1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

boi duong ngu van 9

83 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 207,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Độ dài đảm bảo đúng yêu cầu của đề không quá một trang giấy thi - Hành văn trôi chảy, không mắc các lỗi dùng từ, đặt câu và lỗi chính tả * Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bà[r]

Trang 1

Buổi 5: ÔN TẬP TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

(VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA

MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm văn xuôi trung đại: Những đặc điểm nổi bật của thể loại này nhằm phân biệt với văn xuôi hiện đại

- Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được thể hiện quamỗi tác giả, tác phẩm đã học

- Biết cảm nhận , phân tích một tác phẩm văn xuôi trung đại Có kĩ năng để nhận ra những khác biệt giữa truyện trung đại với truyện hiện đại

- Có kĩ năng tổng hợp khái quát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm

II CHUẨN BI:

G: Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập

H: - Đọc lại các tác phẩm văn xuôi Trung đại đã học trong chương

trình Ngữ văn 9

- Nắm chắc các giá trị nội dung và nghệ thuật của các truyện

IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1Kiểm tra: - Hãy kể tên các tác phẩm văn xuôi trung đại mà em đã được học trong chương trình? Chobiết trong các tác phẩm ấy em thích nhất tác phẩm nào? Tại sao?

2 Bài mới: Trong chương trình Ngữ văn, bộ phân văn học trung đại chiếm một số lượng không nhiều, nhưng các truyện văn xuôi trung đại là những câu chuyện có những vẻ đẹp riêng Vậy vẻ đẹpcủa những tác phẩm này ở những điểm nào? Cách hiểu và phân tích những tác phẩm này như thế nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA

G: Giới thiệu nội dung

chuyên đề

?: Em hiểu thế nào về

khái niệm văn xuôi

trung đại?

H: Trao đổi, thống

nhất

?: Trong chương trình

Ngữ văn THCS em đã

được học những tác

phẩm văn xuôi trung

đại nào?

H: Phát biểu cá nhân

?: Giới thiệu những

nét chính về vẻ đẹp nội

dung và nghệ thuật

của “Chuyên người

con gái Nam xương”?

H: Trao đôi, bổ sung

I Khái niệm văn xuôi trung đại:

- Văn xuôi trung đại là những tác phẩm văn xuôi ra đời từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX, hết thế kỉ XIX

- Là những tác phẩm văn xuôi ra đời và phát triển trong môi tường xã hộiphong kiến trung đại qua nhiều giai đoạn

- Văn xuôi ở thời kì trung đại có nhiều đặc điểm chung về tư tưởng, về quan điểm thẩm mĩ, về ngôn ngữ

- Văn xuôi trung đại có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ, kết tinh được thành tựu ở những tác giả lớn, những tác phẩm xuất sắc cả về chữ Hán và chữ Nôm.( Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Dữ, Ngô Gia Văn Phái )

II Những tác giả, tác phẩm văn xuôi trung đại đã học trong chương trình ngữ văn THCS:

- - Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn

- - Hịch tướng si – Trần Quốc Tuấn.

- - Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi.

- - Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ

- - Hoàng Lê Nhất thống chí – Ngô gia Văn Phái.

- - Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – Phạm Đình Hổ.

III Vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của văn xuôi trung đại qua một số tác phẩm cụ thể:

1 “ Chuyện người con gái Nam Xương ” của

Trang 2

G; Chốt

?: Phân tích ý nghĩa

của yếu tố kì ảo trong

chuyện NCGNX ?

H: Thảo luận, trao đổi,

dại diện phát biểu

?: Vẻ đẹp về giá trị nội

dung và nghệ thuật

của tác phẩm? So

sánh với thể truyện?

H: Bàn bạc, thống nhất,

trả lời

đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

- Qua cuộc đời của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm tan vỡ hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm nhận sâu sắc với khát vọng cũng như bi kịch của người phụ nữ trong xã hội xưa

- Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm , day dứt trước sự mỏng manh của hạnh phúc trong kiếp người đầy bất trắc

+ Những yếu tố kì ảo đã tạo nên một kết thúc có hậu cho truyện, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lec công bằng( Người tốt dù bị oan khuất cuối cùng đã được đèn trả xứng đáng, cái thiện bao giờ cũng chiến thắng)

+ Tuy vậy kết thúc có hậu ấy cũng không làm giảm đi tính bi kịch của câu chuyện: Nàng chỉ trở về trong chốc lát, thấp thoáng, lúc ẩn, lúc hiện giữa dòng sông rồi biến mất không phải chỉ vì cái nghĩa với Linh Phi, màđiều chủ yếu là ở nàng chẳng còn gì để về, đàn giải oan chỉ là một chút

an ủi với người bạc phận chứ không thể làm sống lại tình xư, nỗi oan được giải, nhưng hạnh phúc thực sự đâu có thể tìm lại được

+ VN không quay trở về, biểu hiện thái độ phủ định , tố cáo xã hội PKbất công đương thời không có chỗ dung thân cho người phụ nữ Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thương của người phụ nữ trong chế độ PK

+ Kết thúc truyện như vậy sẽ càng làm tăng thêm sự trừng phạt đối với

T Sinh VN không trở cề TS càng phải cắn dứt, ân hận vì lỗi lầm của mình

2 “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ.

- Tỏ thái độ phê phán đối với thói hư tật xấu của vương triều trước, đồng thời nhắc nhở cảnh tỉnh với triều đại đương thời

* Nghệ thuật:

- Bài văn được ghi chép theo thể tùy bút:

+ Ghi chép người thực việc thực một cách chân thực, sinh động, qua đótác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống

+ Nhà văn ghi chép tùy hứng, tản mạn, không cần theo hệ thống, cấu trúc nào cả, nhưng vẫn nhất quán theo cảm hứng chủ đạo, giàu chất trữ tình

( Truyện thuộc loại văn tự sự, có cốt truyện, hệ thống nhân vật được khắchọa nhờ hệ thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng bao gồm các sự kiện, các sung đột, chi tiết miêu tả nội tâm, ngoại hình, khắc họa tính cách nhân vật)

3.

“Hoàng Lê nhất thống chí” – Hồi thứ

Trang 3

?: Đặc sắc về giá trị

nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích?

H: Trao đổi, thống

nhất

?: Khi phân tích một

tác phẩm truyên trung

đại cần chú ý điểm gì?

G: Hướng dẫn H luyện

* Nghệ thuật: - Nghệ thuật tương phản khắc họa rõ nét , sắc sảo tính

cách nhân vật  Người đọc thấy được tính khách quan, tinh thần dân tộc vàthái độ phê phán của tác giả

IV Cách phân tích một tác phẩm truyện trung đại:

- Khi phân tích một tác phẩm truyện cần chú ý về nhân vật, về chủ đề, vềgiá trị nội dung, hay giá trị nghệ thuật của truyện

- Cần biết đưa ra những nhận xét đánh giá một cách rõ ràng, có luận cứvà lập luận thuyết phục

- Trong quá trình phân tích cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng củamình về tác phẩm

- Bài nghị luận về tác phẩm truyện cần đảm bảo các ý sau:

a) Mở bài: + Giới thiệu tác phẩm ( Đôi nét về tác giả, tác phẩm, ) + Đánh giá sơ bộ về tác phẩm

*Dàn ý:

a) MB: giới thiệu tác giả và tác phẩm

VD: + “CNCGNX” là truyện ngắn hay trong “Truyện truyền kì mạn lục”,một tác phẩm văn xuôi bằng chữ Hán ở Việt Nam TKXVI

+ Truyện được Nguyễn Dữ trên cơ sở một truyện DGVN có truyệnvà nhân vật gắn với một không gian, một chứng tích cụ thể để phản ánhmột vấn đề bức thiết của xã hội đương thời, đó là thân phận con ngườinói chung, người phụ nữ trong XHPK

b) TB:

* Giá trị tố cáo xã hội của truyện thể hiện qua :

- Cuộc đời bất hạnh của nhân vật VN

- Những nguyên nhân xã hooijtaoj nên nỗi bất hạnh đó

*Giá trị nhân đạo:

- Đề cao phẩm giá, ca ngợi tài đức và những tình cảm cao đẹp củaVN

- Xót xa trước bất hạnh của nàng, ao ước cho nàng được sống hạnhphúc

c) KB: - Đánh giá nội dung và nghệ thuật của truyện

- Ý nghĩa của truyện đối với đời sống

Hướng dẫn học ở nhà - Ôn tập kĩ.

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh

Trang 4

Buổi 2 TỪ HÁN – VIỆT: VAI TRO, Ý NGHĨA VÀ

NHỮNG LỖI CẦN TRÁNH

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm từ Hán – Việt, phân biệt với các từ mượn

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt

- Thấy được những lỗi cần tránh trong việc sử dụng từ Hán – Việt: Nguyên nhân, hậu quả

- Có kĩ năng sử dụng đúng từ Hán – Việt và kĩ năng phát hiện sửa lỗi loại từ này

II.CHUẨN BI:

G: Soạn bài chuẩn bị hệ thống bài tập

H: Ôn kĩ phần kiến thức đã học về từ Hán – Việt

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm

từ hán Việt , phân biệt với

các từ mượn khác.

?1: Thế nào là tư Hán

Việt? Phân biệt từ Hán

Việt với các từ mượn của

các nước khác?

H: Trả lời cá nhân

G: Chốt

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu

ý nghĩa, vai trò, giá trị của

sử dụng từ H-V.

?2: Muốn hiểu được nội

dung của từ Hán Việt thì

làm thế nào? Ý nghĩa của

tư H-V?

