiện tượng ấy

15' * Hoạt động 4:

- GV: Các em viết tường trình theo mẫu

HS: làm bài tường trình theo mẫu qui định

II VIẾT TƯỜNG TRÌNH:

4 Củng cố bài giảng: (3')

- GV: nhận xét đánh giá buổi thực hành

_HS: thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học.

5 Bài tập về nhà: (1')

Chuẩn bị bài KT 1 tiết

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG

Trang 31

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Trang 32

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông Tiết 13

- Tính chất hoáhọc : Phản ứngthuỷ phân (xúctác axit) và phảnứng với dungdịch kiềm (phảnứng xà phònghoá)

- Phương phápđiều chế bằngphản ứng estehoá

- Ứng dụng của một số este tiêu biểu

Este không tantrong nước và cónhiệt độ sôi thấphơn axit đồngphân

- Viết được côngthức cấu tạo củaeste có tối đa 4

cacbon

- Viết cácphương trình hoáhọc minh hoạtính chất hoá họccủa este no, đơnchức

- Phân biệtđược este vớicác chất khác

axit, bằngphương pháphoá học

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng

01 3,0

02 câu 3,5 đ (35%)

2 Chất béo - Khái niệm và

phân loại lipit

- Khái niệm chấtbéo, tính chất vật

lí, tính chất hoáhọc, (tính chấtchung của este vàphản ứng hiđrohoá chất béolỏng), ứng dụngcủa chất béo

- Cách chuyển

- Viết được cácphương trình hoáhọc minh hoạtính chất hoá họccủa chất béo

- Phân biệtđược dấu ăn và

mỡ bôi trơn vềthành phần hoáhọc

- Biết cách sửdụng, bảo quảnđược một sốchất béo antoàn, hiệu quả

- Tính khốilượng chất béo

Trang 33

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

hoá chất béo lỏngthành chất béo rắn, phản ứng oxihoá chất béo bởi oxi không khí

01 câu 0,5 đ (5%)

hở, tính chất vật

lí (trạng thái,màu, mùi, nhiệt

độ nóng chảy, độtan), ứng dụngcủa glucozơ

Tính chất hoá

glucozơ : tínhchất của ancol đachức, anđehitđơn chức ; phảnứng lên menrượu

- Viết được côngthức cấu tạodạng mạch hởcủa glucozơ,fructozơ

- Dự đoán đượctính chất hoáhọc

- Viết được cácPTHH chứngminh tính chấthoá học củaglucozơ

- Phân biệt

glucozơ vớiglixerol bằngphương pháphoá học

01 2,0

02 câu 2,5 đ (25%)

lí (trạng thái,màu, mùi, vị, độtan), tính chấthoá học củasaccarozơ (thủyphân trong môitrường axit), quytrình sản xuất

(saccarozơ) trongcông nghiệp

- Công thức phân

tử, đặc điểm cấutạo, tính chất vật

lí, (trạng thái,màu, độ tan)

- Tính chất hoá học của tinh bột

và xenlulozơ : tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của

- Quan sát mẫuvật thật, mô hìnhphân tử, làm thínghiệm rồi rút ranhận xét

- Viết các PTHHminh họa chotính chất hoáhọc

- Phân biệt cácdung dịch :saccarozơ,glucozơ,glixerol bằngphương pháphoá học

- Tính khốilượng glucozơthu được từphản ứng thuỷphân các chấttheo hiệu suất

Trang 34

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

xenlulozơ với axit HNO3 ; ứng dụng

Số câu

Số điểm

(Tỉ lệ %)

02 1,0

2 câu 1,0 đ (10%)

5 Tổng hợp

chương 1 cà 2

01 0,5

01 2,0

02 câu 2,5 đ (25%)

Số câu

Số điểm

(Tỉ lệ %)

06 3,0 (30%)

01 2,0 (20%)

02 5,0 (50%)

09 câu 10,0 đ (100%)

Câu 2: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là:

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C17H33COONa và glixerol

Câu 3: Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 4: Glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 vì

A glucozơ có tính axit yếu B glucozơ có nhiều nhóm –OH kề nhau

C glucozơ có nhóm –CHO D glucozơ có tính khử.

Câu 5: Saccarit là

A hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m

B hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl.

C hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.

D hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m

Câu 6: Saccarozơ và glucozơ đều có

B phản ứng với dung dịch NaCl.

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Trang 35

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Câu 2: (2,0 điểm) SGK

Câu 3: (3,0 điểm)

NaOH

n 0,1 1 0,1 (mol)

Este thuộc loại đơn chức no mạch hở : CnH2nO2

 1 mol este đơn chức phản ứng với 1 mol NaOH

 1 mol muối và 1 mol ancol

 n este = nmuối = n ancol = nNaOH = 0,1 mol

 Meste =

8,8880,1 (g/mol)  14n + 32 = 88  n = 4  CTPT : C4H8O2

E T RÚT KINH NGHI M SAU KI M TRAỰ Ệ Ể

Trang 36

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

Chương 3:

AMIN - AMINOAXIT VÀ PRÔTEIN

Tiết 14, 15 Bài 9

AMINNgày soạn: …… / …… / 20 …

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Biết được :

