- Kể tên được các văn bản ứng với các thể loại 2.Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV yêu cầu HS nhắc lại các định 1.Ôn tập các định nghĩa: nghĩa, kể tên các v[r]
Trang 1Tiết 11, 12
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
1 Mục tiêu bài học:
- Nhớ lại các kiến thức về kể chuyện tưởng tượng
- Biết cách phân biệt bài văn kể chuyện tưởng tượng với các bài văn khác
- Lập dàn ý chung cho một đề văn tưởng tượng
2 Tiến trình dạy học:
? Tóm tắt lại truyện ngụ ngôn: Chân, Tay, Tai,
Mắt Miệng
HS tóm tắt lại nội dung câu chuyện
? Trong câu chuyện, em hãy cho biết: câu
chuyện này có thật trong thực tế không?
? Trong truyện, người ta đã tưởng tượng ra
những gì?
HS: Các bộ phận của cơ thể trở thành những
nhân vật riêng biệt gọi bằng cô, cậu, lão, bác
? Có phải tất cả mọi chi tiết trong truyện đều là
bịa đặt hay không?
HS: Công việc của từng nhân vật, các chi tiết về
kết cục của việc đình công….là những chi tiết có
thật trong cuộc sống
? Theo em, các chi tiết tưởng tượng trên có hợp
lí không? Qua đó, nêu yêu cầu của tưởng tượng
trong tự sự
HS: Những chi tiết tưởng tượng trên được xây
dựng khá hợp lí Tưởng tượng trong tự sự không
được tuỳ tiện mà phải dựa vào logic tự nhiên
? Những chi tiết tưởng tượng có vai trò gì trong
câu chuyện?
HS: Nhấn mạnh nội dung bài học cần rút ra
GV: Kể chuyện tưởng tượng không phải là kể lại
truyện có sẵn trong sgk, cũng không phải đưa ra
một câu chuyện đời thường để kể Chuyện tưởng
tượng được kể ra một phần dựa vào những điều
có thật, có nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho hấp
dẫn và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
Tưởng tượng không được tuỳ tiện mà phải có cơ
sở, hợp logic
HS đọc đề văn trong sgk
? Kiểu bài của bài văn này là gì?
? Nội dung chủ yếu mà bài văn cần thể hiện là
gì?
GV: Các em cần lưu ý: Chuyện kể về tương lai
nhưng không được tưởng tượng viển vông, lung
tung mà cần căn cứ vào sự thật hiện tại
? Bố cục của một bài văn gồm có mấy phần?
Phần mở bài thường có nội dung gì?
HS: Giới thiệu nội dung câu chuyện
? Vậy trong phần mở bài của bài văn này chúng
ta cần phải thể hiện được những nội dung nào?
HS: Giới thiệu sơ lược bản thân
I Ôn tập khái niệm:
- Truyện tưởng tượng là những truyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó
- Truyện tưởng tượng được kể ra một phần dựa vào những điều có thật, có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
- Một số kiểu kể chuyện tưởng tượng thường gặp: nhập vai một nhân vật là loài vật, đồ vật, cây cối để kể chuyện; thay đổi ngôi kể
để kể lại một câu chuyện đã được đọc, được nghe; tưởng tượng một đoạn kết mới cho câu chuyện
II Hướng dẫn lập dàn ý, viết đoạn văn:
Đề văn: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại
mái trường mà hiện nay em đang học
1 Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung chủ yếu: Chuyến về thăm trường cũ sau mười năm; Cảm xúc, tâm trạng của em trong
và sau chuyến thăm ấy
2 Dàn ý chi tiết:
a Mở bài:
- Giới thiệu sơ lược bản thân: đang học năm cuối trường đại học
- Nhân dịp nhà giáo Việt Nam về thăm lại trường cũ
Trang 2? Mười năm nữa là năm nào? Năm ấy em bao
nhiêu tuổi? Em vẫn đi học hay đã đi làm?
? Em về thăm trường vào dịp nào?
? Ở phần thân bài chúng ta cần phải làm gì?
HS: Kể lại chi tiết lần về thăm trường ấy
? Ở phần thân bài, chúng ta cần phải thể hiện
được những nội dung nào?
HS: Phải thể hiện được tâm trạng trước khi về
thăm trường; Sự thay đổi của cảnh vật, con
người; Những kỉ niệm, cuộc nói chuyện với mọi
người…
? Cảnh trường, lớp sau mười năm xa cách có gì
đổi thay, thêm, bớt?
HS: Sự đổi thay của lớp học, các khu nhà, vườn
hoa…
? Gặp gỡ với các thầy cô giáo cũ, mới như thế
nào?
HS: Kể về cuộc gặp gỡ với các thầy cô bộ môn,
chủ nhiệm lớp, hiệu trưởng, bảo vệ…
? Ngoài các thầy cô, chúng ta còn có thể gặp ai
nữa? Khi gặp họ tâm trạng của chúng ta như thế
nào?