H: Trao đổi, thảo luận

I.Khái niệm từ Hán Việt:

- Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, phát âm theo cách Việt

- Từ Hán Việt chiếm một số lượng lớn trong vốn từ Tiếng Việt

- Phân biệt từ Hán Việt với các từ mượn: từ mượn là từ lấy từ tiếng nước ngoài nhưng đã phần nào thích nghi với những chuẩn mực củatiếng Việt( trong đó bao gồm cả từ Hán Việt, Anh, Pháp, Nga ), cho nên được dùng theo cách thông thường mặc dù người sử dụng cảm thấy rất rõ nguồn gốc ngoại lai của nó

VD: - Thảo mộc : cây cỏ ( từ H-V)

- Sôcôla( bột ca cao đã được chế biến có vị ngọt và béo),

roocket( tên lửa)

II Nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ Hán – Việt :

- Để hiểu được nội dung của từ ghép Hán Việt, cần hiểu được ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt

- Ngày nay trong kho tàng từ ngữ tiếng Việt đang tồn tại hàng loạt cặp từ thuần việt và Hán Việt có có nghĩa tường đương nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa về sắc thái ý nghĩa về màu sắc biểu cảm, phong cách

VD: quốc gia = nước nhà, giang sơn = sông núi, vãng lai = qua lại, thổ huyết = hộc máu

- Về sắc thái ý nghĩa: có sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát nên mang tính chất tĩnh tại, không gợi hình

VD: Thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét, thổ huyết = hộc máu

- Về sắc thái biểu cảm, cảm xúc: nhiều từ hán Việt mang sắc thái trang trọng, thanh nhã( trong khi đó nhiều từ thuần Việt mang sắc thái thân mật, trung hòa, khiếm nhã )

VD: Phu nhân = vợ, hi sinh = chết

- Về sắc thái phong cách: từ Hán Việt có phong cách gọt giũa và thường được dùng trong phong cách khoa học, chính luận, hành chính( còn tiếng Việt nhìn chung có màu sắc đa phong cách: giọt giũa, cổ kính, sinh hoạt, thông dụng

VD: huynh đệ = anh em, bằng hữu = bạn bè, thiên thu = mãi mãi, khẩu phật tâm xà = miệng nam mô bụng bồ dao găm

- Sử dụng từ Hán Việt: Vấn đề sử dụng từ hán Việt là vấn đề hết sức tế nhị Trong các từ Hán việt và từ thuần Việt đồng nghĩa , từ Hán Việt có sắc thái trừ tường, trang trọng, tao nhã, cổ kính còn từ

Trang 5

HĐ3: Hướng dẫn sử dụng

từ Hán Việt.

?3: Khi sử dụng từ Hán

Việt cần chú ý điều gì?

H: Thảo luận, trao đổi

HĐ 4: Hướng dẫn luyện

tập

H: Đọc bài tập

Trao đổi, trả lời

thuần Việt mang sắc thái cụ thể, gần gũi Vì thế người ta dùng từ Hán Việt để:

+ Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọng, làm nổi bật ý nghĩ lớn lao của sự vật, sự việc

VD; Nói : Hội phụ nữ( không nói hội đàn bà), Hội nhi đồng Cứu quốc( không nói hội trẻ em cứu nước)

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ

VD: Nói: Đại tiện, tiểu tiện, hậu môn để tránh thô tục, khiếm

III Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý:

- Nói viết đúng các từ gần âm Từ Hán Việt với từ thuần Việt

VD: Tham quan thì nói( viết thành thăm quan) , vong gia thì nói ( viết thành phong gia)

- Cần hiểu đúng nghĩa của từ Hán Việt

VD: từ yếu điểm, biển thủ là từ Hán Việt khác nghĩa với điểm yếu, đầu biển trong tiếng Việt

- Sử dụng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách: lựa chọn từ để phù hợp với thái độ của mình với người nói, phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp( VD: Xơi – ăn, cầm đầu – thủ lình, đề nghị – xin phiền )

- Không lạm dung từ Hán Việt, nhưng nếu sử dụng đúng từ Hán Việt trong tác phẩm văn học hoặc trong các tình huống giao tiếp sẽ mang lại giá trị nghệ thuật

VD: Sau ngôi đền có nhiều dị vật ( sâu ngôi đền có nhiều vật lạ)

* Gợi ý: - Đoạn văn dùng nhiều từ Hán Việt

- Cách ngắt nhịp

Hướng dẫn học ở nhà : -Ôn kĩ về từ Hán Việt.

TỪ TIẾNG VIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

Trang 6

- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức

- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:

Chị gái tôi có dáng người dong dỏng cao.

* Tổ chức dạy học bài mới

- GV: Từ đơn là gì? Lấy ví dụ?

- GV: Có những kiểu ghép nào ? Lấy VD cụ

thể từng trường hợp?

- HS nêu, lấy VD

- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD cụ thể

từng trường hợp?

- HS nêu, lấy VD

I Từ phân theo cấu tạo

1 Từ đơn và từ phức.

A- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa

VD: bố, mẹ, xanh,

B- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều

tiếng

VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,

Từ phức gồm:

+ Từ ghép: là từ được tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở,

+ Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,

2 Từ ghép:

a Từ ghép đẳng lập:

Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếngcó quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàngnhau, không có tiếng chính, tiếng phụ

VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,

b Từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa cáctiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ

VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím, bàmợ, )

3 Từ láy:

a Láy toàn bộ:

Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả âm, vầngiữa các tiếng

VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,

Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một sốsắc thái biểu đạt nên một số từ láy toàn bộ cóhiện tượng biến đổi âm điệu VD: đo đỏ, timtím, trăng trắng,

b Láy bộ phận:

Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào đógiữa các tiếng về âm hoặc vần

+ Về âm: rì rầm, thì thào,

+ về vần: lao xao, lích rích,

Bài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:

CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Trang 7

Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.

a Những từ nào thường được sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?

b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.

Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (người ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó), trưởng (người đứng đầu), môn (cửa).

Gợi ý:

Bài tập 1: cần hoàn thành:

Bài tập 2: Những từ nào thường được sử dụng trong văn miêu tả:

lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.

Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,

trưởng: hiệu trưởng, lớp trưởng, tổ trưởng,

môn: ngọ môn, khuê môn,

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân.

- Chuẩn bị: Nghia của từ

Rút kinh nghiệm

* * * * * * * * *

BUỔI 4

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Cấu tạo từ

Tiếng Việt

Từ ghép ĐL Từ ghép CP Từ láy Tbộ Từ láy bộ phận

Từ láy vầnTừ láy âm

Trang 8

Ngày thực hiện :

A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng, hiện tượngchuyển nghĩa của từ, hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩacủa từ, trường từ vựng

- Phân biệt một số hiện tượng về nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập

B CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích

Cảnh ngày xuân.

* Tổ chức dạy học bài mới

- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa của từ

tiếng Việt?

- HS vẽ đúng

- GV: Thế nào là nghĩ đen, nghĩa bóng của

từ? Lấy VD để làm rõ?

- HS nêu và lấy VD

- GV: Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa

của từ?

- HS nêu

- GV: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa,

từ trái nghĩa? VD?

- HS nêu và lấy VD

I Khái quát về nghĩa của từ

- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ

- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa gốc của từ

VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen

ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng

ii hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Chuyển nghĩa: Là hiện tượng thay đổi nghĩa củatừ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

iii hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái

nghĩa

a Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau

nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau Từ đồng âm giống nhau về chính tả cũng có thể khác nhau về chính tả

VD: cái bàn, bàn bạc,

b Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghia là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhauVD: chết/mất/toi/hi sinh,

c Từ trái nghĩaTừ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngượcnhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từtrái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa được dùng trong thể đối, tạo cáchình tượng tương phản, gây ấn tương mạnh, lờinói thêm sinh động

VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,

Nghĩa của từ

Trang 9

- GV: Thế nào là từ ngữ nghĩa rông, từ ngữ

nghĩa hẹp? VD?

- HS nêu và lấy VD

- GV: Thế nào là trường từ vựng? VD?

- HS nêu và lấy VD

iv cấp độ khái quát nghĩa của từ - trường từ

vựng

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quáthơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa củatừ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm

vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa củamột số từ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm

vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại và cónghĩa hẹp

VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ

Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây

2 Trường từ vựng:

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa

VD: Trường từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận

dữ, vui, buồn,

Luyện tập

Bài tập 1: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu

ta phân biệt được từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?

Gợi ý:

- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau nhưng hoàn toàn khác xa nhau về nghĩa.VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))

Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)

- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa

VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề

Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên dưới ( vào cột B) tương ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)

1 Di chuyển trên không

2 Chuyển động theo làn gió

3 Di chuyển rất nhanh

4 Phai mất ,biến mất

5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng

a- Lời nói gió bay

b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sương)

c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)

d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)

e- Chối bay chối biến

Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e

Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:

Trăng cứ tròn vành vạnhKể chi người vô tìnhánh trăng im phăng phắcĐủ cho ta giật mình

Trang 10

(ánh trăng - Nguyễn Du)Gợi ý:

- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi, sự vô tình của người đời

- Hai câu cuối: Hình ảnh ánh trăng im lặng như nhắc nhở con người nhớ về quá khứ tình nghĩa thuỷ chung

Bài tập 4: a Trong câu văn “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghia khác” (Lão Hạc - Nam Cao)

cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây được hiểu với nghĩa nào?

A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật thương tâm

B Buồn vì một người tốt như Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội

C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công

D Vì cả ba điều trên

b Từ nào có thể thay thế được từ “bất thình lình” trong câu “Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gìmà đau đớn và bất thình lình như vậy” (Lão Hạc - Nam Cao)

Gợi ý: Trường từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong trường từ vựng là nước nói chung

- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động vàcó giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?

Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang

Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị

Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ

Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá

Hiên ngang: Tư thế của ngời anh hùng

- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng

Rút kinh nghiệm

* * * * * * * * *

BUỔI 5 TỪ TIẾNG VIỆT THEO NGUỒN GỐC - CHỨC NĂNG

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Trang 11

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.

* Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

? Thế nào là từ mượn? Có những bộ phận từ

mượn nào là chủ yếu trong tiếng Việt?

- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ mượn

GV bổ sung qua sơ đồ

? Thế nào là từ địa phương? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

? Thế nào là thuật ngữ? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

? Thế nào là từ tượng thanh ? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

? Thế nào là từ tượng hình? VD?

- HS nêu khái niệm và VD

i Củng cố lí thuyết

1 Từ mượn

Từ mượn là những từ mượn từ tiếng của nướcngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặcđiểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợpđể diễn đạt

2 Từ địa phương

Từ địa phương là những từ được sử dụng phổ biến ở một địa phương, vùng miền nhất định.VD: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa (thế) lànhững từ ở địa phương vùng Bắc Trung Bộ(Thanh Hoá)

3 Biệt ngữ xã hội

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùngtrong một tầng lớp xã hội nhất định

Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì có thể sẽ gây khó hiểu

VD: ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),

4 Thuật ngữ

Thuật ngữ là những biểu thị khái niệm khoahọc, công nghệ, thường được dùng trong cácvăn bản khoa học, công nghệ

VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn ngữhọc),

5 Từ tượng thanh - từ tượng hình.

- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âmthanh của người, vật trong tự nhiên và đờisống

VD: oa oa, hu hu, hô hố,

- Từ tượng hình là từ mô phỏng hình dáng,điệu bộ của người, vật

VD: Khật khưỡng, lừ đừ,

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1:

a) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình?

b) Từ nào dưới đây không phải là từ Hán Việt?

c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?

