PHÒNG GD&ĐT ĐOAN HÙNG TRƯỜNG THCS ĐOAN HÙNG Nhóm trưởng Nguyễn Thị Tường Vy ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 MA TRẬN TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nh[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐOAN HÙNG
TRƯỜNG THCS ĐOAN HÙNG
Nhóm trưởng : Nguyễn Thị Tường Vy
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, MÔN NGỮ VĂN- LỚP 9
MA TRẬN
TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 hiểu Đọc
Truyện truyền
kỳ, truyện trinh
Văn nghị luận
2
Viết
Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải
Thuyết minh
di tích LS, danh lam thắng cảnh
Trang 2Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
hiểu
Nội dung/
Đơn vị kiến
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận biết
Thôn
g hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
1 Truyện truyền kì, truyện trinh thám.
Nhận biết:
- Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì, truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính.
- Xác định được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại
và lời độc thoại trong văn bản
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện truyền kì và truyện trinh thám
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản,
- Phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì và truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật
Trang 3chính
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi
và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ nội dung văn bản Thể hiện thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt
ra trong văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản.
2 Văn
bản nghị
luận
Nhận biết:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
- Lí giải được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
3TN KQ
3TN KQ 2TL
2TL
Trang 4trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận
đề
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết)
- Phân biệt được tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
dễ gây nhầm lẫn trong văn bản nghị luận
Vận dụng:
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc
có thể tiếp nhận khác nhau
- Nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản nghị luận
2 Viết Viết bài
văn nghị luận xã hội
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục
Thuyết minh DLTC, DTLS
1 Nhận biết:
2 Thông hiểu:
3 Vận dụng:
Trang 54 Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh họa
2TL 2 TL 1 TL
* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I Môn: Ngữ văn lớp 9
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Để làm rõ từng khía cạnh của việc chịu trách nhiệm bản thân, trước hết chúng ta phải phân tích việc không muốn chịu trách nhiệm bản thân.
Trong mỗi người luôn có cái tôi Ai cũng muốn mình là người quan trọng và phải được tôn trọng Từ đó chúng ta hình tượng hóa bản thân của chính mình Chính việc tự đề cao bản thân đã dẫn đến việc chối bỏ trách nhiệm và khiến con người chúng ta bị lệch lạc và không thể nhận lấy lỗi lầm của chính mình Chúng ta cảm thấy thật khó chịu khi phải nhận lỗi về phía mình Để cho bản thân cảm thấy dễ chịu hơn, chúng ta thường hay đỗ lỗi cho người khác Suy nghĩ của chúng ta quá chủ quan và không suy xét được mọi khía cạnh của vấn đề Và từ đó chúng ta luôn sợ hãi trước việc chịu trách nhiệm cho bản thân.
Nỗi sợ hãi là nguyên nhân chính dẫn đến việc mất khả năng chịu trách nhiệm cho bản thân Những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân thường hay cho rằng nếu mình đồng ý nhận lỗi về phía mình thì bản thân sẽ tỏ ra yếu kém, bất lực và đánh mất sự tôn trọng từ người khác Họ nghĩ rằng giá trị bản thân sẽ bị hạ thấp.
Tuy nhiên, hoàn toàn ngược lại, có khả năng chịu trách nhiệm cho bản thân sẽ cho bạn cơ hội hoàn thiện bản thân rất lớn Con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả Chúng ta đều ít nhất một lần trong đời mắc sai lầm Khi chúng ta đã có thể tự chịu trách nhiệm cho bản thân, chúng ta đã nhìn thấy được điểm yếu trong con người của chính mình và từ đó có thể cải thiện bản thân Trách nhiệm bản thân chính là thước đo giá trị, lòng dũng cảm và sức mạnh của bản thân Chính việc tự chịu bản thân sẽ giúp bạn cải thiện và hoàn thiện bản thân và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.
Trang 7Giữa một người thường hay đỗ lỗi cho kẻ khác và một người luôn chịu trách nhiệm cho lời nói và hành động của chính mình và không thích đổ lỗi, sự tôn trọng của bạn sẽ nghiêng về ai? Ý thức được trách nhiệm bản thân cũng chính
là lúc bạn đã thật sự trưởng thành.
