Giơ đây, danh tiếng của anh đã được nhiều người biết đến BT2 : Có thể một trong các hiện tượng sau thường thấy ở học sinh THCS để viết thành bài văn nghị luận : không giữ lời hứa , sai h[r]
Trang 1- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự.
- Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học
- Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản
B.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.
HS: Ôn tóm tắt được văn bản tự sự đã học
Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả
giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành
động tâm tư của nhân vật, kể lại diễn biến câu
chuyện sao cho người đọc, người nghe hình
dung ra diễn biến và ý nghĩa của chuyện
GV: Lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS nhắc
lại các kiến thức về:
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự sự
3 Chủ đề của bài văn tự sự
4 Dàn bài văn tự sự
5 Thứ tự kể trong văn tự sự
6 Các loại tự sự:
a Kể chuyện đời thường
b Kể chuyện tưởng tượng
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về các cách
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự sự
3 Chủ đề của bài văn tự sự
4 Dàn bài văn tự sự
5 Thứ tự kể trong văn tự sự
6 Các loại tự sự:
a Kể chuyện đờithường
b Kể chuyện tưởngtượng
II Các cách xây dựng đoạn văn tự sự:
1 Tự sự kết hợp với biểu cảm
2 Tự sự kết hợp với miêu tả
3 Tự sự kết hợp với miêu tảnội tâm
Trang 2Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập về vai trò
của người kể chuyện trong văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi
-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình
-Tiêu biểu cho lớp người nào đó trong xã hội
Cốt truyện (tình tiết truyện)
- Truyện có tình huống thể hiện qua tình tiết
bất ngờ, giàu kịch tính, đem đến cho người đọc
lý thú, hấp dẫn
- Sự việc: Cụ thể ,rõ ràng: Mở đầu, phát triển,
kết thúc
4 Tự sự kết hợp với yếu tốnghị luận
5 Đối thoại, độc thoại và độcthoại nội tâm trong văn bản tựsự
III Người kể chuyện trong văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi
-Ngôi thứ ba :Người kể giấumình
4.Củng cố:
Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết hợp? Tác dụng của yếu tố đó?
-GV khái quát lại bài
5.
H íng dÉn t ự học và dặn dò :
-Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt
-Chuẩn bị:Ôn tập văn tự sự (tt)
****************************************************************NS:
NG:
TiÕt 2:
Ôn tập văn tự sựA.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự
- Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học
- Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản
B.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.
HS: Ôn văn bản tự sự đã học
C Tiến trình:
1.Ổn đinh:
2.KTBC:
Trang 33.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS
Hoạt động1:Thực hành rèn luyện kỹ năng
viết văn bản tự sự kết hợp với một số yếu tố
GV: Nếu không có sự việc thì có thể biểu cảm
được không? Vì sao?
HS: Thảo luận – Trả lời
GV: Chốt: Nếu không có sự việc thì không thể
biểu cảm được Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc
qua sự việc, hiện tượng, con người
Bài tập: Cho đề bài sau: Có một lần em sơ ý
làm vỡ lọ hoa
Yêu cầu:
1/ Viết đoạn văn ( khoảng 5 dòng ) gồm các
câu thông báo (kể) cho đề trên
2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm
cho đoạn văn trên
3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm
GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa
Hoạt động2:Tự sự kết hợp với miêu tả.
HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố
miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?
GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự
sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả
hơn hay không? Vì sao?
(Thảo luận bàn)
GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu
tố miêu tả vào văn bản biểu cảm
Bài tập:
1 Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn trích Chị
em Thúy Kiều Phân tích giá trị của yếu tố
miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội
dung văn bản Hãy kể lại đoạn trích Chị em
Thúy Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các yếu
tố miêu tả như đoạn trích
2 Viết đoạn văn khoảng 10 dòng kể lại một lần
em về thăm lại thầy (cô) giáo cũ (có sử dụng
yếu tố miêu tả)
Nội dung
I Tự sự kết hợp với biểu cảm.
