1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phu dao van 9

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phú Dao Văn 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 71,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giơ đây, danh tiếng của anh đã được nhiều người biết đến BT2 : Có thể một trong các hiện tượng sau thường thấy ở học sinh THCS để viết thành bài văn nghị luận : không giữ lời hứa , sai h[r]

Trang 1

- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự.

- Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học

- Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản

B.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.

HS: Ôn tóm tắt được văn bản tự sự đã học

Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả

giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành

động tâm tư của nhân vật, kể lại diễn biến câu

chuyện sao cho người đọc, người nghe hình

dung ra diễn biến và ý nghĩa của chuyện

GV: Lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS nhắc

lại các kiến thức về:

1 Sự việc trong văn tự sự

2 Nhân vật trong văn tự sự

3 Chủ đề của bài văn tự sự

4 Dàn bài văn tự sự

5 Thứ tự kể trong văn tự sự

6 Các loại tự sự:

a Kể chuyện đời thường

b Kể chuyện tưởng tượng

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về các cách

1 Sự việc trong văn tự sự

2 Nhân vật trong văn tự sự

3 Chủ đề của bài văn tự sự

4 Dàn bài văn tự sự

5 Thứ tự kể trong văn tự sự

6 Các loại tự sự:

a Kể chuyện đờithường

b Kể chuyện tưởngtượng

II Các cách xây dựng đoạn văn tự sự:

1 Tự sự kết hợp với biểu cảm

2 Tự sự kết hợp với miêu tả

3 Tự sự kết hợp với miêu tảnội tâm

Trang 2

Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập về vai trò

của người kể chuyện trong văn bản tự sự:

-Ngôi thứ nhất xưng tôi

-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình

-Tiêu biểu cho lớp người nào đó trong xã hội

Cốt truyện (tình tiết truyện)

- Truyện có tình huống thể hiện qua tình tiết

bất ngờ, giàu kịch tính, đem đến cho người đọc

lý thú, hấp dẫn

- Sự việc: Cụ thể ,rõ ràng: Mở đầu, phát triển,

kết thúc

4 Tự sự kết hợp với yếu tốnghị luận

5 Đối thoại, độc thoại và độcthoại nội tâm trong văn bản tựsự

III Người kể chuyện trong văn bản tự sự:

-Ngôi thứ nhất xưng tôi

-Ngôi thứ ba :Người kể giấumình

4.Củng cố:

Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết hợp? Tác dụng của yếu tố đó?

-GV khái quát lại bài

5.

H íng dÉn t ự học và dặn dò :

-Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt

-Chuẩn bị:Ôn tập văn tự sự (tt)

****************************************************************NS:

NG:

TiÕt 2:

Ôn tập văn tự sựA.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:

- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự

- Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học

- Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản

B.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.

HS: Ôn văn bản tự sự đã học

C Tiến trình:

1.Ổn đinh:

2.KTBC:

Trang 3

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Hoạt động1:Thực hành rèn luyện kỹ năng

viết văn bản tự sự kết hợp với một số yếu tố

GV: Nếu không có sự việc thì có thể biểu cảm

được không? Vì sao?

HS: Thảo luận – Trả lời

GV: Chốt: Nếu không có sự việc thì không thể

biểu cảm được Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc

qua sự việc, hiện tượng, con người

Bài tập: Cho đề bài sau: Có một lần em sơ ý

làm vỡ lọ hoa

Yêu cầu:

1/ Viết đoạn văn ( khoảng 5 dòng ) gồm các

câu thông báo (kể) cho đề trên

2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm

cho đoạn văn trên

3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm

GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa

Hoạt động2:Tự sự kết hợp với miêu tả.

HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố

miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?

GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự

sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả

hơn hay không? Vì sao?

(Thảo luận bàn)

GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu

tố miêu tả vào văn bản biểu cảm

Bài tập:

1 Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn trích Chị

em Thúy Kiều Phân tích giá trị của yếu tố

miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội

dung văn bản Hãy kể lại đoạn trích Chị em

Thúy Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các yếu

tố miêu tả như đoạn trích

2 Viết đoạn văn khoảng 10 dòng kể lại một lần

em về thăm lại thầy (cô) giáo cũ (có sử dụng

yếu tố miêu tả)

Nội dung

I Tự sự kết hợp với biểu cảm.

- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm,cảm xúc

- Nếu không có sự việc thìkhông thể biểu cảm được Vìbiểu cảm là bộc lộ cảm xúcqua sự việc, hiện tượng, conngười

*Bài tập: HS thực hiện

II Tự sự kết hợp với miêu tả.

Bài tập: HS thực hiện

Trang 4

4.Củng cố:

Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết hợp? Tác dụng của yếu tố đó?

-GV khái quát lại bài

5.

H íng dÉn t ự học và dặn dò :

-Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt

-Chuẩn bị: Ôn tập văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm

*Rút kinh nghiệm:

****************************************************************NS:

NG:

Tiết 3

Ôn tập Văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm

A Yêu cầu: HS nắm được:

- Hiểu vai trò của miêu tả nội tâm với ngoại hình khi kể chuyện

- Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự

B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk

HS: Ôn văn bản ‘’Kiều ở lầu Ngưng Bích”

H: Thế nào là miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự ?

HS: Trả lời

Hoạt động 2:Các cách miêu

tả nội tâm trong văn bản tự

sự

H: Có mấy cách miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự?

Cho ví dụ?

HS: Có hai cách:

-Miêu tả nội tâm trực tiếp

-Miêu tả nội tâm gián tiếp

VD: Miêu tả nét măt Lão

Hạc sự đau đớn tột cùng của

lão Hạc

Nội dung I.Khái niệm: Sgk.

II.Các cách miêu tả nội tâm:

1.Miêu tả nội tâm gián tiếp:

Bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ,trang phục của nhân vật

Ví dụ: Đoạn 1 trong đoạn trích “Kiều ở lầuNgưng Bích”

“Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”

Nỗi cô đơn lẻ loi một mình nơi đất khách quêngười, suy nghĩ về quá khứ và hiện tại

- Đoạn cuối:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Trang 5

Hoạt động 3: Thực hành

viết đọan văn tự sự kết hợp

với yếu tố miêu tả nội tâm

Đề: Ghi lại tâm trạng của em

sau khi để xảy ra một

chuyện có lỗi với bạn

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Suy nghĩ về thân phận trôi nổi vô định và nỗibuồn lo

=> Cả hai đoạn văn mượn cảnh ngụ tình

2 Miêu tả nội tâm trực tiếp:

Bằng cách diễn tả những ý nghĩ , cảm xúc tìnhcảm của nhân vật

Đoạn văn giữa (8câu thơ tiếp): Nỗi nhớ KimTrọng và cha mẹ của Kiều

III Thực hành viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm.

-HS viết đoạn văn

4.Củng cố:

?Có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?

-GV khái quát lại bài

5.

H íng dÉn t ự học và dặn dò :

-Ôn lại lý thuyết ,tìm 1 văn bản tự sự đã học có yếu tố miêu tả nội tâm

-Chuẩn bị: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận

- Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận

B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk

HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

C Tiến trình:

Trang 6

1.Ổn đinh:

2.KTBC: Kết hợp trong tiết học

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm về yếu tố

nghị luận trong văn bản sự

GV : Cho hs nhắc lại khái niệm

-Trong đoạn văn nghị luận ,người viết

thường dùng từ lập luận như: Tại sao, thật

vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng , nói

chung, tóm lại, tuy nhiên…

* Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố nghị

luận

Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu

đặc điểm phẩm chất của nhân vật…

Hoạt động 2: Dàn bài:

1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc

Sự việc ấy có ấn tượng gì ?

Thùc hµnh :YÕu tè nghÞ luËn

trong v¨n b¶n tù sù

Trong văn bản tự sự, người đọc(người nghe) phải suy nghĩ về 1vấn đề nào đó, người viết (ngườikể) và nhân vật có khi NL bằngcách nêu lên các ý kiến, nhậnxét, cùng với những lý lẽ, dẫnchứng ND đó thường được diễnđạt bằng hình thức lập luận, làmcho câu chuyện thêm phần triết

-Kết thúc sự việc

3.Kết bài: Kết cục câu chuyện.