Thanh minh trong tiết tháng baLễ là tảo mộ, hội là đạm thanh

Từ mượn

Từ mượn cácngôn ngữ khác(Pháp, Anh )Từ mượn tiếng Hán

(Từ Hán Việt)

Trang 12

Gần xa nô nức yến anh.

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhânNgựa xe như nước áo quần như nêm

Gợi ý:

Bài tập 2: Tìm các từ láy tượng thanh, từ láy tượng hình trong các câu, đoạn thơ sau:

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(Thu điếu - Nguyễn Khuyến)

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu

(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)

Xảy ra như thế nào?

Nay má hây hây gió

Trên lá xanh rào rào

( Quả sấu non trên cao - Xuân Diệu) Gợi ý: Từ láy tượng thanh: rào rào; từ láy tượng hình: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ phơ, hắt hiu, hây hây, rào rào.

Bài tập 3: Xác định các từ địa phương có trong đoạn thơ sau:

Chuối đầu vườn đã lổ

Cam đầu ngõ đã vàng

Em nhớ ruộng nhớ vườn Không nhớ anh răng được!

(Thăm lúa - Trần Hữu Thung) Gợi ý: lổ:trổ, răng (sao)

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN:

1 Giải nghĩa các thuật ngữ sau và cho biết nó thuộc môn, lĩnh vực khoa học nào: đơn chất,truyện, đơn bào,truyện Nôm

2 Đọc đoạn thơ: “Gần miền có một mụ nào Dớp nhà thờ tượng người thương dám nài !”

- Truyện Kiều (Nguyễn Du) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:

+ Năm từ theo mẫu “viễn khách:

+ Năm từ theo mẫu “tứ tuần”:

+ Năm từ theo mẫu “vấn danh”

- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng

Rút kinh nghiệm

* * * * * * * * *

BUỔI 6 : KHÁI QUÁT VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ

so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá

2 Kỹ năng:

Trang 13

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà

* Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

- GV cho HS nêu khái niệm

các phép tu từ từ vựng và

lấy được các VD

- HS làm theo yêu cầu của

GV

i Củng cố lí thuyết

Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ,

điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt

VD: Trẻ em như búp trên cành

2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả

hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự

vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện

tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần

trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

6 Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước

VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

7 Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính

chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD: Lỗ mũi mười tám gánh lôngChồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt

tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

Gợi ý: 1.( 1điểm)

Trả lời đợc :

Trang 14

- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, cácnghĩa này được ghi trong từ điển.

- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh)không tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng mang tính biểucảm cho câu nói; Không phải là phương thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từngữ

Bài tập 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?

Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

A ẩn dụ C Tương phản

B Hoán dụ D Nói giảm , nói tránh

Gợi ý: C

Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ

B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ

Gợi ý: A

Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăngThấy một mặt trời trog lăng rất đỏ

Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng cácphép tu từ

- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng

Rút kinh nghiệm

* * * * * * * * *

BUỔI 7: LUYỆN TẬP LÀM BÀI TẬP VỀ CÁC BIỆN

PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt qua làm các bài tập thựchành

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B CHUẨN BI CỦA GV VÀ HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà

Trang 15

* Tổ chức HS luyện tập Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:

A Đau lòng kẻ ở người đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)

B Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

C Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

D Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

Gợi ý: A Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa người đi và kẻ ở

B Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenhư con người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc

C Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát giưa người đi và kẻ ở Từ đó

tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của người chinh phụ

D Hoán dụ: bàn tay để chỉ con người

Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

A Thôi để mẹ cầm cũng được

B Mợ mày phát đạt lắm, có như dạo trước đâu

C Bác trai đã khá rồi chứ

D Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt

Gợi ý: D

Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, dời non lấp biển,

ngàn cân treo sợi tóc, xanh như tàu lá, long trời lở đất.

Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh

B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh

Gợi ý: B

Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

“ Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinhNgôi sao ấy lặn, hoá bình minh

Cơn mưa vừa tạnh, Ba Đình nắngBác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

(Tố Hữu)

Gợi ý: - Xác định được các phép tu từ có trong đoạn thơ:

hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

Từ ngữ cùng trường từ vựng chỉ các hiện tượng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn mưa,tạnh, nắng

- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trường tồn cùng thiên nhiên đất nước, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Người Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ.

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 20/11/2011

BUỔI 8 LUYỆN TẬP TRAU DỒI VỐN TỪ

Trang 16

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về cách trau dồi vốn từ: Cách nắm vững nghĩa của từ và cáchdùng từ, cách làm tăng vốn từ

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng trau dồi vốn từ qua làm các bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: ? Nêu những cách trau dồi vốn từ?

2 Tổ chức HS hoạt động

1: Củng cố kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ

H Nêu những cách để trau dồi vốn từ?

- HS xác định được 2 cách rèn luyện để trau

dồi vốn từ chính

H Tại sao cần phải nắm vững nghĩa của từ và

cách dùng từ?

- HS lí giải

H Ta có thể làm tăng vốn từ cho bản thân

bằng những cách nào?

- HS rút ra kinh nghiệm cá nhân GV bổ sung,

rút ra kết luận chung

* Kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ

1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngược lại một kháiniệm có thể được biểu hiện bằng nhiều từ

- Vì vậy cần phải có ý thức nắm được nghĩa của từ và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng trường hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải nhờ họgiải thích để hiểu biết và nắm chắc được nghĩa của từ

- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải tra từ điển hoặc hỏi những người tin cậy để nắm được nghĩa của từ đó để hiểu được nội dung của văn bản

- những từ mới cần ghi chép cẩn thận

II Luyện tập

Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ: đánh, chín , gánh, nắm trong các trường hợp sau:

- đánh cho mấy đòn, đánh đuổi giặc, đánh đàn, đánh cờ, đánh chuối để trồng, đánh hàng ra chợ

- quả cây đã chín, cơm canh đã chín, vá chín săm xe, ngượng chín mặt

- gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà

- nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm chính quyền, nắm kiến thức

Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại cho đúng:

a Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca

b Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài

c một kĩ sư người Nga là cha ruột của súng AK

d Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan

e Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du học nước ngoài là 21 điểm vào năm 1981

Bài tập 3: Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong từng cặp từ sau: thám báo

-quân báo; tình báo - gián điệp; trinh sát - trinh thám; đối thủ - đối phương

Bài tập 4: Đặt câu với các từ ngữ Hán Việt sau : tinh tú, điều tiết, tiết tháo, phá gia chi

tử, công luận, độc thoại

Gợi ý:

Bài tập 1: đánh (đánh cho mấy đòn): làm đau, làm tổn thương bằng tác động của một lực

(nghĩa gốc), các từ đánh còn lại dùng theo nghĩa chuyển

Bài tập 2: a bù lao = thù lao; b cha ruột = cha đẻ; c cực đoan = dã man;

Trang 17

Bài tập 3: Mẫu : lính có nhiệm vụ dò xét thu thập tình hình quân sự phục vụ chiến đấu

cho địch thì gọi là thám báo, cho ta thì gọi là quân báo.

Bài tập 4: Mẫu: Ông ấy vẫn giữ vững tiết tháo của một nhà nho.

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

Bài tập: Tìm những từ Hán Việt đồng nghĩa với các từi Hán Việt sau: vấn đáp, tứ tuần, phụmẫu, ẩm thực, trường độ, cường độ, không phận, tư duy, an khang, thông minh, thiên kiến

- Chuẩn bị: Chủ đề 4: Hệ thống hoá một số vấn đề về lịch sử văn học Việt Nam.

BUỔI 9 ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Trang 18

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm một cách có hệ thống nội dung , ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhật dụng đãhọc ở THCS

- Tiếp tục bồi dỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh cuộc sống của

em

B CHUẨN BI :

Giấy trong , máy chiếu , bút dạ

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

* Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

* Bài mới : Đây là tiết ôn tập cuối cùng , ôn tập toàn bộ các văn bản nhật dụng đã học

trong chơng trình Ngữ văn THCS

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập

I Khái niệm văn bản nhật dụng

Hoạt động 2 : II Hệ thống hoá nội dung văn bản nhật dụng

6

1 Cầu Long Biên

chứng nhân lịch

danh thắng này

- Con ngời phải sống hoà hợp vớithiên nhiên , lo bảo vệ môi trờng

- Giới thiệu và bảo vệ

di tích lịch sử , danhlam thắng cảnh

- Giới thiệu danh lamthắng cảnh

- Quan hệ giữa thiênnhiên và con ngời

- TS + MT+ biểu cảm

6 Cuộc chia tay

của những con búp

trờng đối với mỗi con ngời

- Tình yêu thơng , kính trọng chamẹ là tình cảm thiêng liêng củacon cái

- Tình cảm thân thiết của hai anh

em và nỗi đau chua xót khi ở

trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Vẻ đẹp của sông Hơng VH và

những con ngời tài hoa xứ Huế

- Giáo dục , nhà trờng, gia đình , trẻ em

- nt

- nt

- Văn học dân gian

- TS + MT+ TM + NL+ BC TS+ MT +

NL + BC

- TS + NL +

BC

- TM + NL+ TS + BC

8

8 Thông tin về

ngày trái đất năm

- Tác hại của việc sử dụng bao bì

ni lông với môi trờng

- Tác hại của thuốc lá đến kinh tế

và sức khoẻ

- Mối quan hệ giữa dân số và sự

phát triển xã hội

- TM+ NL

9 11 Tuyên bố thế

giới về sự sống còn

, quyền đợc bảo vệ

và phát triển của

trẻ em

12 Đấu tranh cho

- Trách nhiệm chăm sóc , bảo vệ

và phát triển của trẻ em của cộngđồng quốc tế

- Quyền sống con ời

ng NL + TM+ BC

Trang 19

một thế giới hoà

bình

13 Phong cách Hồ

Chí Minh

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và

trách nhiệm ngăn chặn chiếntranh vì hoà bình thế giới

- Vẻ đẹp của phong cách HCM ,tự hào , kính yêu về Bác

- Chống chiến tranh ,bảo vệ hoà bình thế

giới

- Hội nhập với thế

giới và giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc

- NL + BC

- NL + BC

Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày bảng hệ thống hoá của cá nhân , giáo viên bổ sung , chiếu trên màn hình bảng trên

? Những vấn đề trên có đạt các yêu cầu của một văn bản nhật dụng không ? Có mang tính

cập nhật không ? Có ý nghĩa lâu dài không ? Có giá trị văn học không ( có )

? Ta có thể rút ra kết luận gì về hình thức biểu đạt của văn bản nhật dụng ?