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm,cảm xúc
- Nếu không có sự việc thìkhông thể biểu cảm được Vìbiểu cảm là bộc lộ cảm xúcqua sự việc, hiện tượng, conngười
*Bài tập: HS thực hiện
II Tự sự kết hợp với miêu tả.
Bài tập: HS thực hiện
Trang 44.Củng cố:
Trong văn tự sự, cần có các yếu tố nào kết hợp? Tác dụng của yếu tố đó?
-GV khái quát lại bài
5.
H íng dÉn t ự học và dặn dò :
-Ôn lại lý thuyết – Chọn 1 văn bản tự sự đã học tóm tắt
-Chuẩn bị: Ôn tập văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm
*Rút kinh nghiệm:
****************************************************************NS:
NG:
Tiết 3
Ôn tập Văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm
A Yêu cầu: HS nắm được:
- Hiểu vai trò của miêu tả nội tâm với ngoại hình khi kể chuyện
- Rèn kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết văn tự sự
B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk
HS: Ôn văn bản ‘’Kiều ở lầu Ngưng Bích”
H: Thế nào là miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2:Các cách miêu
tả nội tâm trong văn bản tự
sự
H: Có mấy cách miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự?
Cho ví dụ?
HS: Có hai cách:
-Miêu tả nội tâm trực tiếp
-Miêu tả nội tâm gián tiếp
VD: Miêu tả nét măt Lão
Hạc sự đau đớn tột cùng của
lão Hạc
Nội dung I.Khái niệm: Sgk.
II.Các cách miêu tả nội tâm:
1.Miêu tả nội tâm gián tiếp:
Bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ,trang phục của nhân vật
Ví dụ: Đoạn 1 trong đoạn trích “Kiều ở lầuNgưng Bích”
“Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”
Nỗi cô đơn lẻ loi một mình nơi đất khách quêngười, suy nghĩ về quá khứ và hiện tại
- Đoạn cuối:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Trang 5Hoạt động 3: Thực hành
viết đọan văn tự sự kết hợp
với yếu tố miêu tả nội tâm
Đề: Ghi lại tâm trạng của em
sau khi để xảy ra một
chuyện có lỗi với bạn
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Suy nghĩ về thân phận trôi nổi vô định và nỗibuồn lo
=> Cả hai đoạn văn mượn cảnh ngụ tình
2 Miêu tả nội tâm trực tiếp:
Bằng cách diễn tả những ý nghĩ , cảm xúc tìnhcảm của nhân vật
Đoạn văn giữa (8câu thơ tiếp): Nỗi nhớ KimTrọng và cha mẹ của Kiều
III Thực hành viết đoạn văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm.
-HS viết đoạn văn
4.Củng cố:
?Có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
-GV khái quát lại bài
5.
H íng dÉn t ự học và dặn dò :
-Ôn lại lý thuyết ,tìm 1 văn bản tự sự đã học có yếu tố miêu tả nội tâm
-Chuẩn bị: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận
- Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận
B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk
HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
C Tiến trình:
Trang 61.Ổn đinh:
2.KTBC: Kết hợp trong tiết học
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm về yếu tố
nghị luận trong văn bản sự
GV : Cho hs nhắc lại khái niệm
-Trong đoạn văn nghị luận ,người viết
thường dùng từ lập luận như: Tại sao, thật
vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng , nói
chung, tóm lại, tuy nhiên…
* Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố nghị
luận
Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu
đặc điểm phẩm chất của nhân vật…
Hoạt động 2: Dàn bài:
1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc
Sự việc ấy có ấn tượng gì ?
Thùc hµnh :YÕu tè nghÞ luËn
trong v¨n b¶n tù sù
Trong văn bản tự sự, người đọc(người nghe) phải suy nghĩ về 1vấn đề nào đó, người viết (ngườikể) và nhân vật có khi NL bằngcách nêu lên các ý kiến, nhậnxét, cùng với những lý lẽ, dẫnchứng ND đó thường được diễnđạt bằng hình thức lập luận, làmcho câu chuyện thêm phần triết
-Kết thúc sự việc
3.Kết bài: Kết cục câu chuyện.