Cảm nghĩ của em

4.Củng cố:

?Giới thiệu nhân vật, sự việc?

?Sự việc ấy có ấn tượng gì ?

Trang 7

-GV khái quát lại bài

5.

H íng dÉn t ự học và dặn dò :

?Về ôn: văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

-Chuẩn bị: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

*Rút kinh nghiệm:

****************************************************************NS:

NG:

Tiết5

Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:

- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận

- Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận

B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk

HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

tự sự kết hợp với yêu tố nghị luận.

1.Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi lầm.

Bước 1: Tìm hiểu đề

Bước 2: Tìm ý

Bước 3: Dàn ý Bước 4: Viết bài- sửa bài 2.Dàn bài:

a) Mở bài: Giới thiệu sự

việc mà mình mắc lỗi Sựviệc đó xảy ra bao giờ ? Với

ai ?

b) Thân bài: Diễn biến câu

chuyện (Kết hợp với yếu tốnghị luận )

- Câu chuyện đó làm em ânhận Có thể là hành động,lời nói vô tình hay một cách

Trang 8

?Nêu kết bài?

-GV HD Viết bài- sửa bài.

đối xử không tế nhị…gâytổn hại về vật chất, tinhthần, khó chịu, bực mìnhcho người khác

- Sự ân hận và mong muốnđược tha thứ

- Quyết không tái phạm lỗilầm ấy

?Em hãy nêu các bước?

-GV khái quát lại bài

5.

H íng dÉn t ự học và dặn dò :

?Về ôn: văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

-Chuẩn bị: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

*Rút kinh nghiệm:

****************************************************************NS:

NG:

Tiết 6

Ôn tập Tæng kÕt TỪ VỰNG

A.Mục tiêu cần đạt : GV giup hs:

- Qua tiết học : Củng cố lại và thực hành về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ,

từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm

B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk

HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

C Tiến trình:

1.Ổn đinh:

2.KTBC: Kết hợp trong tiết học

3.Bài mới:

Trang 9

3: Bài tập: Xếp các từ láy đã cho sau vào

cột phù hợp: Lom khom, ồm ồm, khanh

Từ láy miêu tả dáng đi

a)Xác định thành ngữ và giải thích trong

hai câu thơ sau:

Chốc đà mười mấy năm trường

Còn ra khi đã da mồi tóc sương

b)Cả tháng, bán mặt cho đất bán lưng cho

giời, dễ kém các ông thợ cày.(Nguyễn

Kim)

c Đến ngày tế lễ Tiên Vương, các Lang

mang sơn hào hải vị , nem công chả

phượng tới chẳng thiếu thứ gì

d) Việc ấy, tôi sống để bụng chết mang

theo

Nội dung I.Từ đơn –từ phức:

1.Khái niệm:

-Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng.-Từ phức: l từ có 2 tiếng trở lên

-Tục ngữ: là một câu biểu thị phánđoán, một nhận định

2.Bài tập:

a) Da mồi tóc sương: da nhăn, nổiđồi mồi, tóc trắng  tuổi đã già (TN)b) Bán mặt cho đất, bán lưng chotrời: Nghề nông vất vả nhọc nhằn(Tục N)

c) Sơn hào hải vị, nêm công chảphượng: Những sản vật ngon quí giátrên đời (TN)

d) Sống để bụng chết mang theo: dùcạy răng cũng không nói

3 Bài tập :Trong các cách giải thích

sau, cách nào giải thích bằng cách

Trang 10

Hoạt động 3: Tim hiểu từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

GV:Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?

Hoạt động 4: Tìm hiểu từ đồng âm:

1.Tìm hiểu khái niệm.

Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

2.Bài tập: Xác đinh từ đồng âm trong BT

sau:

A.Lười học bị mẹ la

B.Nốt nhạc này là nốt la

C.Lúa xanh quá

D.Nước da hơi xanh

trình bày khái niệm mà từ biểu thị ?