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)

- Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin

Hiểu được :

- Tính chất hoá học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước

2 Kỹ năng:

- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo

- Quan sát mô hình, thí nghiệm,… rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)

- Tính chất hoá học điển hình : tính bazơ và phản ứng thế brom vào nhân

3 Tư tưởng:

Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất amin trong đời sống và sản xuất, cùng với hiểu biết về

cấu tạo, tính chất hoá học của các hợp chất amin

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm

- Hoá chất : metylamin, quỳ tím, anilin, nước brom

- Hình vẽ tranh ảnh liên quan đến bài học

Trang 37

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- GV: lấy thí dụ về CTCT của amoniac và một

số amin như bên và yêu cầu HS so sánh CTCT

của amoniac với amin

HS: Đều chứa nguyên tử N

- GV: Các chất trong VD đều là amin Vậy amin là

gì?

HS: nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa amin

trên cơ sở so sánh cấu tạo của NH3 và amin

- GV: giới thiệu cách tính bậc của amin và yêu

cầu HS xác định bậc của các amin trên

HS: đứng tại chỗ trả lời

- GV: lấy một số thí dụ bên và yêu cầu HS xác

định loại đồng phân của amin

HS: đứng tại chỗ trả lời

- GV: Người ta Phân loại amin theo mấy cách? Lấy

ví dụ?

HS: nghiên cứu SGK để biết được cách phân

loại amin thơng dụng nhất

I – KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP

1 Khái niệm, phân loại

- Amin: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3

bằng gốc hiđrocacbon ta thu được hợp chất amin

- Bậc của amin: Bằng số nguyên tử hiđro trong phân

tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon

CH3 NH CH3 Đồng phân về bậc của amin

+ Amin thường cĩ đồng phân về mạch cacbon, về vị

trí nhĩm chức và về bậc của amin.

b Phân loại

Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH3NH2,

C2H5NH2,…, amin thơm như C6H5NH2,

CH3C6H4NH2,…

Theo bậc của amin: Amin bậc I, amin bậc II, aminbậc

Trang 38

Trương Văn Hường GDTX Thông Nông

15' * Hoạt động 2:

- GV: Các em thảo luận theo nhóm và cho thầy

biết có mấy cách gọi tên amin? cách gọi tổng

quát theo mỗi cách nếu có?

HS: Thảo luận và lên bảng trình bày

điamin

- GV: lưu ý HS là các amin đều rất độc, thí dụ

nicotin có trong thành phần của thuốc lá

HS: Nghe TT

II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là

những chất khí, mùi khai, khó chịu, tan nhiều trong nước Các amin có phân tử khối cao hơn là những

chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo

chiều tăng của phân tử khối.

- Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước

Trang 39

Trương Văn Hường GDTX Thơng Nơng Tiết 15.

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Viết tất cả các đồng phân của amin C3H9N Chỉ rõ bậc của các amin và gọi tên

3 Bài mới:

Thời

gian Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

5' * Hoạt động 1:

- GV: ? Phân tử amin và amoniac cĩ điểm gì

giống nhau về mặt cấu tạo?

HS: HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc

điểm cấu tạo của phân tử amin

III – CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HỐ HỌC

1 Cấu tạo phân tử

- Tuỳ thuộc vào số liên kết và nguyên tử N tạo ra

với nguyên tử cacbon mà ta cĩ amin bậc I, bậc II,bậc III

R-NH2 R NH R1 R N

R2R

1

Bậc I Bậc II Bậc III

- Phân tử amin cĩ nguyên tử nitơ tương tự trongphân tử NH3 nên các amin cĩ tinh bazơ Ngồi raamin cịn cĩ tính chất của gốc hiđrocacbon

20' * Hoạt động 2:

- GV: biểu diễn 2 thí nghiệm sau để HS quan

sát:

+ Thí nghiệm 1: Cho mẫu giấy quỳ đã thấm

nước lên miệng lọ đựng CH3NH2

+ Thí nghiệm 2: Đưa đầu đũa thuỷ tinh đã

nhúng dung dịch HCl đặc lên miệng lọ đựng

CH3NH2

HS: quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích.

- GV: Hãy so sánh tính bazơ của CH3NH2,

NH3, C6H5NH2 Giải thích nguyên nhân

HS: Trả lời

2 Tính chất hố học

a Tính bazơ

- Tác dụng với nước: Dung dịch các amin mạch

hở trong nước làm quỳ tím hố xanh, phenolphtalein hố hồng

CH3NH2 + H2O [CH3NH3]+ + OHAnilin và các amin thơm phản ứng rất kém với nước

+ Anilin cĩ tính bazơ, nhưng dung dịch của nĩ khơng làm xanh giấy quỳ tím, cũng khơng làm hồng phenolphtalein vì tính bazơ của nĩ rất yếu

và yếu hơn amoniac Đĩ là ảnh hưởng của gốc phenyl (tương tự phenol)

Tính bazơ: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

10' * Hoạt động 3:

- GV: biểu diễn thí nghiệm khi nhỏ vài giọt

dung dịch Br2 bão hồ vào ống nghiệm đựng

dung dịch anilin

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

Ngày đăng: 18/06/2021, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w