b/ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li c/ Tính chất vật lý, hóa học của cacbon, nitơ, photpho, silic d/ Tính chất của axit nitric, axit photphoric, hợp chất của cacbon[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC : 2013-2014 MÔN: HOÁ HỌC 11
I – Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
a/ Khái niệm: Sự điện li axit, bazơ, muối, pH
b/ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
c/ Tính chất vật lý, hóa học của cacbon, nitơ, photpho, silic
d/ Tính chất của axit nitric, axit photphoric, hợp chất của cacbon
e/ Khái quát về hợp chất hữu cơ, công thức phân tử
f/ Thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ, phản ứng hữu cơ
2 Kĩ năng:
a/ Viết phương trình phản ứng
b/ Rèn bài tập tính toán hóa vô cơ
c/ Thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
3 Thái độ:
a/ Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
b/ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
II – Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
III – Ma trận đề:
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
mức cao hơn
1.Sự điện li axit, bazơ,
2 Nhận biết: Viết
phương trình phản
ứng dưới dạng phân
tử và ion rút gọn
1 câu ( 1 điểm)
1 câu
10 %
3 Tính chất hoá học của
nito và hợp chất: Viết
chuỗi phản ứng
1 câu ( 3 điểm )
1 câu
30 %
4 Tính chất của HNO3:
Xác định % khối
lượng mỗi kim loại
1 câu
5 Khái quát về hợp chất
hữu cơ, xác định công
thức phân tử hợp chất
hữu cơ
1 câu
Trang 2Xác định công thức
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 3 30%
1 1 10%
3 5 50%
1 1 10%
6 10 100%
V- ĐỀ THI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2013-2014 MÔN: HOÁ HỌC 11- BAN CƠ BẢN
Thời gian làm bài : 45 phút
Cho biết nguyên tử khối của : Al= 27, O= 16, C= 12, H=1, Ca= 40, C= 12 Câu 1 ( 2 điểm)
a) Viết phương trình điện li, tính pH của dung dịch sau
+) Dung dịch tạo thành sau khi trộn 200ml dung dịch HCl 0,1M với 200ml dung dịch H2SO4 0,05M
b) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học, viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn
NH4Cl , (NH4)2SO4 , BaCl2 , NaNO3
Câu 2 ( 3 điểm) : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)
(NH 4 ) 2 SO 4 ( 1) NH 3 (2) NO (3) NO 2 (4) HNO 3 (5) NaNO 3 (6) NaNO 2
Câu 3 ( 2điểm) : Hòa tan 56,4 g hỗn hợp Al và Al 2 O 3 bằng dung dịch HNO 3 loãng, vừa đủ tạo dung dịch A và 4,48 lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất ,đktc).
a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu.
b)Tính thể tích dung dịch HNO 3 2M đã dùng
Câu 4 ( 2 điểm) : Đốt cháy hoàn toàn 23 g hợp chất hữu cơ A thu được 44 g CO2 và 27 g H2O Tỉ khối hơi của
A so với H2 là 23 Xác định công thức phân tử của A
Câu 5 (1 điểm): Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa Xác định công thức của oxit sắt?
Hết………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2013-2014 MÔN: HOÁ HỌC 11- BAN CƠ BẢN
Thời gian làm bài : 45 phút
Câu 1 (2 điểm):
a) Viết phương trình điện li, tính pH của dung dịch sau
+) ) 200 ml dung dịch chứa 0,073g HCl
b) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học, viết phương trình phản ứng( nếu có) dưới dạng phân tử và ion rút gọn
NH4Cl , (NH4)2SO4 , BaCl2 , NaNO3
Câu 2 ( 3 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)
N2 (1) NH3 (2) NO (3) NO2 (4) HNO3 (5) Cu(NO3)2 (6) CuO
4,928 lít khí NO thoát ra( sản phẩm khử duy nhất ,đktc).
a)Tính % khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ mol/lit dung dịch HNO 3 đã dùng.
khối lượng bình tăng 5,4g và qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 45g kết tủa Xác định công thức phân
tử của A Biết tỉ khối hơi của A so với oxi là 3,25
Câu 5 ( 1điểm ):Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa Xác định công thức của oxit sắt ?