A Áo giáp: Áo được làm bằng chấtliệu đặc biệt (da thú hoặc sắt …)nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơthể

B Huyên náo :ồn ào

4 Bài tập :Trong các cách giải thích

sau, cách nào giải thích bằng cáchdùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ?

A Lờ đờ: chậm chạm, thiếu tinhanh

B Nghĩa: Lẽ phải, làm khuôn phép

cư xử trong quan hệ giữa con ngườivới nhau

III Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

1.Khái niệm : Từ có thể có mộtnghĩa hay nhiều nghĩa Chuyểnnghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩacủa từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc

và nghĩa chuyển

2 Bài tập :Từ “cứng” trong trường

hợp nào là từ nhiều nghĩa ?

A Bạn ấy học cứng B.Nước cứng

C.Dáng đi cứng

D Lạnh cứng cả tay -Trong các câu sau, từ “tối” nàođược sử dụng theo nghĩa gốc ?

A Trời đã tối rồi

B Tôi làm tối mặt tối mày

C Cậu ấy tối dạ quá

IV Từ đồng âm:

1.Khái niệm: Từ đồng âm là những

từ phát âm giống nhau nhưng nghĩahoàn toàn khác nhau

VD:

Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói có chồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

- Ruồi đậu mâm xôi đậu

- Kiến bò đĩa thịt bò

2.Bài tập.Các từ đồng âm:

Trang 11

E.Ông tôi đã già

G.Tôi thật già thép mới cứng

A v B, C v D, E v G

VD:

4.Củng cố:

Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

-GV khái quát lại bài

NG:

Tiết 7

Ôn tập

A.Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs :

- Qua tiết học giúp hs củng cố và thực hành về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng và từ mượn

B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk

HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận

Bài tập1: Từ nào sau đây không đồng nghĩa

với từ bạc (Không nhớ ơn nghĩa người đã

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ:

Doạ nạt –Căm ghét- Thâm độc - Lừa dối

HS: Lên bảng làm BT, số còn lại làm trên

giấy

Hoạt động 2: Từ trái nghĩa.

H: Thế nào l từ trái nghĩa? VD?

-Thảo luận bàn

Nội dung I.Từ đồng nghĩa :

1.Khái niệm: Là những từ cónghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau.VD

2.Bài tập: hs làm BT 1,2

Bài 1: Thờ ơ, lạnh nhạt, lạnhlùng

Bài 2: VD:

Lừa dối- dối trá…

II.Từ trái nghĩa:

1.Khái niệm: Là những từ cónghĩa trái ngược nhau Trái

Trang 12

Bài tập1: Trong các cặp từ trái nghĩa sau,

cặp từ nào biểu thị khái niệm đối lập, loại trừ

lẫn nhau?

A.Chẵn – lẽ B.Mạnh - yếu C.Lợi – hại

D.Ẩn – hiện E.Sạch - bẩn G.chặt – lỏng

HS: Tất cả đều loại trừ lẫn nhau

Bài 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa với các nét

a)Sáng, trưa, chiều, tối, ngày, đêm

b)Giận, hờn, ghét, yêu, thương

Hoạt động 5: Sự phát triển của từ vựng.

1.Vẽ sơ đồ phát triển của từ vựng

HS: vẽ

2.Bài tập: Cho VD về cách phát triển của từ

vựng

Hoạt động 6: Từ mượn:

1.Xác định từ mượn trong khổ thơ sau:

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân ,

Ngựa xe như nước áo quần như nem.

nghĩa là một khái niệm thuộc vềquan hệ giữa các từ khi nói một

từ nào đó có từ trái nghĩa thì phảiđặt nó trong quan hệ với một từnào khác Không có bất cứ từnào bản thân nó là từ trái nghĩa.2.Bài tập: 1,2

a) Lành: Nguyên vẹn

b)Lành: không có hại cho sứckhoẻ

c)Lành : Hiền từ (c)d)Lành : không còn đau ốm

III.Cấp độ khái quát của nghĩa

Trang 13

B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk

HĐ2: Ôn thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

GV: Thế nào là thuật ngữ ? Cho vd?

e nhật thực

II Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:

1 Thuật ngữ : Từ ngữ biểu thị kháiniệm khoa học công nghệ dùng trongvăn bản khoa học công nghệ

2 Biệt ngữ xã hội : là từ ngữ dùngtrong một tầng lớp xã hội nhất định

Trang 14

nào là thuật ngữ ?