( Có thể sử dụng tất cả mọi phơng thức biểu đạt của văn bản )

Hoạt động 3 :

III Phương pháp học văn bản nhật dụng

+ Lưu ý nội dung các chú thích của văn bản nhật dụng

+ Liên hệ các vấn đề trong văn bản nhật dụng

+ Có ý kiến , quan điểm riêng trớc vấn đề đó

+ Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ các vấn đề đợc đặt ratrong văn bản nhật dụng

+ Căn cứ vào đặc điểm và phơng thức biểu hiện để phân tích một văn bản nhật dụng

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

(gv hướng dẫn hs tìm hiểu các nội dung )

I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1

Xuất xứ

Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về Người “Phong

cách Hồ Chí Minh” là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vi đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.

2 Bố cục của văn bản

Văn bản có thể chia làm 2 phần:

- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa dân tộc nhân loại

- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

II Đọc – hiểu văn bản

1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa

- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân chuyên

+ Gian khổ, khó khăn

+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới

- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa thế giới xuất phát từ khát vọng cứu nước

- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thế giới

- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề

- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm

2 Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng cách sống vô cùng giản dị:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ

- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…

- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa…

Biểu hiện của đời sống thanh cao:

- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khó

- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời

Trang 20

- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tựnhiên.

Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:

- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn

- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn

3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhânloại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…

III Tổng kết

Về nghệ thuật:

- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với lập luận

- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận

- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực

Về nội dung:

- Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại

- Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị

- Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại

Rút kinh nghiệm

* * * * * * * * *

Buổi 10: LỤC VÂN TIÊN – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

- Cuộc đời:

+ Nghèo khổ bất hạnh, mù lòa, học vấn dở dang, hôn nhân bội ước, mất nước

+ là tấm gương sáng, một nhân cách lớn về nghị lực sống và cống hiến cho đời, về lòng yêunước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

- Sự nghiệp sáng tác: Ông đã để lại nhiều áng văn chương có giá trị với 2 chủ đề;

+ truyền dạy đạo lí làm người: Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu

+ Cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí cứu nước: Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…

2: Tác phẩm:

a Thể loại: Truyện thơ

b Giá trị của tác phẩm:

- Nội dung:

Trang 21

+ Xem trọng tình nghĩa giũa con người với con người.

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy

+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng về lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời

- Nghệ thuật:

+ Có kết cấu theo từng chương, hồi

+ Xây dựng nhân vật theo lối lí tưởng hóa, tính cách của nhân vật được bộc lộ qua cử chỉ, lờinói, hành động

+ Ngôn ngữ bình dân, đậm chất Nam Bộ

3.3: Các trích đoạn:

a LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA.

a.1: Vị trí: nằm ở phần đầu tác phẩm

a.2: Đại ý: Phảm chất của hai nhân vật chính, hành động nghĩa hiệp của LVT qua đó thể hiệnkhát vọng cứu người giúp đời của tác giả

a.3: Phân tích:

- Nhân vật Lục Vân Tiên

+ hành động đánh cướp:

* …ghé lại bên đàng

Bẻ cây… xông vô

=> Hành động mau lẹ, kịp thời không tính toán so đo

* …tả đột hữu xông

Khác nào… Đương Dang

=> Hành động đẹp, dũng cảm của một bậc anh hùng, hảo hán

+ Cách đối xử với Kiều Nguyệt Nga:

 Ân cần chu đáo

 Hiểu lễ giáo

 Khiêm nhường, từ chối mọi sự đền ơn của Nguyệt Nga, coi việc cứu người là lẽ tự nhiên,là bổn phận

=> là một nhân vật lí tưởng, chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài mà cũng rất từ tâm nhânhậu

- Nhân vật Nguyệt Nga:

+ Lời nói: Từ tốn, dịu dàng, có học thức=> Nhận ra ý nghĩa to lớn của hành động cứu người củaLục Vân Tiên và coi trọng ân nghĩa đó

+ Cử chỉ: “ lạy rồi sẽ thưa”

=> Nguyệt Nga là một người con gái đằm thắm, trọng ân nghĩa

a.4: Nghệ thuật: Khắc họa tính cách nhân vật qua hành động, lời nói Hệ thống ngôn ngữ đadạng, phù hợp với tình tiết của sự việc Ngôn ngự mộc mạc, bình dị mang màu sắc địa phươngNam Bộ

3 Luyện tập

Hãy phân tích nhân vật Lục Vân Tiên

D Hướng dẫn học ở nhà :

Làm trọn vẹn bài tập

Rút kinh nghiệm

* * * * *

LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN:

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung

I: Vị trí: Phần 2 của tác phảm

Trang 22

II: Đại ý: thể hiện sự đối lập giũa cái thiện và cái ác, giũa nhân cách cao cả và những toan tínhthấp hèn, đồng thời thể hiện niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp ở đời.

IIIPhân tích:

- Hành động tội ác của Trịnh Hâm:

+ Nguyên nhân: do lòng ghen ghét, đó kị từ trước

+ Hoàn cảnh: LVT bị mù lòa, hoàn toàn phụ thuộc vào TH

+ Hành động:

 Thời điểm đêm khuya

 Không gian: giũa vời

 Động tác: Xô ngay, giả tiếng…

=> Hành động mau lẹ, dứt khoát, có kế hoạch từ trước => Sự bất nhân, gian xảo, độc ác TH làhiện thân của cái Ác

- Việc làm nhân đức và tính cách cao cả của ông ngư:

+ Việc làm nhân đức:

…vớt ngay lên bờ

Hối con…mặt mày

 Lời thơ đậm chất Nam Bộ, thể hiện hành động cứu người khẩn trương, hối hả, không hề

so đo, tính toán Đó là một hành động đẹp, đầy nhân đức

+…lòng lão chẳng mơ

Dốc lòng…trả ơn

 Lời thơ dứt khoát, khẳng định chắc chắnquan điểm sống trọng nghĩa khinh tài của ôngngư và cũng chính là của người lao động

+ Cuộc sống của ông ngư:

Rày doi…Hàn Giang

 Lời thơ phóng khoáng, cho thấy đó là một cuộc sống hòa nhập với thiên nhiên, trongsạch, ngoài vòng danh lợi Một cuộc sống tự do, tự chủ, có thể ứng phó với mọi tình thế

=> Bộc lộ nhân cách cao cả của ông ngư

 Ông Ngư là hiện thân của cái Thiện: nhân đức, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài

IV Luyện tập

Vấn đề đạo đức mà tác giả gửi gắm trong tác phẩm Lục Vân Tiên

D Hướng dẫn học ở nhà :

Làm trọn vẹn bài tập

Rút kinh nghiệm

* * * * *

Buổi 12: NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung:

I/ GIỚI THIỆU TÁC GIẢ :

GV nêu khái quát nội dung

1/ Tác giả : - Nguyễn Du tên tự là Tố Như- hiệu là Thanh Hiên Quê ở Tiên Điền – Nghi Xuân

– Hà Tĩnh

- Sinh trưởng trong một gia đình quí tộc, có truyền thỗng văn học, nhiều đời làm quan

- Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, anh là Nguyễn Khảm, từng giữ chức tể tướng

“ Bao giờ Ngàn Hống hết cây

Sông Rum hết nước họ này hết quan”

2/ Thời đại :

Trang 23

Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, bão táp khởinghĩa Tât Sơn Đỉnh cao là diệt: Nguyễn Trịnh Xiêm đại phá quân Thanh, nhưng rồi lại nhanh chóngthất bại- Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn:

“ Một phen thay đổi sơn hà

Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu”

Với thời đại ấy, xã hội ấy đã ảnh hưởng lớn đến cuộc đời , sự nghiệp, tính cách củaNguyễn Du

3/ Sự nghiệp - cuộc đời của Nguyễn Du:

* Cuộc đời:

- Giai đoạn ấu thơ và thanh niên: Mồ côi cha lúc 9 tuổi, mồ côi mẹ lúc 12 tuổi Sống vàhọc tập ở Thăng Long (anh trai ).là người hào hoa, phong nhã, học giỏi nhưng đi thi chỉ đậu tamtrường

- Những năm lưu lạc: Sống cuộc đời gió bụi, lúc ở quê vợ Thái Bình, (1786 –1796 ), lúc ởHà Tĩnh (1796 –1802 ) Trung thành với nhà Lê, chống lại Tây Sơn… ông sống gần gũi vớinhân dân

- Giai đoanh làm quan với nhà Nguyễn: Được nhà Nguyễn tin dùng, giữ chức Cai bạ,Tham tri bộ lễ, Chánh sứ tuế cống…nhưng ông vẫn cảm thấy bất đắc chí, gò bó

- 1820 đi sứ sang Trung Quốc lần thứ 2- Chưa kịp đi – qua đời

- Hiểu sâu rộng cuộc sống con người, có tấm lòng nhân ái

* Đánh giá : “ Tố Như có con mắt trôngkhắp sáu cõi, có tấm lòng nghĩ đến cả nghìn đời Lời

văn tả hình như có máu chảy đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũngcảm thấy thấm thía, ngậm ngùi ”

( Mộng Liên Đường chủ nhân ).

- Truyện Kiều không phải bản dịch, mà là sáng tạo của nhà thơ - Dựa theo cốt truyện Kim

Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là

rất lớn

- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân Thanh”, sau đổi thành “Truyện Kiều”

Kết luận: Là tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Nôm

+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện và nhân vật

+ Sáng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự, kể chuyện bằng thơ

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc

+ Tả cảnh thiên nhiên

* Thời điểm sáng tác:

- Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809)

- Gồm 3254 câu thơ lục bát

rập,…

* Đại ý:

Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo; là tiếng nói thương cảmtrước số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án những thế lực xấu xa và khẳng định tài năng, phẩm chất, thể hiện khát vọng chân chính của con người

2 Tóm tắt tác phẩm:

GV cho HS tóm tắt tác phẩm -bố cục 3 phần

1- Gặp gỡ và Đính ước:

- Thân thế tà sắc của hai chị em Thuý Kiều

- Cảnh chơi hội đạp thanh và gặp kim trọng

Trang 24

- Kiều – Kim chủ động đính ước và thề nguyền.

- Kim Trọng về Liêu Dương chịu tang chú

2- Gia biến và lưu lạc:

3- Đoàn viên :

III/ Giá trị Truyện Kiều :

* Nội dung : GV nêu ngắn gọn.