Cảm nghĩ của em
4.Củng cố:
?Giới thiệu nhân vật, sự việc?
?Sự việc ấy có ấn tượng gì ?
Trang 7-GV khái quát lại bài
5.
H íng dÉn t ự học và dặn dò :
?Về ôn: văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
-Chuẩn bị: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
*Rút kinh nghiệm:
****************************************************************NS:
NG:
Tiết5
Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị luận
- Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận
B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk
HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
tự sự kết hợp với yêu tố nghị luận.
1.Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi lầm.
Bước 1: Tìm hiểu đề
Bước 2: Tìm ý
Bước 3: Dàn ý Bước 4: Viết bài- sửa bài 2.Dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu sự
việc mà mình mắc lỗi Sựviệc đó xảy ra bao giờ ? Với
ai ?
b) Thân bài: Diễn biến câu
chuyện (Kết hợp với yếu tốnghị luận )
- Câu chuyện đó làm em ânhận Có thể là hành động,lời nói vô tình hay một cách
Trang 8?Nêu kết bài?
-GV HD Viết bài- sửa bài.
đối xử không tế nhị…gâytổn hại về vật chất, tinhthần, khó chịu, bực mìnhcho người khác
- Sự ân hận và mong muốnđược tha thứ
- Quyết không tái phạm lỗilầm ấy
?Em hãy nêu các bước?
-GV khái quát lại bài
5.
H íng dÉn t ự học và dặn dò :
?Về ôn: văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
-Chuẩn bị: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
*Rút kinh nghiệm:
****************************************************************NS:
NG:
Tiết 6
Ôn tập Tæng kÕt TỪ VỰNG
A.Mục tiêu cần đạt : GV giup hs:
- Qua tiết học : Củng cố lại và thực hành về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ,
từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm
B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk
HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
C Tiến trình:
1.Ổn đinh:
2.KTBC: Kết hợp trong tiết học
3.Bài mới:
Trang 93: Bài tập: Xếp các từ láy đã cho sau vào
cột phù hợp: Lom khom, ồm ồm, khanh
Từ láy miêu tả dáng đi
a)Xác định thành ngữ và giải thích trong
hai câu thơ sau:
Chốc đà mười mấy năm trường
Còn ra khi đã da mồi tóc sương
b)Cả tháng, bán mặt cho đất bán lưng cho
giời, dễ kém các ông thợ cày.(Nguyễn
Kim)
c Đến ngày tế lễ Tiên Vương, các Lang
mang sơn hào hải vị , nem công chả
phượng tới chẳng thiếu thứ gì
d) Việc ấy, tôi sống để bụng chết mang
theo
Nội dung I.Từ đơn –từ phức:
1.Khái niệm:
-Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng.-Từ phức: l từ có 2 tiếng trở lên
-Tục ngữ: là một câu biểu thị phánđoán, một nhận định
2.Bài tập:
a) Da mồi tóc sương: da nhăn, nổiđồi mồi, tóc trắng tuổi đã già (TN)b) Bán mặt cho đất, bán lưng chotrời: Nghề nông vất vả nhọc nhằn(Tục N)
c) Sơn hào hải vị, nêm công chảphượng: Những sản vật ngon quí giátrên đời (TN)
d) Sống để bụng chết mang theo: dùcạy răng cũng không nói
3 Bài tập :Trong các cách giải thích
sau, cách nào giải thích bằng cách
Trang 10Hoạt động 3: Tim hiểu từ nhiều nghĩa và
hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
GV:Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu từ đồng âm:
1.Tìm hiểu khái niệm.
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
2.Bài tập: Xác đinh từ đồng âm trong BT
sau:
A.Lười học bị mẹ la
B.Nốt nhạc này là nốt la
C.Lúa xanh quá
D.Nước da hơi xanh
trình bày khái niệm mà từ biểu thị ?
A Áo giáp: Áo được làm bằng chấtliệu đặc biệt (da thú hoặc sắt …)nhằm chống đỡ binh khí, bảo vệ cơthể
B Huyên náo :ồn ào
4 Bài tập :Trong các cách giải thích
sau, cách nào giải thích bằng cáchdùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ?