A Câu ghép là những câu do hai hoặc

nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau

tạo thành

B Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

C Lá cây có màu xanh lục vì các tế

bào của lá chứa nhiều diệp lục

D Gia đình là tế bào xã hội

Bài tập 2: Cho vd các biệt ngữ xã hội

Bài tập 1: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả

dáng đi của người

Bài tập 2: Đặt câu với từ tượng hình, từ

tượng thanh sau: lắc rắc, khúc khuỷu,

a Đến đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa:

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào

b Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

c Aó nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng

lên

d Chị Hưu đi chợ Đồng Nai

Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.

e Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm ngát

3 Bài tập:

Câu đúng: A,C

III Trau dồi vốn từ:

IV Từ tượng thanh, từ tượng hình:

- Tìm ra sự gióng nhau, hơn kém nhau giữa hai vật để làm tăng thêm sức gợi cảm cho diễn đạt.

Nước biếc trông như tầng khói phủ.

ẩn dụ Gọi tên sự vật

hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng.

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Nhân Gợi tả vật Ao làng

Trang 15

trăng tắm mây bơi Nước trong như nước mắt người tôi yêu Hoán

dụ Gọi tên sự vậthiện tượng này

bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm.

Mồ hôi mà

đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

Nói giảm, nói tránh

Cách nói nhẹ nhàng, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn hoặc thô tục thiếu lịch sự.

Cụ đã qui tiên

Nói quá Phóng đại quymô, mức độ

tính chất của

sự vật nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng làm tăng sức biểu cảm.

Gươm mài

đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông cũng cạn.

Điệp ngữ Lặp đi lặp lạitừ ngữ để nhấn

mạnh ý , gây cảm xúc

Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu Tre hi sinh bảo vệ con người Chơi

chữ Đặc tả về âm,nghĩa của từ

để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước.

Một thằng đứng xem chuông Nó bảo rằng

ấy, ái uông.

* Bài tập :A,b : nhân hóa

c hoán dụ

Trang 16

4.Củng cố:

/Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Cho vd?

-GV khái quát lại bài

Bài 1: Tìm c¸c phương tiện liên kết trong đoạn c¸c văn sau :

a Các chị ạ , chị đã biếu em một thứ quý nhất, một tấm lòng thương người, một chân tình xứng đáng Và bây giờ, trong cát bụi cuộc đời, tâm hồn em vẫn sáng mãi những tình cảm chân thật buổi đầu

b Vẫn chửi Vẫn kêu.Vẫn đấm Vẫn đá Vẫn thụi Vẫn bịch Vẫn cẳng chân.

Vẫn cẳng tay Vẫn đòn cân Vẫn đòn gánh Đáng kiếp !

(Nguyễn Công Hoan )

c Chí Phèo đã chết, chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống Anh phải chết vì

xã hội không cho anh được sống …(Nguyễn Hoành Khung )

d Tại sao đang sống trong hoà bình mà cảm xúc về đất nước lại khắc khoải

đau thương thế? Chắc không phải Bà Huyện Thanh Quan nhớ tiếc triều Lê, triều đại đã mất trước khi bà ra đời Nhớ nước ở đây có lẽ là hoài niệm về một thời dĩ vãng vàng son một đi không trở lại …

Bài 2: Các đoạn văn sau đây bị lỗi về phương tiện liên kết Hãy chỉ ra và viết lạiđoạn văn ấy cho đúng

Thuý Kiều và Thuý Vân là hai con gái đầu lòng của viên ngoại họ Vương Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn đa sầu đa cảm Còn Thuý Vân lại là cô gái xinh xắn vô tư