A : Giá trị hiện thực:

- Bức tranh XHPK bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người

- Số phận bất hạnh của người phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến

B : Giá trị nhân đạo :

- Lên án chế độ phong kiến vô nhân đạo

- Cảm thông số phận, bi kịch con người

- Đề cao khẳng định tài năng, nhân phẩm, ước mơ, khát vọng chân chính của con người

Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ, và một cái nhìn bế tắc

* Nghệ thuật :

- Ngôn ngữ: Giầu đẹp, khả năng biểu cảm phong phú

- Thể loại: Thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật điêu luỵện Kể, tả (tả thiênnhiên, tả cảnh ngụ tình, tả hành động nhân vật, đặc biệt là miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật ) đãđạt thành công vượt bậc

IV/ Luyện tập:

Viết bài giới thiệu về Nguyễn du -Truyện Kiều

D/ Bài tập về nhà:

- Làm bài tập

- Học bài cũ ở nhà

Buổi 13

CHỊ EM THUY KIỀU

(Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về đoạn trích

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung:

I.Tìm hiểu chung về văn bản

1 Đọc - chú thích

a) Đọc

b) Chú thích

2 Vị trí đoạn trích

Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm: “Gặp gỡ và đính ước”

3 Bố cục

Đoạn trích có thể chia làm 3 phần

- Bốn câu đầu: Vẻ đẹp chung của chị em Vân - Kiều

- Bốn câu tiếp theo: Vẻ đẹp của Thuý Vân

- Mười hai câu còn lại: Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều - Vân

“Đầu lòng hai ả tố nga” Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu

vừa tự nhiên vừa sang trọng

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ muời phân vẹn mười

Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm tượng trưng, thể hiện vẻ đẹp trong trắng, thanh tao, trang nhã đến mức hoàn hảo Nhưng mỗi người vẫn mang một vẻ đẹp riêng

Mai: mảnh dẻ thanh tao

Trang 25

Tuyết: trắng và thanh khiết.

Tác giả đã chọn 2 hình ảnh mỹ lệ trong thiên nhiên để ngầm so sánh với người thiếu nữ

2 Vẻ đẹp của Thuý Vân.

- Trang trọng khác vời

- Khuôn trăng đầy đặn: Khuôn mặt đầy đặn, đẹp như trăng rằm.

- Nét ngài nở nang: lông mày sắc nét, đậm.

- Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánh đặc sắc, kết hợp với những thành ngữ dân gian để làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, qua đó, dựng lên một chân dung khá nhiều chi tiết có nét hình, có màu sắc, âm thanh, tiếng cười, giọng nói

Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết,… toàn những báu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời

Thuý Vân là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu

Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp hài hoà với thiên nhiên, tạo hoá Thiên nhiên chỉ “nhường” chứ không “ghen”, không “hờn” như với Thuý Kiều Điều đó dự báo một cuộc đời êm ả, bình yên

3 Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

- Nghệ thuật đòn bẩy: Vân là nền để khắc hoạ rõ nét Kiều

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn.

Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh đòn bẩy để khẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều

- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.

- Hoa ghen- liễu hờn

- Nghiêng nước nghiêng thành

Nghệ thuật ẩn dụ, dùng điển cố: “Nghiêng nước nghiêng thành”

- Sắc: Kiều là một trang tuyệt sắc với vẻ đẹp độc nhất vô nhị

Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm

Cung thương làu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Tác giả đã hết lời ca ngợi tài sắc của Kiều: một người con gái có tâm hồn đa cảm, tài sắc toàn vẹn

- Chữ tài chữ mệnh khéo mà ghét nhau

- Chữ tài đi với chữ tai một vần.

Qua vẻ đẹp và tài năng quá sắc sảo của Kiều, dường như tác giả muốn báo trước một số phận trắc trở, sóng gió

III Tổng kết

1 Về nghệ thuật

Nghệ thuật tả người từ khái quát đến tả chi tiết; tả ngoại hình mà bộc lộ tính cách, dự báo số phận

- Ngôn ngữ gợi tả, sử dụng hình ảnh ước lệ, các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, dùng điển cố

2 Về nội dung

Ca ngợi vẻ đẹp chuẩn mực, lý tưởng của người phụ nữ phong kiến

Bộc lộ tư tưởng nhân đạo, quan điểm thẩm mỹ tiến bộ, triết lý vì con người: trân trọng yêu thương, quan tâm lo lắng cho số phận con người

IV/ Luyện tập:

Viết bài Phân tích vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều

D/ Bài tập về nhà:

- Làm bài tập

- Học bài cũ ở nhà

Trang 26

Buổi 14

CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về đoạn trích

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung:

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Đọc

2.Vị trí đoạn trích

Đoạn trích nằm ở phần đầu (phần 1) của tác phẩm

3.Bố cục

Có thể chia đoạng trích làm 3 phần

- Bốn câu đầu: Gợi khung cảnh ngày xuân

- Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Khung cảnh ngày xuân

Vừa giới thiệu thời gian, vừa giới thiệu không gian mùa xuân Mùa xuân thấm thoắt trôi mau

như thoi dệt cửi Tiết trời đã bước sang tháng 3, tháng cuối cùng của mùa xuân (Thiều quang:

ánh sáng đẹp, ánh sáng ngày xuân)

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

- Cảnh vật mới mẻ tinh khôi giàu sức gợi cảm

- Không gian khoáng đạt, trong trẻo

- Màu sắc hài hoà tươi sáng

- Thảm cỏ non trải rộng với gam màu xanh, làm nền cho bức tranh xuân Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân, cảnh sống động có hồn, thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Du

So sánh với câu thơ cổ:

- Bút pháp gợi tả vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có:

+ Hương vị: Hương thơm của cỏ

+ Màu sắc: Màu xanh mướt cảu cỏ

+ Đường nét: Cành lê điểm vài bông hoa

“Phương thảo liên thiên bích”: Cỏ thơm liền với trời xanh

“Lê chi sổ điểm hoa”: Trên cành lê có mấy bông hoa

Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại

+Bút pháp gợi tả câu thơ cổ đã vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có hương vị, màu sắc, đường nét:

- Hương thơm của cỏ non (phương thảo).

Cả chân trời mặt đất đều một màu xanh (Liên thiên bích).

- Đường nét của cành lê thanh nhẹ, điểm vài bông hoa gợi cảnh đẹp tĩnh tại, yên bình

Điểm khác biệt: Từ “trắng” làm định ngữ cho cành lệ, khiến cho bức tranh mùa xuân gợi ấn tượng khác lạ, đây là điểm nhấn nổi bật thần thái của câu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạo nên sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tài năng nghệ thuật của tác giả

Trang 27

Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật tả cảnh tài tình, tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết, giàu sức sống.

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

Ngày xuân: Lễ tảo mộ(đi viếng và sửa sang phần mộ người thân)

Hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh): Đi chơi xuân ở chốn làng quê

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay

- Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân…): gợi tả sự đông vui nhiều người cùng đến

hội

- Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thể hiện không khí náo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.

- Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõ hơn tâm trạng người đi hội.

Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh ríu rít, vì trong lễ hội mùa xuân, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tú (tài tử, giai nhân)

3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

Điểm chung: vẫn mang nét thanh dịu của mùa xuân

Khác nhau bởi thời gian, không gian thay đổi (sáng - chiều tà; vào hội - tan hội)

- Những từ láy “tà tà, thanh thanh, nao nao” không chỉ dừng ở việc miêu tả cảnh vật mà còn bộclộ tâm trạng con người Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảm giác, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng

Thiên nhiên đẹp nhưng nhuốm màu tâm trạng: con người bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui sắp hết, sự linh cảm về một điều sắp xảy ra

Cảm giác nhộn nhịp, vui tươi, nhường chỗ cho nỗi bâng khuâng, xao xuyến trước lúc chia tay: không khí rộn ràng của lễ hội không còn nữa, tất cả nhạt dần, lặng dần

III.Tổng kết

1.Về nghệ thuật

- Miêu tả thiên nhiên theo trình tự thời gian, không gian kết hợp tả với gợi tả cảnh thể hiện tâm trạng

- Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng tạo, độc đáo

- Tả với mục đích trực tiếp tả cảnh (so sánh với đoạn Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích: tả cảnh để

bộc lộ tâm trạng.)

2 Về nội dung

Đoạn thơ miêu tả bức tranh thiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, mới mẻ và giàu sứcsống

IV/ Luyện tập:

Viết bài Phântích khung cảnh ngày xuân

D/ Bài tập về nhà:

- Làm bài tập

- Học bài cũ ở nhà

* * * * * *

Buổi 14

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về đoạn trích

Trang 28

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận.

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung:

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc

2 Vị trí đoạn trích

Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc) Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế,rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới

- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi xuân trở về, Kiều gặp gỡ và đính ước với Kim Trọng

- Gia đình Kiều bị vu oan, cha và em trai bị bắt

- Nàng quyết định bán mình chuộc cha và em, nhờ Thuý Vân giữ trọn lời hứa với chàng Kim

- Nàng rơi vào tay họ Mã, bị Mã Giám Sinh làm nhục, bị Tú Bà ép tiếp khách, Kiều tự vẫn Tú Bà giả vờ khuyên bảo, chăm sóc thuốc thang hứa gả cho người khác, thực ra là đưa Kiều ra ở Lầu Ngưng Bích để thực hiện âm mưu mới

3 Kết cấu

Đoạn trích chia làm 3 phần:

- 6 câu thơ đầu: khung cảnh tự nhiên

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều

- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của Kiều

II Đọc, tìm hiểu đoạn trích

1 6 câu thơ đầu

- Ngưng Bích (tên lầu): đọng lại sắc biếc.

- Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân, ý nói cấm cung Trong trường hợp này, tác giả có ý mỉa mai cảnh

ngộ trớ trêu, bất hạnh của Kiều

Thuý Kiều ngắm nhìn “vẻ non xa”, “mảnh trăng gần” như ở cùng chung một vòm trời, trong một bức tranh đẹp

- Một khung cảnh tự nhiên mênh mông hoang vắng, rợn ngợp, thiếu vắng cuộc sống của con người

- Bốn bề xa trông bát ngát, cồn cát vàng nổi lên nhấp nhô như sóng lượn mênh mông

- Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa

- Gợi vòng tuần hoàn khép kín của thời gian

Con người bị giam hãm tù túng trong vòng luẩn quẩn của thời gian, không gian

- Nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận éo le

2 8 câu tiếp

a) Nỗi nhớ Kim Trọng

Không phải Kiều không thương nhớ cha mẹ, nhưng sau gia biến, nàng coi như đã làm trọn bổn phận làm con với cha mẹ Bao nhiêu việc xảy ra, giờ đây một mình ở lầu Ngưng Bích, nàng nhớ về người yêu trước hết (nàng coi mình đã phụ tình Kim Trọng)

- Nhớ cảnh thề nguyền

- Hình dung Kim Trọng đang mong đợi

- Nỗi nhớ không gì có thể làm phai nhạt

- Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng Kim

Nỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu lạc sau này

b) Nỗi nhớ cha mẹ

- Xót xa cha mẹ đang mong tin con

- Xót thương vì không được chăm sóc cha mẹ già yếu

- Xót người tựa cửa hôm mai: Câu thơ này gợi hình ảnh người mẹ tựa cửa trông tin con.

- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông, trời lạnh giá thì

vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn Câu này ý nóiThuý Kiều lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng cha mẹ

- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử Theo truyện xưa thì Lai Tử là một người con rất hiếu thảo, tuy đã

già rồi mà còn nhảy múa ở ngoài sân để cha mẹ vui

Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị tha, nhân hậu, thuỷ chung,

Trang 29

giàu đức hy sinh.

Nàng nhớ người thân, cố quên đi cảnh ngộ đau khổ của mình

3 8 câu cuối

Mỗi câu lục đều bắt đầu bằng “buồn trông”

- Cửa bể lúc chiều hôm,

thuyền ai thấp thoáng

cánh buồm xa xa

- Ngọn nước mới sa -

Hoa trôi man mác về

đâu.

Nhớ về quê hương Đây là một hình ảnh khá quen thuộc trong thơ cổ, gợi nỗi nhớ quê: “Quê hương khuất bóng hoàng hôn- Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai” (Thơ Thôi Hiệu)

Liên tưởng thân phận mình như bông hoa kia, trôi dạt vôđịnh

- Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Không còn chút hy vọng, tất cả một màu xanh.

Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, diễn tả tâm trạng buồn tràn ngập niềm chua xót về mối tình tan vỡ, nõi đau buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước con tai biến dữ dội, lúc nào cũng như sắp ập đến, nỗi tuyệt vọng của nàng trước tương lai vô định

III Tổng kết

1 Về nghệ thuật.

Bút phát miêu tả tài tình (tả cảnh ngụ tình), khắc hoạ tâm lý nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ liên hoàn, đối xứng, hình ảnh ẩn dụ

2 Về nội dung.

Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn vì phải dứt bỏ mối tình với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai

vô định

IV/ Luyện tập:

Viết bài Phân tích tâm trạng của Kiều qua tám câu thơ cuối

D/ Bài tập về nhà:

- Làm bài tập

- Học bài cũ ở nhà

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về đoạn trích

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung:

I.Tìm hiểu vị trí đoạn trích

Đoạn trích thuộc phần Gia biến và lưu lạc,mở đầu kiếp đoạn trường cảu người con gái họ

Vương

Gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan Cha và em bị bắt giam Kiều quyết định bán mình để lấy tiền cứu cha và em Mụ mối đưa người khách đến Đoạn thơ viết về việc Mã Giám Sinh mua Kiều, cuộc mua bán được nguỵ trang dưới hành thức lễ vấn danh

II.Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh.

- Tuổi tác: Trạc ngoại tứ tuần

- Mày râu nhẵn nhụi

- Áo quần bảnh bao

- Thài độ bất lịch sự đến trơ trẽn: “ghế trên ngồi tót sỗ sàng”

- Ăn nói cộc lốc nhát gừng

- Cách giới thiệu lập lờ, lấp lửng, làm nổi bật nhân vật đóng kịch làm sang

Trang 30

- Không dùng nghệ thuật ước lệ mà tả thực.

Mã Giám Sinh là một người quá lứa (ngoài 40) mà “mày râu nhẵn nhụi”, ăn mặc bảnh bao, chauchuốt thái quá, kệch cỡm giữa tuổi tác và hình thức, bộc lộ tính trai lơ

- Dù núp dưới hình thức lễ vấn danh, dạm hỏi nhưng xuyên suốt bài thơ là một cuộc mua bán:+ Xem hàng: đắn đo cân sắc cân tài

+ Hỏi giá

+ Mặc cả: cò kè bớt một thêm hai

Tác giả mô tả lô-gic, chặt chẽ như cảnh mua bán hàng hoá

Mã Giám Sinh bộc lộ bản chất là một con buôn sành sỏi, lọc lõi, mất hết nhân tính

+ Ép cung… thử bài…

+ Mặn nồng…

+ Bằng lòng… tuỳ cơ dặt dìu

Thái độ cẩn trọng, sợ mua hớ, thức chất là hỏi giá (được che đậy bằng những lời mĩ miều).Về bản chất, Mã Giám Sinh điển hình cho loại con buôn lưu manh, vừa giả dối, bất nhân vừa ti tiện

III Phân tích nhân vật Thuý Kiều.

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng

Ngại ngùng dợn gió e sương

Nhìn hoa bóng thẹn trông gương mặt dày

Hình ảnh tội nghiệp với nỗi đau đớn tái tê

- Kiều trong hoàn cảnh phức tạp, tâm trạng éo le

- Nàng xót xa vì gia đình bị tai bay vạ gió mà mình phải bán mình, phải dứt bỏ mối tình vơi KimTrọng để lúc này nàng tự thấy hổ thẹn, tự coi mình là người bội ước

- Giờ đây đứng trước một kẻ như Mã Giám Sinh làm sao nàng không đau đớn, tái tê khi rơi vào tay hắn

Nàng đau khổ đến câm lặng, hành động như một cái máy, những bước chân tỷ lệ thuận với những hàng nước mắt

Đau đớn, tủi nhục, ê chề, Kiều là hiện thân của những con người đau khổ, là nạn nhân của thế lực đồng tiền

IV Tìm hiểu tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.

Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện cụ thể trên hai phương diện:

- Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người

+ Miêu tả Mã Giám Sinh với cái nhìn mỉa mai, châm biếm

+ Lời nhận xét: “Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”, thể hiện sự chua xót, căm phẫn, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người

- Niềm cảm thương sâu sắc trước thực trạng nhân phẩm con người bị hạ thấp, bị chà đạp, biểu hiện cụ thể qua hình ảnh nhân vật Thuý Kiều

V Kết luận chung về đoạn trích.

1 Về nghệ thuật.

Nghệ thuật: tả người(nhân vật phản diện) tả thực, từ dắt, tả ngoại hình để làm nổi bật bản chất nhân vật

2 Về nội dung.

- Thể hiện giá trị hiện thực, nhân đạo, làm cho người đọc thấy được bộ mặt ghê tởm của bọn buôn người

- Cảm thông nỗi đau khổ của người phụ nữ tài sắc, tố cáo thực trạng xã hội, lên án thế lực đồng tiền trong xã hội phong kiến suy tàn

IV/ Luyện tập:

Viết bài Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh

D/ Bài tập về nhà:

- Làm bài tập

Trang 31

Buổi 6

Ôn tập: Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Luyện tổng hợp:

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về các tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung:

ĐỒNG CHÍ

I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả - tác phẩm

- Chính Hữu, sinh năm 1926

- Là nhà thơ quân đội

- Quê Can Lộc - Hà Tĩnh

- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn thủ đô

- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ

* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu súng trăng treo(1968)

- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt qua những khó khăn

- Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội, sau đó đăng trên báo Sự thật (báo nhân dân ngày nay) Bài thơ được đồng chí Minh Quốc phổ nhạc Tác giả viết bài thơ Đồng chí vào đầu năm 1948,

tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh

2 Đọc

3 Bố cục

Bài thơ có thể chia thành 3 phần:

7 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội

10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội

3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí

II Đọc, tìm hiểu bài thơ

1 Khổ thơ 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí.

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày trên sỏi đá

- Giới thiệu như một lời trò chuyện tâm tình

- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” gợi tả địa phương, vùng miền

- “Đất cày trên sỏi đá” gợi tả cái đói, cái nghèo như có từ trong lòng đất, làn nước

- Anh bộ đội Cụ Hồ là những người có nguồn gốc xuất thân từ nông dân(cơ sở của tình đồng chíđồng đội)

- Các anh từ khắp mọi miền quê nghèo của đất nước, từ miền núi, trung du, đồng bằng, miền biển, họ là những người nông dân mặc áo lính

- Họ chung mục đích, chung lý tưởng cao đẹp

“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”

- Tình đồng chí đồng đội nảy nở và trở nên bền chặt trong sự chan hoà chia se mọi gian lao cũngnhư niềm vui, đó là tình cảm tri kỷ của những người bạn, những người đồng chí

- Đồng chí là những người cùng chung lý tưởng cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc

- Câu đặc biệt chỉ có 2 tiếng như khép lại tình yêu đặc biệt cảu khổ thơ 1… nó như dồn nén, chấtchứa, bật ra thật thân thiết và thiêng liêng như tiếng gọi tha thiết của đồng đội, ấm áp và xúc động là cao trào của mọi cảm xúc, mở ra những gì chứa đựng ở những câu sau

2 Muời câu thơ tiếp: Biểu hiện của tình đồng chí đồng đội

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

- Những hình ảnh gần gũi thân quen gắn bó thân thiết với người dân, đối với người nông dân thì ruộng nương, mái nhà là những gì quý giá nhất gắn bó máu thịt nhất với họ, họ không dễ gì từ bỏ được

Trang 32

-“Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, trong bài thơ từ “mặc kệ” lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác - chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vướng bận khi mang dáng dấp của một kẻ trượng phu, cũng là sự thể hiện một sự hy sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đấtnước, bởi họ ý thức sâu sắc về việc họ làm:

Ta hiểu vì sao ta chiến đấu

Ta hiểu vì sao ta hiến máu.

“Giếng nước, gốc đa” là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về các anh,nỗi nhớ của người hậu phương

Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người……chân không giày.