A Lờ đờ: chậm chạm, thiếu tinhanh
B Nghĩa: Lẽ phải, làm khuôn phép
cư xử trong quan hệ giữa con ngườivới nhau
III Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1.Khái niệm : Từ có thể có mộtnghĩa hay nhiều nghĩa Chuyểnnghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩacủa từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
2 Bài tập :Từ “cứng” trong trường
hợp nào là từ nhiều nghĩa ?
A Bạn ấy học cứng B.Nước cứng
C.Dáng đi cứng
D Lạnh cứng cả tay -Trong các câu sau, từ “tối” nàođược sử dụng theo nghĩa gốc ?
A Trời đã tối rồi
B Tôi làm tối mặt tối mày
C Cậu ấy tối dạ quá
IV Từ đồng âm:
1.Khái niệm: Từ đồng âm là những
từ phát âm giống nhau nhưng nghĩahoàn toàn khác nhau
VD:
Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói có chồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
- Ruồi đậu mâm xôi đậu
- Kiến bò đĩa thịt bò
2.Bài tập.Các từ đồng âm:
Trang 11E.Ông tôi đã già
G.Tôi thật già thép mới cứng
A v B, C v D, E v G
VD:
4.Củng cố:
Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
-GV khái quát lại bài
NG:
Tiết 7
Ôn tập
A.Mục tiêu cần đạt: GV giúp hs :
- Qua tiết học giúp hs củng cố và thực hành về từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng và từ mượn
B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk
HS: Ôn tập văn bản tự sự kết hợp với các yếu tố nghị luận
Bài tập1: Từ nào sau đây không đồng nghĩa
với từ bạc (Không nhớ ơn nghĩa người đã
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ:
Doạ nạt –Căm ghét- Thâm độc - Lừa dối
HS: Lên bảng làm BT, số còn lại làm trên
giấy
Hoạt động 2: Từ trái nghĩa.
H: Thế nào l từ trái nghĩa? VD?
-Thảo luận bàn
Nội dung I.Từ đồng nghĩa :
1.Khái niệm: Là những từ cónghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau.VD
2.Bài tập: hs làm BT 1,2
Bài 1: Thờ ơ, lạnh nhạt, lạnhlùng
Bài 2: VD:
Lừa dối- dối trá…
II.Từ trái nghĩa:
1.Khái niệm: Là những từ cónghĩa trái ngược nhau Trái
Trang 12Bài tập1: Trong các cặp từ trái nghĩa sau,
cặp từ nào biểu thị khái niệm đối lập, loại trừ
lẫn nhau?
A.Chẵn – lẽ B.Mạnh - yếu C.Lợi – hại
D.Ẩn – hiện E.Sạch - bẩn G.chặt – lỏng
HS: Tất cả đều loại trừ lẫn nhau
Bài 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa với các nét
a)Sáng, trưa, chiều, tối, ngày, đêm
b)Giận, hờn, ghét, yêu, thương
Hoạt động 5: Sự phát triển của từ vựng.
1.Vẽ sơ đồ phát triển của từ vựng
HS: vẽ
2.Bài tập: Cho VD về cách phát triển của từ
vựng
Hoạt động 6: Từ mượn:
1.Xác định từ mượn trong khổ thơ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân ,
Ngựa xe như nước áo quần như nem.
nghĩa là một khái niệm thuộc vềquan hệ giữa các từ khi nói một
từ nào đó có từ trái nghĩa thì phảiđặt nó trong quan hệ với một từnào khác Không có bất cứ từnào bản thân nó là từ trái nghĩa.2.Bài tập: 1,2
a) Lành: Nguyên vẹn
b)Lành: không có hại cho sứckhoẻ
c)Lành : Hiền từ (c)d)Lành : không còn đau ốm
III.Cấp độ khái quát của nghĩa
Trang 13B.Chuẩn bị: GV : Soạn bài, sgv,sgk
HĐ2: Ôn thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
GV: Thế nào là thuật ngữ ? Cho vd?
e nhật thực
II Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1 Thuật ngữ : Từ ngữ biểu thị kháiniệm khoa học công nghệ dùng trongvăn bản khoa học công nghệ
2 Biệt ngữ xã hội : là từ ngữ dùngtrong một tầng lớp xã hội nhất định
Trang 14nào là thuật ngữ ?