Bài 3: Hãy viết một đoạn bình khổ thơ sau, trong đó có sử dụng ít nhất hai phépliên kết , chỉ ra phép liên kết được sử dụng :

Giờ cháu đã đi xa, Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Trang 17

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Tiết 19:NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

GV cho HS nắm khái niệm

GV nêu lại yêu cầu bài nghị luận về

nội dung và hình thức

Hướng dẫn làm bài tập

BT1: Hãy chọn sự việc, hiện tượng sau

để viết bài nghị luận Cho biết vì sao

em chọn sự việc hiện tượng ấy ?

II Yêu cầu đề bài nghị luận :

1 Nội dung :

- Phải nêu ra được sự việc hiện tượng

Trang 18

việc gì bằng đôi tay Nhưng anh đã

không gục ngã Anh đã tập làm mọi

việc bằng đôi chân Hiện anh Kí đã

học xong đại học và là cán bộ giảng

dạy ở trường đại học

b Anh Hoa Xuân Tứ cũng cụt tay và

dùng vai để viết chữ

c Anh Trần Văn Thước lúc sinh ra anh

cũng bình thường như bao đứa trẻ

khác, anh đã gặp tai nạn, bị liệt toàn

thân nhưng anh đã tự học để trở thành

nhà văn Giơ đây, danh tiếng của anh

đã được nhiều người biết đến

BT2 : Có thể một trong các hiện tượng

sau thường thấy ở học sinh THCS để

viết thành bài văn nghị luận : không

giữ lời hứa , sai hẹn , nói tục , chửi

bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ

kiểm tra

GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận

về hiện tượng đời sống

GV nêu lại các đề bài nghị luận

GV cho HS nhắc lại dàn bi

GV hướng dẫn HS làm bài tập

BT1 :Hãy bàn luận về vấn đề được nêu

ra trong câu :

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn ý

- Viết bài văn hoàn chỉnh

BT2 : Hãy trình bày và nêu suy nghĩ

của em về một tấm gương HS nghèo

vượt khó, học giỏi mà em biết

BT3 : Trò chơi điện tử là món tiêu

khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mãi chơi

mà xao nhãng học tập và còn phạm

nhiều sai lầm khác Hãy nêu ý kiến

của em về hiện tượng đó

BT4 : Chất độc màu da cam mà đế

quốc Mĩ đã gieo rắc xuống các cánh

đồng miền Nam thời chiến tranh đã để

lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ

ý kiến của người viết

2 Hình thức :

- Bố cục 3 phần mạch lạc, có luậnđiểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lậpluận chặt chẽ

III Bài tập :BT1,2 : HS tự làm

IV Cách làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống :

- Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin

- Có đề không cung cấp nội dung sẵn,chỉ gọi tên

- Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ” , “nêunhận xét”

2 Dàn bài : SGK

3 Bài tập :BT1,2,3,4 : HS tự làm

Trang 19

nguyền suốt đời Cả nước đã lập quĩ

giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào

cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau

của họ Em hãy nêu suy nghĩ của mình

về sự kiện đó

- Ba đề văn ở BT 2,3,4 có gì giống

nhau? Hãy chỉ ra điểm giống nhau đó

Hướng dẫn về nhà: :

+ Nắm nội dung bài

+Xem trước bài:Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí

Tiết 20: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

Tìm hiểu khái niệm:

H: Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư

tưởng đạo lý?

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

H: Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa

văn bản NL về một sự việc hiện tượng đời

sống và văn bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo

- Các tư tưởng đó thường đượcđúc kết trong những câu tục ngữ,danh ngôn, ngụ ngơn, khẩu hiệu,khái niệm

VD: Học đi đôi với hành, có chíthì nên, khiêm tốn, khoan dung,

-NLVTTĐLý: Xuất phát từ tươngtưởng đạo lý, được giải thích,phân tích thì vận dụng các sựviệc, thực tế của đời sống đểchứng minh, nhằm khẳng định

Trang 20

Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1: Nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng đã

viết câu chuyện như sau:

“ Mẹ Tú mua về cho ông một cái tay bằng

nhựa, cái nắm đấm bằng dạ để ông tự gãi và

đấm lưng Mẹ nghĩ, người già thường nhứt

mỏi và hay bị dị ứng thời tiết.