- Bút pháp miêu tả hết sức chân thực, mộc mạc, giản dị, câu thơ như dựng lại vả một thời kỳ lịchsử gian khổ khốc liệt nhất của chiến tranh những năm đầu của cuộc kháng chiến chống PhápVũ khí, trang bị, quân trang, quân dụng, thuốc men… đều thiếu thốn Đây là thời kỳ cam go khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Chính Hữu đã không hề né tránh, không hề giấu giếm mà khắc hoạ một cách chân thực rõ nét chân dung anh Bộ đội Cụ Hồ (Chính Hữu từng tâm sự: không thể viết quá xa về người lính vì như vậy là vô trách nhiệm với đồng độ, với những người đã chết và những người đang chiến đấu)

- Chia sẻ cuộc sống khó khăn gian khổ nơi chiến trường bằng tình cảm yêu thương gắn bó

“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

Hình ảnh rất thực, rất đời thường, mộc mạc, giản dị chứa đựng bao điều:

- sự chân thành cảm thông

- Hơi ấm đồng đội

- Lời thề quyết tâm chiến đấu, chiến thắng

- Sự chia sẻ, lặng lẽ, lắng sâu

3 Ba câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí đồng đội

- Trong cái vắng lặng của rừng hoang sương muối, cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới, người lính vẫn hiện lên với một vẻ đẹp độc đáo, vầng trăng lơ lửng chông chênh trong cái mênh mông bát ngát

- Từ “treo” đột ngột nối liền bầu trời với mặt đất thật bất ngờ và lý thú

Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, nổi bật biểu tượng vẻ đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ

III Tổng kết

1 Về nghệ thuật

Từ ngữ, hình ảnh chân thực, gợi tả, cô đọng, hàm xúc, giàu sức khái quát, có ý nghĩa sâu sắc

2 Về nội dung

Bài thơ ca ngợi tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ấm áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả, tác phẩm.

Phạm Tiến Duật sinh năm 1941

Quê: Phú Thọ

- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn

- Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc

- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của tuần báo Văn nghệ, 1970.

- Tác phẩm chính:

+ Vầng trăng quầng lửa (1971)

+ Thơ một chặng đường (1994)

Bài thơ được viết năm 1969, in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”

2 Đọc, chú thích (SGK)

- Nhan đề : nói về những chiếc xe không kính để ca ngợi những người chiến sĩ lái xe vận tải Trường Sơn, kiên cường, dũng cảm, sôi nổi trẻ trung trong những năm chiến tranh chống Mỹ

- Thu hút người đọc ở vẻ khác lạ độc đáo Đó là chất thơ của hiện thực chiến tranh

Trang 33

II Đọc, tìm hiểu bài thơ

1 Hình ảnh những chiếc xe không kính

Xe không kính vì bom giật, bom rung

- Động từ mạnh, cách tả thực rất gần gũi với văn xuôi, có giọng thản nhiên pha một chút ngang tàn, khơi dậy không khí dữ dội của chiến tranh

- Không kính, không đèn

- Không có mui, thùng xe xước

Liên tiếp một loạt các từ phủ định diễn tả độc đáo chân thực những chiếc xe trên đường ra trận Trong chiến tranh, những hình ảnh như vậy không phải là hiếm Những người lính có một tâm hồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh nghịch Những chiếc xe không kính hiện lên thực tới mức trần trụi, khơi gợi sự khốc liệt của chiến tranh trong những năm chống Mỹ cam go khốc liệt Dù trải qua muôn vàn gian khổ, những chiếc xe ấy vẫn băng băng ra chiến trường

2 Hình ảnh người chiến sĩ lái xe.

- Tác giả để cho những người chiến sĩ lái xe xuất hiện trong hoàn cảnh đặc biệt

- Họ vẫn ở tư thế ung dung, hiên ngang, oai hùng mặc dù trải qua muôn vàn thiếu thốn, gian khổ

+ Nhìn: đất, trời, nhìn thẳng

+ Thấy: gió vào xoa mắt đắng; con đường chạy thẳng vào tim; sao trời đột ngột cánh chim.Đó là cái nhìn đâm chất lãng mạn, chỉ có ở những con người can đảm, vượt lên trên những thử thách khốc liệt của cuộc sống chiến trường

- Điệp từ, nhịp thơ dồn dập, giọng khoẻ khoắn, tràn đầy niềm vui

- Phạm Tiến Duật cũng là một người lính, anh chứng kiến những người lính ở bao hoàn cảnh khác nhau với chất liệu thực tế tư thế của người lái xe, tư thế làm chủ hoàn cảnh, ung dung tự tạibao quát trời thiên nhiên

- Tư thế sẵn sàng băng ra trận, người lính hoà nhập vào thiên nhiên, tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong chiến đấu

- Nhà thơ cảm nhận được tốc độ đang lao nhanh của chiếc xe: “Gió vào xoa mắt đắng”, “Con đường chạy thẳng vào tim”: cả thiên nhiên vũ trụ như ùa vào buồng lái

Bụi phun, mưa tuôn, mưa xối,gió xoa mắt đắng, người lính vẫn cười ngạo nghễ (cười ha

ha):Thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan, sôi nổi, vui tươi; sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn

gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ

Đó là những con người có tính cách tươi trẻ, vui nhôn, luôn yêu đời Tinh thần lạc quan và tình yêu cuộc sống giúp họ vượt qua những gian lao thử thách

“Những chiếc xe từ trong bom rơi… bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”

Người đọc lần đẩu tiên bắt gặp trong thơ những hình ảnh thật lãng mạn, hào hùng: những người lính bắt tay qua cửa kính vỡ Cái bắt tay thay cho mọi lời chào hỏi, lời hứa quyết tâm, ra trận, lờithề quyết chiến thắng, truyền sức mạnhcho nhau vượt qua gian khổ

- Bếp Hoàng Cầm dựng giữa trời

- Chung bát đũa: gia đình

- Mắc võng chông chênh: tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước.

Chỉ cần trong xe có một trái tim

Cách kết thúc bài thơ rất bất ngờ nhưng cũng rất giàu sức thể hiện: mặc cho bom rơi, đạn nổ, mặc cho gió, mưa quất thẳng vào buồng lái, mặc cho muôn vàn thiếu thốn, hiểm nguy, những chiếc xe vẫn chạy, “chỉ cần trong xe có một trái tim” Đó là trái tim yêu nước,mang lý tưởng khát vọng cao đẹp, quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Hình ảnh người chiến sĩ lái xe gắn liền với sự hy sinh gian khổ của những cô gái thanh niên xung phong

III Tổng kết

1 Về nghệ thuật

- Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôi tạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơ sôi nổi trẻtrung tràn đầy sức sống

2 Về nội dung.

- Hình ảnh người chiến sĩ lái xe hiên ngang dũng cảm, lạc quan, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, chiến đấu vì miền Nam, vì sự nghiệp thống nhất đất nước

LUYỆN TẬP

Trang 34

1 Phân tích hình ảnh người chiến sĩ lái xe

2 Phân tích 3 câu cuối để thấy cái hay cái đẹp trong thơ Chính Hữu

Buổi 7

Ôn tập: Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa: Luyện tập tổng hợp

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về các tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả - tác phẩm (1919)

- Tên thật : Cù Huy Cận

- Gia đình nhà nho

- Quê : Nghệ Tĩnh

- Là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới

Một số tác phẩm chính:

- Lửa thiêng, 1940

- Trời mỗi ngày mỗi sáng, 1958.

- Đất nở hoa, 1960.

-Hai bàn tay em, 1967.

- Bài ca cuộc đời, 1963.

- Gieo hạt, 1984.

- Ngày hằng sống ngày thơ, 1975.

- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được sáng tác ngày 4-10-1958 ở Quảng Ninh, in trong tập “Trời

mỗi ngày lại sáng”

Xuân Diệu nói: “món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của Huy Cận là

bài Đoàn thuyền đánh cá”.

2 Đọc - chú thích (SGK)

3 Bố cục

Bài thơ có thể chia làm 3 phần

Khổ 1-2: Cảnh ra khơi

Khổ 3-6: Cảnh đoàn thuyền đánh cá

Khổ 7: Cảnh trở về

II Đọc, tìm hiểu tác phẩm

1 Cảnh ra khơi

- Khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ vừa hùng vĩ đầy sức sống

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Nghệ thuật so sánh nhân hoá: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi

- Có sự đối lập giữa vũ trụ và con người: Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người lao động

Sóng cài then đêm sập cửa… lại ra khơi (vần trắc thanh trắc>< vần bằng thanh bằng)

Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ tươi vui, lạc quan, yêu lao động

Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của những con người làmchủ quê hương giàu đẹp

2 Cảnh đánh cá

- Khung cảnh: vầng trăng, mây cao, biển bằng…

Các loại cá: các nhụ, cá chim, cá dé…

* Khung cảnh biển đêm: thoáng đãng lấp lánh, ánh sáng đẹp, vẻ đẹp lãng mạn kỳ ảo của biển khơi

- Nhà thơ đã tưởng tượng ngược lại, bóng sao lùa nước Hạ Long làm nên tiếng thở của đêm, mộtsự sáng tạo nghệ thuật - biển đẹp màu sắc lấp lánh: hồng trắng, vàng chéo, vảy bạc, đuôi vàng loé rạng đông

Trang 35

- Thuyền lái gió… dò bụng biển…dàn đan thế trận.

- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăn tay… chùm cá nặng.

Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng say

Tinh thần sảng khoái ung dung, lạc qua, yêu biển, yêu lao động

- Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng chủ đạo, niều yêu say mê cuộc sống, yêu biển, yêu quê hương, yêu lao động

- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến hoá, sự tưởng tượng phóng phú, bút pháp lãng mạn

3 Cảnh trở về (khổ cuối)

- Câu hát căng buồm

- Đoàn thuyền chạy đua

- Mặt trời đội biển

- Mắt cá huy hoàng…

Cảnh kỳ vĩ, hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp khoẻ mạnh và thành quả lao động của người dânmiền biển

- Ra đi hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi

- Sau một đêm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng sáng nhô màu mới, hình ảnh mặt trời cuối bài thơ là hình ảnh mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền: Một cảnh tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động

III Tổng kết.

1 Về nghệ thuật

Nghệ thuật: bài thơ được viết trong không khí phơi phới, phấn khởi của những con người lao động với bút pháp lãng mạn, khí thế tưng bừng của cuộc sống mới tạo cho bài thơ một vẻ đẹp hoành tráng mơ mộng

2 Về nội dung

Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong tâm hồn của những người lao động mới, phơi phới tin yêu cuộc sống mới, ngày đem chạy đua với thời gian để cống hiến, để xây dựng, họ là những con người đáng yêu

IV/ Luyện tập:

Phân tích hình ảnh con người lao động giữa biển khơi

BẾP LỬA

I Tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả, tác phẩm

- Bằng Việt: tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây

- Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Là một luật sư

- Đề tài: thường viết về những kỷ niệm, ước mơ của tuổi trẻ, gần gũi với người đọc trẻ tuổi, bạn

đọc trong nhà trường Tập thơ Bếp lửa viết năm 1968.