A Câu ghép là những câu do hai hoặc
nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau
tạo thành
B Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
C Lá cây có màu xanh lục vì các tế
bào của lá chứa nhiều diệp lục
D Gia đình là tế bào xã hội
Bài tập 2: Cho vd các biệt ngữ xã hội
Bài tập 1: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả
dáng đi của người
Bài tập 2: Đặt câu với từ tượng hình, từ
tượng thanh sau: lắc rắc, khúc khuỷu,
a Đến đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
b Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
c Aó nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng
lên
d Chị Hưu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.
e Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
3 Bài tập:
Câu đúng: A,C
III Trau dồi vốn từ:
IV Từ tượng thanh, từ tượng hình:
- Tìm ra sự gióng nhau, hơn kém nhau giữa hai vật để làm tăng thêm sức gợi cảm cho diễn đạt.
Nước biếc trông như tầng khói phủ.
ẩn dụ Gọi tên sự vật
hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng.
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Nhân Gợi tả vật Ao làng
Trang 15trăng tắm mây bơi Nước trong như nước mắt người tôi yêu Hoán
dụ Gọi tên sự vậthiện tượng này
bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm.
Mồ hôi mà
đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
Nói giảm, nói tránh
Cách nói nhẹ nhàng, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn hoặc thô tục thiếu lịch sự.
Cụ đã qui tiên
Nói quá Phóng đại quymô, mức độ
tính chất của
sự vật nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng làm tăng sức biểu cảm.
Gươm mài
đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông cũng cạn.
Điệp ngữ Lặp đi lặp lạitừ ngữ để nhấn
mạnh ý , gây cảm xúc
Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu Tre hi sinh bảo vệ con người Chơi
chữ Đặc tả về âm,nghĩa của từ
để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước.
Một thằng đứng xem chuông Nó bảo rằng
ấy, ái uông.
* Bài tập :A,b : nhân hóa
c hoán dụ
Trang 164.Củng cố:
/Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Cho vd?
-GV khái quát lại bài
Bài 1: Tìm c¸c phương tiện liên kết trong đoạn c¸c văn sau :
a Các chị ạ , chị đã biếu em một thứ quý nhất, một tấm lòng thương người, một chân tình xứng đáng Và bây giờ, trong cát bụi cuộc đời, tâm hồn em vẫn sáng mãi những tình cảm chân thật buổi đầu
b Vẫn chửi Vẫn kêu.Vẫn đấm Vẫn đá Vẫn thụi Vẫn bịch Vẫn cẳng chân.
Vẫn cẳng tay Vẫn đòn cân Vẫn đòn gánh Đáng kiếp !
(Nguyễn Công Hoan )
c Chí Phèo đã chết, chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống Anh phải chết vì
xã hội không cho anh được sống …(Nguyễn Hoành Khung )
d Tại sao đang sống trong hoà bình mà cảm xúc về đất nước lại khắc khoải
đau thương thế? Chắc không phải Bà Huyện Thanh Quan nhớ tiếc triều Lê, triều đại đã mất trước khi bà ra đời Nhớ nước ở đây có lẽ là hoài niệm về một thời dĩ vãng vàng son một đi không trở lại …
Bài 2: Các đoạn văn sau đây bị lỗi về phương tiện liên kết Hãy chỉ ra và viết lạiđoạn văn ấy cho đúng
Thuý Kiều và Thuý Vân là hai con gái đầu lòng của viên ngoại họ Vương Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn đa sầu đa cảm Còn Thuý Vân lại là cô gái xinh xắn vô tư
Bài 3: Hãy viết một đoạn bình khổ thơ sau, trong đó có sử dụng ít nhất hai phépliên kết , chỉ ra phép liên kết được sử dụng :
Giờ cháu đã đi xa, Có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả
Trang 17Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Tiết 19:NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
GV cho HS nắm khái niệm
GV nêu lại yêu cầu bài nghị luận về
nội dung và hình thức
Hướng dẫn làm bài tập
BT1: Hãy chọn sự việc, hiện tượng sau
để viết bài nghị luận Cho biết vì sao
em chọn sự việc hiện tượng ấy ?
