1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ma tran De DA Hoa 9Hoc ki I

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 11,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- lấy được vd minh họa -nhận biết các hợp chất vô cơ thường gặp -viết được pthh chuyển đổi giữa các loại hợp chất vô cơ -Lấy vd minh họa -viết pthh chuyển đổi kl thành các loại hợp chất [r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - Hóa 9, Học kì I – TIẾT 36

Mức độ

Nội dung

điểm

Các loại

hợp chất

vô cơ

Biết phân loại cấ

loại hc vô cơ, nêu

được tính chất hh

của các hợp chất

vô cơ

- lấy được vd minh

họa -nhận biết các hợp chất vô cơ thường gặp -viết được pthh chuyển đổi giữa các loại hợp chất vô cơ

- Dự đoán và giải thích hiện tượng

- Nhận biết các hợp chất vô cơ

- Tính toán hóa học

-Tính toán hóa học

60%

Kim loại

- Nêu được tính

chất hh của kl

- Viết được dãy hoạt động hóa học

và nêu được ý nghĩa

-Lấy vd minh họa -viết pthh chuyển đổi

kl thành các loại hợp chất vô cơ -Xác định tính chất hh của kl (dựa vào tc chung của kl và dãy hoạt động hóa học)

- Dự đoán và giải thích được hiện tượng -nhận biết được một số kim loại -tính toán hóa học

- Tính toán hóa học

30%

Phi kim

-Nêu được tính chất của phi kim

- Nêu được tính chất của Clo, cacbon, các oxit của cacbon

- Lấy được vd minh

họa

- Viết pthh chuyển đổi phi kim thành các hợp chất vô cơ

- nhận biết được các phi kim -tính toán hóa học

-Tính toán hóa học

10%

KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ CỤM – Thống nhất MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Các trường gồm: Minh-Tân, LÝ NHẬT QUANG, Trung-Thuận, Thịnh-Hòa, Nhân, Mỹ)

ĐỀ BÀI

Bài 1(3,5đ):

1/Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau (kèm theo đkpư, nếu có) (2,0đ):

Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe

2/ Hoàn thành PTHH theo sơ đồ sau (1,5đ):

a/ Cu + H2SO4(đặc) t0 b/ Cl2 + NaOH

c/ Al2O3 Điện fân nóng chảy, Criolit

Bài 2(2 đ): Nêu hiện tượng, viết PTHH xẩy ra khi:

a/ Nhúng một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl

b/ Nhúng một dây nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2

Bài 3(1,5đ): Có 3 kim loại gồm: Ag, Mg, Al đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn, các dụng cụ hóa

chất coi như có đủ Bằng phương pháp hoá học em hãy nhận biết từng kim loại Viết PTHH để nhận

biết (nếu có)

Bài 4(3đ): Cho 4,4 gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch H2SO4 (dư),

sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (ở đktc)

a Viết các PTHH xẩy ra

b Tính thành phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A

c Phải dùng bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 0,75 M đủ để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A

( Biết: H=1; O=16; Mg=24; S=32; )

Trang 2

- HẾT- (GT coi thi không giải thích gì thêm)

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài 1

(3,5 đ) HS viết đúng mỗi PTHH được 0,5 đ

1/ (a) 2Fe +3Cl2 t0 2FeCl3

(b) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

(c) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O

(d) Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O Hoặc Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2

2/ (a) Cu + 2H2SO4 (đặc) to CuSO4 + SO2 + 2H2O

(b) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

(c) 2Al2O3 Điện fân nóng chảy, Criolit 4Al + 3O2

2,0

1,5

Bài 2

(2,0 đ)

HS nêu đúng hiện tượng: 0,5đ; viết đúng PTHH :0,5đ

a/ Hiện tượng: Có sủi bọt khí không màu

PTHH: Fe + 2 HCl FeCl2 + H2

b/ - Có lớp chất rắn màu đỏ bám vào dây nhôm

- Dung dịch màu xanh lam nhạt dần

PTHH: 2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu

1,0 1,0

Bài 3

(1,5đ)

- Trích mẫu thử vào mỗi ống nghiêm riêng biệt

- Cho dd NaOH vào mỗi ống nghiệm, ống nào thấy kim loại tan dần đồng thời

xuất hiện bọt khí, thì ống nghiệm đó đựng KL nhôm(Al) Vì có Pư xẩy ra:

2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

- Hai ống nghiệm còn lại cho dd HCl vào, ống nghiệm nào thấy kim loại tan dần

đồng thời xuất hiện bọt khí, thì ống nghiệm đó đựng KL (Mg) Vì có Pư xẩy ra:

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

- Ống nghiệm còn lại đựng KL (Ag)

0,75

0,75

Bài 4

(3,0 đ)

Ta có: nH2 =2,24: 22,4 =0,1mol

a/ Các PTHH xẩy ra: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (1)

MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O (2)

b/ Theo (1): nMg= nH2 = 0,1 mol

=> Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là: 0,1 x 24 = 2,4gam

=> Khối lượng MgO = 4,4 – 2,4 = 2 gam => Số mol MgO = 2 : 40 = 0,05 mol

Vậy: % Mg = (2,4 x 100%) : 4,4 = 54,55%; => %MgO = 45,45%

c/ Theo (1) ta có số mol H2SO4 = số mol H2 = 0,1 mol

Theo (2) ta có số mol H2SO4 = số mol MgO = 0,05 mol

=> Tổng số mol H2SO4 = 0,15 mol

Vậy thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng là: V = 0,15 : 0,75 = 0,2 lít

1,0

1,0

1,0

(Lưu ý: - Học sinh có cách làm khác đúng đều cho điểm tối đa

- HS làm thiếu đkpư hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm ý đó)

Nhóm hóa THCS Minh Tân thực hiện

Trang 3

MA TRẬN CHUYÊN ĐỀ CỤM - Hóa 8, ngày 15/ 12 /2012

Mức độ

Nội dung

CTHH

- Viết CTHH khi biết được TPPT

- Lập được CTHH khi biết hóa trị

- Nêu được ý nghĩa CTHH

-Tính được M, xác đinh %(m) - Vận dụng ýnghĩa CTHH

để xác định TPPT

- Biết TPPT xác định CTHH

- Vận dụng ý nghĩa CTHH

để xác định TPPT

- Biết TPPT xác định CTHH

30%

PTHH

- Lập được PTHH khi biết được sơ đồ phản ứng, biết chất tham gia

và sản phẩm

- Viết PTHH

và hiểu ý nghĩa PTHH

- Vận dụng ý nghĩa để tính toán hóa học

- Hoàn thành phương trình dạng điền khuyết.(CTHH) 30%

Mol và tính

toán hóa học

- Biết sử dụng

CT chuyển đổi: n- V - m

- Hiểu và tính được tỉ khối chất khí, sử dụng công thức tỉ khối chất khí

- Tính theo CTHH và PTHH

- xác định thành phần hỗn hợp ( Tùy vào mức độ học sinh)

40%

KẾT THÚC (Các trường gồm: Minh-Tân, LÝ NHẬT QUANG, Trung-Thuận, Thịnh-Hòa, Nhân, Mỹ)

Ngày đăng: 18/06/2021, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w