- Bài thở Bếp lửa được viết năm 1963, khi tác giả là sinh viên đang học ở Liên Xô.

2 Tìm hiểu chú thích

Mạch thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, tù kỷ niệm đến suy ngẫm

Bài thơ chia làm 2 phần:

Phần 1 (Từ đầu đến “niềm tin dai dẳng”): những hồi tưởng về bà và tình bà cháu

Phần 2 (còn lại): Những suy ngẫm về bà, về bếp lửa, nỗi nhớ với bà

4 Đại ý

II Tìm hiểu bài thơ

1 Khổ thơ 1

- Tên bài thơ là Bếp lửa, câu mở đầu cũng viết về bếp lửa: khắc sâu hình ảnh bếp lửa, khẳng

định nỗi nhớ dai dẳng khắc sâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Trang 36

…nắng mưa.

- Sự cảm nhận bằng thị giác một bếp lửa thực: bập bùng ẩn hiện trong sương sớm

- Bếp lửa (câu 2) được đốt lên bằng sự kiên nhẫn, khéo léo, chắt chiu của người nhóm lửa gắn liền với nỗi nhớ gia đình

- Thời gian luân chuyển, sự lận đận, vất vả mưa nắng dãi dầu, niềm thương yêu sâu sắc, nỗi nhớ về cội nguồn

2 3 khổ thơ tiếp

- Lên 4 tuổi,

- Tám năm ròng,

- Giặc đốt làng

Đó là thời điểm từ bé đến lớn, ký ức về nỗi cay cực đói nghèo

4 tuổi: đói mòn đói mỏi, đói dai dẳng, kéo dài, khô rạc ngựa gầy

- Liên hệ nạn đói năm 1945

- 4 tuổi mà đã quen mùi khối: tràn ngập tuổi thơ, thấm sâu vào xương thịt, ký ức

Hình ảnh khói cay thể hiện nỗi gian nan vất vả, đắm chìm trong khổ nghèo

- Tám năm ròng:

Tu hú kêu:

Tác giả diễn tả thời gian dài không phải là đốt lửa mà là nhóm lửa: sự khó khăn bền bỉ, kiên trì, nhóm lửa có âm thanh tha thiết của quê hương, dường như mỗi việc làm của bà đều có âm thanhcủa tiếng chim tu hú

- Không vui náo nức báo hiệu mùa hè về mà kêu trên cánh đồng xa, loài chim không làm tổ, bơ

vơ kêu khắc khoải như tiếng vang của cuộc sống đầy tâm trạng: vừa kể, tả, bộc lộ cảm xúc.Kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học…

Người bà đại diện cho một thế hệ những người bà trong chiến tranh, những thời điểm khó khăn của đất nước

3 Khổ thơ cuối

- Mấy chục năm…

- Thói quen dậy sớm, nhóm lửa

Nhóm bếp lửa: Nhóm niềm yêu thương… ngọt bùi.

Nhóm… nồi xôi gạo… sẻ chung vui

Nhóm… dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ.

- Hình ảnh bếp lửa là sự nuôi dưỡng, nhen nhóm tình cảm yêu thương con người, thể hiện nỗi nhớ, lòng biết ơn, khơi gợi lên cho cháu một tâm hồn cao đẹp

Nỗi nhớ về cội nguồn, tình yêu thương sâu nặng của người cháu với bà

Luyện tổng hợp

- Em hãy phân tích làm rõ ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh Bếp lửa trong bài thơ

- Tình cảm bà cháu trong bài thơ

- Phân tích hình ảnh con người lao động giữa biển khơi

Trang 37

Giúp học sinh nắm được một số kiến thức và kĩ năng sau:

- Nội dung: Hệ thống hoá được các biện pháp tu từ đã học, hiểu biết thêm các biện pháp

III Tiến trình

từ qua thực hành phân tích tácphẩm".

* Bước 1: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

Đọc và tìm hiểu các câu hỏi ở tài liệu:

Xem lại nội dung phần ghi nhớ đã học ở các lớp 6- 7 - 8

Ví dụ: ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi của sự vậthiện tượng khác có nét tương đồng Có bốn loại ẩn dụ:

- ẩn dụ hình thức

- ẩn dụ cách thức

- ẩn dụ phẩm chất

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Câu 3

Đọc đoạn ăn "Sài Gòn vắt lại như thuỷ tinh".

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Phân tích?

Trang 38

- Điệp từ: "tôi yêu", "Sài Gòn" -> Nhấn mạnh tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả đối với

mảnh đất Sài Gòn đẹp đẽ tràn đầy sức sống

2 Bước 2: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

Tìm hiểu bài đọc "Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học".(tài liệu)

Câu 1 (Tài liệu/6)

Trong các biện pháp tu từ ở đoạn văn vừa đọc (tài liệu) có biện pháp tu từ nào em chưađược học?

Gợi ý:

Có biện pháp "ước lệ tượng trưng"

Câu 2 (tài liệu/6)

Biên pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản nghệ thuật?

3 Bước 3: Làm bài tập thực hành.

Bài 1 Tài liệu / 7

Gợi ý:

a, Các từ, cụm từ gạch chân -> dùng ẩn dụ và cách đối tương hỗ

b, Cách nói "Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da"

"Hoa ghen thua thắm liễu hơn kém xanh"

Có tác dụng (qua so sánh, tiểu đối, động từ nhấn mạnh vẻ đẹp của Thuý Kiều vượt lêncả thiên nhiên => sắc sảo, mặn mà bị thiên nhiên ghen ghét, đố kị => báo hiệu cuộc đời đầysóng gió của Thuý Kiều

c, (tài liêu) ?

Đó là những hình ảnh ước lệ (Làn thu thuỷ nét xuân sơn) => ẩn dụ về vẻ đẹp của chị

em Kiều: trong trắng, đầy đặn, kiêu sa đầy sức sống

Bài 2 Tài liệu / 7

Trang 39

Gợi ý:

a, Các câu trên đều có điểm giống nhau về sử dụng lối chơi chữ => lợi dụng những nét

đặc sắc về ngữ âm => nhấn mạnh tài sắc thường đi với tai hoạ Tài mệnh tương đối đặc biệt

trong xã hội phong kiến kìm hãm quyền sống tự do của con người đặc biệt là người phụ nữ

Còn câu ca dao => Tạo nên sự hài hoà về mặt ngữ âm, nghe dễ nhớ, dễ hiểu Từ núi non được tách làm hai tuổi già tách làm hai => Đố vui về sự vật.

Bài 3 Tài liệu / 8

Gợi ý:

a, Các biện pháp tu từ trong các câu văn, thơ là:

- bàn tay-> hoán dụ.

- đước như bài cát-> so sánh.

- Không! nhất định nhất đinh không chịu làm nô lệ -> điệp từ

- Sớm mai xuân từ căn hầm giã chiến -> ẩn dụ

- Lom khom ; lác đác -> đối ngữ, đảo ngữ.

- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

Nhớ ai, ai nhớ bây giờ nhớ ai -> đối ngữ, đảo ngữ, điệp từ.

=> Tác dụng: Ví dụ bàn tay -> chỉ người lao động -> công sức lao động bỏ ra sẽ được

thành công, ca ngợi sức lao động, trí tuệ con người => thay đổi sự vật

b, Tìm năm thành ngữ về ẩn dụ, nói quá, so sánh

- ẩn dụ: Rán sành ra mỡ; Chuột sa chinh gạo; Mèo mù vớ cá rán; Ba voi không được bát nước sáo; Chết đuối vớ được cọc

- Nói quá: Vắt cổ chày ra nước; Mồn loa mép dải;

- So sánh: Đẹp như tiên; Xấu như ma; Chậm như rùa;

Phân tích:

Ví dụ: Rán sành ra mỡ : ẩn dụ, nói quá -> chỉ sự bủn xỉn, keo kiệt

Bài 4 Tài liệu / 8

Làm bài tập trắc nghiệm

Gợi ý:

a, Đáp án đúng (B)

b, Đáp án đúng (A)

c, Cổ tay em trắng như ngà

Đôi mắt em liếc như là dao cau.

Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

Câu hỏi: (tài liêu)

Gợi ý Các biện pháp tu từ đã học: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, điệp ngữ, đối ngữ, liệt kê, nói quá

b

Câu hỏi: (tài liệu)

Gợi ý: Khi phân tích văn bản nghệ thuật cần chỉ rõ các biện pháp tu từ để phân tích, vaitrò tác dụng của chúng rồi suy ra nội dung, tư tưởng của văn bản Không nên diễn nôm văn bản

c, Kiểm tra, đánh giá

Trang 40

- Trắc nghiệm: (tài liêu)

- Tự luận: (tài liệu)

=> Các biện pháp tu từ điệp từ -> nỗi nhớ mong khắc khoải của người chinh phụ -> nối sầu

thấm vào cảnh vật, sự xa cách là quá lớn Sự thay đổi về màu xanh xanh xanh - xanh ngắt diễn

tả sâu sắc sự mịt mù dang

D/ Bài tập về nhà:

- Làm bài tập

- Học bài cũ ở nhà

* * * * * *

Bằng Việt

Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:

Ngày thực hiện :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.

C Nội dung

I Tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả, tác phẩm

- Bằng Việt: tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây

- Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Là một luật sư

- Đề tài: thường viết về những kỷ niệm, ước mơ của tuổi trẻ, gần gũi với người đọc trẻ tuổi, bạn

đọc trong nhà trường Tập thơ Bếp lửa viết năm 1968.

- Bài thở Bếp lửa được viết năm 1963, khi tác giả là sinh viên đang học ở Liên Xô.

2 Tìm hiểu chú thích

Mạch thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, tù kỷ niệm đến suy ngẫm

Bài thơ chia làm 2 phần:

Phần 1 (Từ đầu đến “niềm tin dai dẳng”): những hồi tưởng về bà và tình bà cháu

Phần 2 (còn lại): Những suy ngẫm về bà, về bếp lửa, nỗi nhớ với bà

4 Đại ý

II Tìm hiểu bài thơ

1 Khổ thơ 1

- Tên bài thơ là Bếp lửa, câu mở đầu cũng viết về bếp lửa: khắc sâu hình ảnh bếp lửa, khẳng

định nỗi nhớ dai dẳng khắc sâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

…nắng mưa.

Ngày đăng: 18/06/2021, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w