II Yêu cầu đề bài nghị luận :
1 Nội dung :
- Phải nêu ra được sự việc hiện tượng
Trang 18việc gì bằng đôi tay Nhưng anh đã
không gục ngã Anh đã tập làm mọi
việc bằng đôi chân Hiện anh Kí đã
học xong đại học và là cán bộ giảng
dạy ở trường đại học
b Anh Hoa Xuân Tứ cũng cụt tay và
dùng vai để viết chữ
c Anh Trần Văn Thước lúc sinh ra anh
cũng bình thường như bao đứa trẻ
khác, anh đã gặp tai nạn, bị liệt toàn
thân nhưng anh đã tự học để trở thành
nhà văn Giơ đây, danh tiếng của anh
đã được nhiều người biết đến
BT2 : Có thể một trong các hiện tượng
sau thường thấy ở học sinh THCS để
viết thành bài văn nghị luận : không
giữ lời hứa , sai hẹn , nói tục , chửi
bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ
kiểm tra
GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận
về hiện tượng đời sống
GV nêu lại các đề bài nghị luận
GV cho HS nhắc lại dàn bi
GV hướng dẫn HS làm bài tập
BT1 :Hãy bàn luận về vấn đề được nêu
ra trong câu :
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
- Tìm hiểu đề
- Lập dàn ý
- Viết bài văn hoàn chỉnh
BT2 : Hãy trình bày và nêu suy nghĩ
của em về một tấm gương HS nghèo
vượt khó, học giỏi mà em biết
BT3 : Trò chơi điện tử là món tiêu
khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mãi chơi
mà xao nhãng học tập và còn phạm
nhiều sai lầm khác Hãy nêu ý kiến
của em về hiện tượng đó
BT4 : Chất độc màu da cam mà đế
quốc Mĩ đã gieo rắc xuống các cánh
đồng miền Nam thời chiến tranh đã để
lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn
- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ
ý kiến của người viết
2 Hình thức :
- Bố cục 3 phần mạch lạc, có luậnđiểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lậpluận chặt chẽ
III Bài tập :BT1,2 : HS tự làm
IV Cách làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống :
- Có đề dưới dạng truyện kể, mẫu tin
- Có đề không cung cấp nội dung sẵn,chỉ gọi tên
- Mệnh lệnh “nêu suy nghĩ” , “nêunhận xét”
2 Dàn bài : SGK
3 Bài tập :BT1,2,3,4 : HS tự làm
Trang 19nguyền suốt đời Cả nước đã lập quĩ
giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào
cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau
của họ Em hãy nêu suy nghĩ của mình
về sự kiện đó
- Ba đề văn ở BT 2,3,4 có gì giống
nhau? Hãy chỉ ra điểm giống nhau đó
Hướng dẫn về nhà: :
+ Nắm nội dung bài
+Xem trước bài:Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
Tiết 20: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
Tìm hiểu khái niệm:
H: Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý?
HS: Trả lời
GV: Chốt ghi bảng
H: Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa
văn bản NL về một sự việc hiện tượng đời
sống và văn bản NL về vấn đề tư tưởng, đạo
- Các tư tưởng đó thường đượcđúc kết trong những câu tục ngữ,danh ngôn, ngụ ngơn, khẩu hiệu,khái niệm
VD: Học đi đôi với hành, có chíthì nên, khiêm tốn, khoan dung,
-NLVTTĐLý: Xuất phát từ tươngtưởng đạo lý, được giải thích,phân tích thì vận dụng các sựviệc, thực tế của đời sống đểchứng minh, nhằm khẳng định
Trang 20Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1: Nhà giáo Trần Thị Ngọc Hồng đã
viết câu chuyện như sau:
“ Mẹ Tú mua về cho ông một cái tay bằng
nhựa, cái nắm đấm bằng dạ để ông tự gãi và
đấm lưng Mẹ nghĩ, người già thường nhứt
mỏi và hay bị dị ứng thời tiết.