Ông thích lắm, nói:

- Ừ, tiện thật!

Nhưng một thời gian ngắn sau, Tú thấy

ông không dùng nó nữa Trưa, ông gọi Tú

đến, bảo:

- Cháu gãi lưng dùm ông nội nhé!

Nó mãi chơi nên thoái thác:

- Nhưng ông có cái tay nhựa gãi lưng rồi cơ

mà!

Ông im lặng, buồn buồn.

Tối, ông than mỏi, kêu Tú:

- Cháu đấm bóp dùm ông nội nhé!

- Nhưng ông có cái nắm đấm dạ rồi!

Ông buồn buồn, im lặng.

Hôm sau, mẹ đem cất cái tay nhựa và cái

nắm đấm dạ đi gọi Tú lại, mẹ bảo:

- Mỗi trưa, con đến hỏi ông nội có muốn

gãi lưng không thì con gãi lưng cho ông.

Tối, nhớ đấm bóp cho ông nghen!

Tú tròn mắt nhìn mẹ, nó hỏi:

- Vậy, cái tay nhựa và cái nắm đấm bằng

dạ mẹ mua về cho ông để làm gì?

Mẹ ôm Tú vào lòng, nói:

- Những thứ đồ nhựa, đồ dạ ấy không có

hơi người, lạnh léo lắm!

Tú ngẫm nghĩ một lúc, rồi vụt chạy khỏi

tay mẹ, vào với ông.

- Ông ơi! Ông ngứa đi, để Tú gãi cho ông.

Ngứa râu trước ông nhé Gãi râu thích hơn

gãi lưng.

Ông nội cười khà khà, gãi gãi lên mái tóc

xanh mướt của Tú.”

Câu hỏi:

1 Chủ đề câu chuyện trên là gì? Em có thể

nhan đề cho truyện giúp tác giả được không?

Chủ đề câu chuyện có nằm trong vấn đề tư

tưởng, đạo lí không?

hoặc phủ định một tư tưởng nàođó

-Dạng mở không có mệnh lệnh:Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”

- Nhận định đánh giá câu tục ngữtrong bối cảnh cuộc sống riêng,chung (bình luận)

- Mớ rộng vấn đề

KB: Tổng kết, nêu nhận địnhmới

-Tỏ ý khuyên bảo, tỏ ý hànhđộng

- Đưa ra ý kiến riêng của người

Trang 21

2 Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ

12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lí

mà câu chuyện trên đã nêu ra

Bài tập 3: Hãy viết một bài nghị luận ngắn

cho truyện nhan đề được không? Chủ đề câu

chuyện có nằm trong vấn đề tư tưởng đạo lý

không?

HS: Suy nghĩ –trả lời

H: Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ

12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lý

mà câu chuyện trên đã nêu ?

Bài tập2: Hãy viết một bài nghị luận ngắn

-Có đề NLV một HTĐS (Đ3)

Hướng dẫn về nhà: Ôn lại PP cách làm NLVTTĐL.

Làm bài tập

Tiết 21: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

A.Mục tiêu cần đat: GV giúp hs:

- Nắm vững thế nào là nghị luận về TP truyện (đoạn trích), nhận diện chính xácmột bài nghị luận về Tp truyện (đoạn trích)

- Nắm vững các yêu câu làm bài, kỹ năng viết bài nghị luận TP truyện (đoạntrích)

B Chuẩn bị: Tài liệu bài soạn, đoạn văn mẫu NL TP truyện (đoạn trích)

C.Kiểm tra bài cũ: Nêu dàn bài NL TP truyện (đoạn trích)

b)Thân bài: Nêu luận điểm chính về

ND NT của TP; phân tích, chứng minh,đánh giá chung về tác phẩm truyện(đoạn trích

Ngày đăng: 18/06/2021, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w