(Trích: Niềm tin và trách nhiệm bản thân, theo Trần Ngọc Chính)
1 Lựa chọn đáp án đúng trong các câu từ 1 đến 6:
Câu 1.Theo tác giả chúng ta sẽ cảm thấy thế nào khi nhận lỗi về mình
A khó chịu.
B bình thường
C sợ hãi
D dễ chịu
Câu 2 Theo văn bản điều gì khiến chúng ta thường hay đỗ lỗi cho người khác?
A Không dám chịu trách nhiệm về mình
B Không nhận ra lỗi lầm của chính mình
C Để cho bản thân cảm thấy dễ chịu hơn.
D Tự đề cao bản thân quá mức
Câu 3 Theo tác giả có khả năng tự chịu trách nhiệm cho bản thân sẽ cho bạn cơ hội gì?
A Đem lại thành công cho bản thân
B Hoàn thiện kĩ năng giao tiếp
C Được lòng tin của mọi người
D Hoàn thiện bản thân rất lớn.
Câu 4 Nội dung bao quát của văn bản là gì.
A Chịu trách nhiệm cho lời nói và hành động của chính mình
B Chịu trách nhiệm cho bản thân và lợi ích của nó.
C Tự chịu trách nhiệm cho bản thân
D Tự đề cao bản thân và việc chối bỏ trách nhiệm
Trang 8Câu 5 Việc tác giả đưa ra dẫn chứng “bản thân sẽ tỏ ra yếu kém, bất lực và đánh mất sự tôn trọng từ người khác”
thuyết phục người đọc về vấn đề gì?
A Về những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân
B Về quan niệm con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả
C Về những người luôn sống trong cái vỏ bọc của chính mình
D Về những người luôn chối bỏ trách nhiệm và đổ lỗi cho người khác
Câu 6 Đáp án nào sau đây giải thích đúng nghĩa của từ “tôn trọng”?
A Tôn trọng là sự đánh giá đúng mực, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác, thể hiện lối sống văn hóa của mỗi người
B Tôn trọng là đề cao và coi trọng quyền lợi của người khác
C Tôn trọng là tạo mối quan hệ gắn kết, chân thành, tốt đẹp giữa người với người
D Tôn trọng là cư xử với mọi người đúng như những gì mà bạn muốn nhận lại được
2 Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu sau:
Câu 7: Theo tác giả những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân thường có suy nghĩ như thế nào ?
Câu 8: Câu hỏi tu từ: “Giữa một người thường hay đỗ lỗi cho kẻ khác và một người luôn chịu trách nhiệm cho lời nói
và hành động của chính mình và không thích đổ lỗi, sự tôn trọng của bạn sẽ nghiêng về ai?” có tác dụng gì?
Câu 9: Bài học rút ra từ văn bản trên là gì?
Câu 10: Em có đồng ý với quan điểm “Con người chúng ta không ai là hoàn hảo cả” không? Vì sao? (trình bày từ ba
đến năm câu văn)
II VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về lối sống có trách nhiệm
Trang 9HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 9 Phần Câ
u
I.
ĐỌC
HIỂ
U
7 - HS trình bày theo ý hiểu về những người không dám chịu trách nhiệm cho bản thân:
VD: nếu mình đồng ý nhận lỗi về phía mình thì bản thân sẽ tỏ ra là người yếu kém, bất lực, người khác hạ thấp, coi thường và không tôn trọng mình …
0,5
8 - Tác dụng nhấn mạnh ý kiến của người viết ở cuối văn bản về ủng hộ người sống có
trách nhiệm và phê phán người không có trách nhiệm
0.5
9 - Nêu được bài học ( sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội)
- Lí giải được lí do nêu bài học
1.0
Trang 1010 HS trình bày ý kiến quan điểm:
Đồng ý hoặc không đồng ý : đưa ra ý kiến và lý giải lí do thích hợp
1.0
II.
VIẾT
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài dẫn dắt, nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Ý nghĩa của việc bảo vệ nguồn nước ngọt hiện nay
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
2.5
- Giải thích tinh thần trách nhiệm, sống có trách nhiệm
- Biểu hiện của tinh thần trách nhiệm
- Ý nghĩa của việc sống trách nhiệm trong cuộc sống
- Khái quát vấn đề
- Liên hệ bản thân
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,5
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,5