Đề 01
Đề 2
Trang 3VI- ĐÁP ÁN
Đề 1:
Câu 1:
a) Viết phương trình điện li, tính pH của dung dịch sau : Viết phương trình điện li ( 0,5 điểm), tính
pH ( 0,5 điểm)
[H+] = 0,04/ 0,4 = 0,1 pH = 1
b) Nhận biết: Tự do sử dụng hoá chất và cách tiến hành ( 1 điểm )
B1: Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch
+) Dung dịch nào chỉ xuất hiện khí mùi khai là NH4Cl, dd nào vừa xuất hiện khí, vừa xuất hiện kết tủa trắng là (NH4)2SO4
+) 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2 và NaNO3
B2: Nhận biết 2 dd còn lại bằng dd AgNO3
Câu 2: Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm
+) (NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
+) 4NH3 + 5O2 4 NO + 6H2O
+) NO + ½ O2 NO2
+) 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
+) HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O
+) NaNO3 NaNO2 + ½ O2
Câu 3: a) Đặt nAl = x mol, nNO = 4,48/ 22,4 = 0,2 mol ( 0,5 điểm)
Al - 3e Al3+ N+5 + 3e NO
x 3x 0,6 0,2 Áp dụng đl bt e 3x= 0,6 x= 0,2
mAl = 27.0,2 = 5,4 g mAl2O3 = 56,4 – 5,4 = 51g n Al2O3 = 0,5 mol nO-2 = 1,5
%Al = 5,4.100/56,4= 9,57%, %Al2O3 = 100- 9,57= 90,43% ( 1 điểm) b) Ta có NO3- + 4H+ + 3e NO + 2H2O
0,8 0,2
2H+ + O-2 H2O
3 mol 1,5 mol
Tổng số molH+ = 3 + 0,8 = 3,8 mol VHNO3 = 3,8 /2 = 1,9lit ( 0,5 điểm)
nCO2 = 44/44 = 1mol nH2O = 27/18 = 1,5 mol
Gọi CTPT là CxHyOz Ta có sơ đồ cháy như sau
CxHyOz xCO2 + y/2 H2O
1 mol x mol y/2mol
0,5 mol 1 mol 1,5 mol
x = 2, y = 6 CTPT là C2H6Oz
Ta lại có M= 24+ 6 + 16z = 46 z= 1 CTPT là C2H6O
Câu 5: Gọi ctpt oxit sắt là FexOy
Ta có nC = nO = nCO2 = nCaCO3 = 20/100= 0,2 mol
mFe = 11,6 – 0,2.16= 8,4 g nFe = 8,4 /56= 0,15
Ta có x: y = n Fe : n O = 0,15 : 0,2 = 3:4 vậy công thức phân tử oxit sắt chỉ có thể là Fe3O4 ( 1 điểm)
ĐỀ 2:
Câu 1: a) Viết phương trình điện li ( 0,5 điểm), tính được pH ( 0,5 điểm)
HCl H+ + Cl- nHCl = 0,073/36,5 = 0,002 mol
0,002 0,002
[H+] = 0,002/0,2 = 0,1 pH = 1
b)Tự chọn sử dụng hoá chất và phương pháp tiến hành ( 1 điểm) B1: Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch
Trang 4+) Dung dịch nào chỉ xuất hiện khí mùi khai là NH4Cl, dd nào vừa xuất hiện khí, vừa xuất hiện kết tủa trắng là (NH4)2SO4
+) 2 dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2 và NaNO3
B2: Nhận biết 2 dd còn lại bằng dd AgNO3
Câu 2: Mỗi phương trình phản ứng đúng được 0,5 điểm
+) 2N2 + 3H2 2NH3
+) 4NH3 + 5O2 4 NO + 6H2O
+) NO + ½ O2 NO2
+) 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
+) CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
+) Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + ½ O2
Câu 3: Đặt nAl = x, nCu = y mol
a) Al - 3e Al+3
x 3x
Cu - 2e Cu+2 áp dụng dlbt e ta có h : 3x + 2y = 0,66 ( 1)
N+5 + 3e NO Mặt khác : 27x + 64y = 12,84
0,66 0,22
%Al = 0,12.27.100/12,84 = 25,23% % Cu = 100- 25,23 = 74,77% ( 1,5 điểm)
b) nHNO3 = 4nNO = 4 0,22= 0,88 CHNO3 = 0,88/2 = 0,44M ( 0,5 điểm)
Câu 4: Xác định công thức phân tử
MA = 3,25.32= 104 nA = 15,6 /104 = 0,15 mol,
nCO2 = nCaCO3 = 45/100= 0,45 mol, nH2O = 5,4/18= 0,3 mol ( 1 điểm)
Gọi công thức phân tử là CxHyOz
Sơ đồ cháy CxHyOz xCO2 + y/2 H2O
1 mol x mol y/2 mol
0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol
x = 3, y = 4 CTPT có dạng C3H4Oz
Ta lại có M= 36 + 4+ 16z = 104 z = 4
Vậy công thức phân tử Là C3H4O4 ( 1 điểm)
Câu 5: Gọi ctpt oxit sắt là FexOy
Ta có nC = nO = nCO2 = nCaCO3 = 20/100= 0,2 mol
mFe = 11,6 – 0,2.16= 8,4 g nFe = 8,4 /56= 0,15
Ta có x: y = n Fe : n O = 0,15 : 0,2 = 3:4 vậy công thức phân tử oxit sắt chỉ có thể là Fe3O4 ( 1 điểm)
……… Hết ………