Ông thích lắm, nói:
- Ừ, tiện thật!
Nhưng một thời gian ngắn sau, Tú thấy
ông không dùng nó nữa Trưa, ông gọi Tú
đến, bảo:
- Cháu gãi lưng dùm ông nội nhé!
Nó mãi chơi nên thoái thác:
- Nhưng ông có cái tay nhựa gãi lưng rồi cơ
mà!
Ông im lặng, buồn buồn.
Tối, ông than mỏi, kêu Tú:
- Cháu đấm bóp dùm ông nội nhé!
- Nhưng ông có cái nắm đấm dạ rồi!
Ông buồn buồn, im lặng.
Hôm sau, mẹ đem cất cái tay nhựa và cái
nắm đấm dạ đi gọi Tú lại, mẹ bảo:
- Mỗi trưa, con đến hỏi ông nội có muốn
gãi lưng không thì con gãi lưng cho ông.
Tối, nhớ đấm bóp cho ông nghen!
Tú tròn mắt nhìn mẹ, nó hỏi:
- Vậy, cái tay nhựa và cái nắm đấm bằng
dạ mẹ mua về cho ông để làm gì?
Mẹ ôm Tú vào lòng, nói:
- Những thứ đồ nhựa, đồ dạ ấy không có
hơi người, lạnh léo lắm!
Tú ngẫm nghĩ một lúc, rồi vụt chạy khỏi
tay mẹ, vào với ông.
- Ông ơi! Ông ngứa đi, để Tú gãi cho ông.
Ngứa râu trước ông nhé Gãi râu thích hơn
gãi lưng.
Ông nội cười khà khà, gãi gãi lên mái tóc
xanh mướt của Tú.”
Câu hỏi:
1 Chủ đề câu chuyện trên là gì? Em có thể
nhan đề cho truyện giúp tác giả được không?
Chủ đề câu chuyện có nằm trong vấn đề tư
tưởng, đạo lí không?
hoặc phủ định một tư tưởng nàođó
-Dạng mở không có mệnh lệnh:Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
- Nhận định đánh giá câu tục ngữtrong bối cảnh cuộc sống riêng,chung (bình luận)
- Mớ rộng vấn đề
KB: Tổng kết, nêu nhận địnhmới
-Tỏ ý khuyên bảo, tỏ ý hànhđộng
- Đưa ra ý kiến riêng của người
Trang 212 Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ
12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lí
mà câu chuyện trên đã nêu ra
Bài tập 3: Hãy viết một bài nghị luận ngắn
cho truyện nhan đề được không? Chủ đề câu
chuyện có nằm trong vấn đề tư tưởng đạo lý
không?
HS: Suy nghĩ –trả lời
H: Em hãy viết một đoạn văn nghị luận từ
12 đến 15 câu bàn về vấn đề tư tưởng, đạo lý
mà câu chuyện trên đã nêu ?
Bài tập2: Hãy viết một bài nghị luận ngắn
-Có đề NLV một HTĐS (Đ3)
Hướng dẫn về nhà: Ôn lại PP cách làm NLVTTĐL.
Làm bài tập
Tiết 21: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
A.Mục tiêu cần đat: GV giúp hs:
- Nắm vững thế nào là nghị luận về TP truyện (đoạn trích), nhận diện chính xácmột bài nghị luận về Tp truyện (đoạn trích)
- Nắm vững các yêu câu làm bài, kỹ năng viết bài nghị luận TP truyện (đoạntrích)
B Chuẩn bị: Tài liệu bài soạn, đoạn văn mẫu NL TP truyện (đoạn trích)
C.Kiểm tra bài cũ: Nêu dàn bài NL TP truyện (đoạn trích)
b)Thân bài: Nêu luận điểm chính về
ND NT của TP; phân tích, chứng minh,đánh giá chung về tác phẩm truyện(đoạn trích