HS: Gặp gỡ các bạn cũ, những kỉ niệm bạn bè
vụt nhớ lại, những lời hỏi thăm cuộc sống hiện
tại, những hứa hẹn…
? Phần kết bài chúng ta cần thể hiện những nội
dung gì?
HS: Nói được giây phút chia tay, ấn tượng, suy
nghĩ của em về lần về thăm trường đó…
Dựa trên dàn bài trên, hãy viết từng đoạn văn
tương ứng với bố cục của bài văn
HS viết từng đoạn, GV gọi 1, 2 HS đọc baì, sửa
chữa, rút kinh nghiệm cho HS
b Thân bài:
- Tâm trạng trước khi về thăm: hồi hộp, xúc động,
lo lắng,…
- Nhớ lại hình ảnh ngôi trường cũ: diện tích khiêm tốn lớp học chật hẹp, sân trường không đủ rộng để
tổ chức các hoạt động tập thể…
- Cảnh trường sau 10 năm xa cách: diện tích mở rộng, sân trường lát gạch, hai dãy nhà mới to đẹp, vườn hoa được trồng thêm nhiều loài hoa lạ, vườn sinh vật có nhiều loại cây, các lớp học rộng rãi, các phòng học rộng rãi, các phòng học bộ môn trang bị đầy đủ các thiết bị dạy- học hiện đại như máy vi tính, máy chiếu…
- Xúc động khi thăm phòng truyền thống: bằng khen, cờ thi đua, những bức ảnh cũ của mình 10 năm trước…
- Gặp lại các thầy cô, bạn bè cũ Mới hôm nào các thầy cô còn trẻ, giờ đây tóc đã điểm bạc Bạn bè cũng mỗi đứa một phương: bạn là bộ đội, bạn đi
du học, có bạn đã lập gia đình…Mọi người hỏi thăm, trò chuyện, ôn lại kỉ niệm cũ,…
c Kết bài:
- Cảm xúc khi chia tay: lưu luyến, nhớ nhung…
- Bày tỏ cảm nghĩ: cuộc gặp gỡ ấm áp tình nghĩa thầy trò; gắn bó, tự hào và mãi mãi không quên mái trường mến yêu
3 Luyện viết đoạn văn:
3 Củng cố, dặn dò:
- Hoàn thiện bài văn
- Ôn laị nội dung phần tiếng Việt cho tiết ôn tập
***************************************************************
Tiết 13, 14
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu bài học:
-Nắm được nội dung phần ghi nhớ, các khái niệm của tiếng Việt
- Biết cách vận dụng vào bài tập, đặt ví dụ, viết đoạn văn
- Biết hệ thống hoá kiến thức bằng các hình vẽ, mô hình minh hoạ…
2 Tiến trình dạy học:
* Dựa vào kiến thức đã học và những hiểu biết
của em, hãy cho biết:
- Từ là gì?
HS: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu Ví dụ: dạy, cách…
- Từ có mấy loại?
Từ có hai loại là từ đon và từ phức, trong từ
phức còn có 2 loại nhỏ là từ ghép và từ láy.
1 Ôn lại khái niệm:
- Mô hình phân loại cấu tạo từ tiếng Việt:
Cấu tạo từ
Từ láy
Từ ghép
Trang 3- Từ như thế nào gọi là từ đơn, từ ghép, từ láy?
Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Những từ phức
được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng được gọi là từ láy.
- Từ mượn là những từ như thế nào? Khi sử
dụng từ mượn chúng ta cần phải chú ý điều gì?
Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta
tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ
của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật,
hiện tượng, đặc điểm,…mà tiếng Việt chưa có từ
thật thích hợp để biểu thị Đó là từ mượn.
Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ
thuần Việt Đối với những từ muwownjchuwa
được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm
trên hai tiếng, ta nên dùng dấu gạch nối để nối
các tiếng với nhau.
Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy
vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân
tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách
tuỳ tiện.
- Nghĩa của từ là gì? Có thể giải thích nghĩa của
từ bằng những cách nào?
Nghĩa của từ là nội dung( SV, TC, QH…) mà từ
biểu thị Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2
cách chính như sau: trình bày khái niệm mà từ
biểu thị, đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích.
- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Khi dùng từ, chúng ta thường gặp những lỗi
nào cần sửa chữa?
Lỗi lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm, dùng từ không
đúng nghĩa.
- Danh tù là gì? Đặc điểm của danh từ?
Danh tù là những từ chỉ người, vật, hiện tượng,
khái niệm,…
Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở
phía trước, các từ này, ấy, đó,…ở phía sau và
một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.
Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ
ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng
trước.
- Danh từ gồm mấy loại? Đó là những loại nào?
Danh từ được chia thành hai loại lớn là danh từ
chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ
đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo
lường sự vật Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng
loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng,
khái niệm,…
- Cụm danh từ là gì? Có đặc điểm gì?
Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT với một số từ
ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- Mô hình nghĩa của từ:
- Mô hình phân loại từ theo nguồn gốc:
- Mô hình cụm danh từ:
Phần trước Phần TT Phần sau Những từ biểu
thị ý nghĩa về
số và lượng
Các danh từ chỉ đơn vị và
sự vật
Những từ nêu đặc điểm của
SV hoặc xác định vị trí của
SV trong không gian hay thời gian
Nghĩa của từ
Phân loại từ theo nguồn gốc
Từ thuần Việt
Từ mượn
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn các ngôn ngữ khác
Từ gốc Hán
Từ Hán Việt
Trang 4Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo
phức tạp hơn một DT, nhưng hoạt động trong
câu giống như 1 DT.
- Khái niệm và đặc điểm của số từ và lượng từ?
+ Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của
SV Khi biểu thị số lượng SV, số từ thường đứng
trước DT Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau
DT Cần phân biệt số từ với những DT chỉ đơn
vị gắn với ý nghĩa số lượng.
+ Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều
của SV Dựa vào vị trí trong cụm DT, có lượng
từ chỉ ý nghĩa toàn thể và lượng từ chỉ ý nghĩa
tập hợp hay phân phối
Trong các phần khái niệm, GV cho HS đặt ví
dụ
1 Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu bên
dưới:
(…) Người Việt Nam ta- con cháu vua Hùng-
khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng
là con Rồng cháu Tiên
a Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu
tạo từ nào?
b Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc ở câu
trên
2 Em hãy giải thích nghĩa của từ tay trong
những câu sau và cho biết chúng được dùng với
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
b Có chiếc cầu cây
Bắc ngang qua suối
Không tay vịn
3 Em hãy viết đoạn văn ( 6 đến 8 câu, nội dung
tự chọn) có dùng ít nhất 1 từ ghép, 1 từ láy
( gạch chân dưới các từ ghép, từ láy ấy)
2 Baì tập:
1
a Thuộc kiểu từ ghép
b Cội nguồn, tổ tiên…
2
a Tay chỉ bộ phận cơ thể người, nối liền với vai, dùng để cầm, nắm…
-> Nghĩa gốc
b Tay chỉ bộ phận bên hông chiếc cầu, dùng để vịn, không bị ngã…
-> Nghĩa chuyển
3 HS viết đoạn văn, chú ý không mắc lỗi chính tả, các lỗi dùng từ…
3 Củng cố, dặn dò:
- Ôn tập lại các khái niệm, xem lại các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài văn tưởng tượng
**********************************************************
Tiết 15, 16
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG(TT)
1 Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm rõ được kiểu bài văn kể chuyện tưởng tượng
- Biết cách tìm hiểu đề, lập dàn ý chi tiết cho một đề văn kể chuyện tưởng tượng
- Sửa những lỗi diễn đạt, chính tả trong bài văn của HS
2 Tiến trình dạy học:
GV yêu cầu HS đọc bài văn tưởng tượng đã làm
từ tiết trước để kiểm tra việc chuẩn bị bài của
HS
Vài HS đọc bài văn của mình, GV và các bạn
sửa lỗi diễn đạt, chính tả cho HS đó
GV nhận xét
GV cho HS thực hiện một đề văn khác
HS đọc đề, bước đầu đi tìm hiểu đề
1 Ôn lại bài:
- Nhìn chung đa số HS đã có sự chuẩn bị bài ở
nhà, tuy nhiên các em vẫn bị mắc 1 số lỗi như: sai chính tả, ngắt câu không đúng chỗ, không viết hoa sau dẫu chấm, diễn đạt lủng củng…
2 Lập dàn ý:
Đề bài: Em hãy tưởng tượng những đổi mới ở quê
mình sau mười năm xa cách
Trang 5? Đề văn thuộc kiểu bài văn gì?
Kể chuyện tưởng tượng.
? Để làm được tốt đề văn này, chúng ta cần phải
đáp ứng đúng, đầy đủ những nội dung nào?
-Kể được câu chuyện về thăm quê sau mười
năm.
- Cảm xúc, tâm trạng của em trong và sau
chuyến đi đó.
? Bài văn này có điểm gì giống bài văn mà tiết
trước chúng ta đã tìm hiểu?
- Cũng là kể chuyện tưởng tượng về mười năm
sau.
? Vậy, nội dung thể hiện trong bài có giống nhau
không?
- Cũng có nét giống nhau, nhưng một cái là
thăm trường, một cái là thăm quê, địa điểm cần
phải thay đổi…
GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn trong
vòng 15 phút, gọi 2 HS lên bảng thể hiện lại dàn
ý của mình
GV gợi ý cho HS những ý cơ bản, HS tự triển
khai các ý nhỏ hơn trong bài viết
Dựa trên dàn ý của bài văn, cho HS viết từng
đoạn nhỏ GV gọi HS trình bày trên bảng, cả lớp
theo dõi, nhận xét
Dàn ý khái quát:
Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh SV kể lại
Thân bài:
+ Mười năm nữa là lúc em bao nhiêu tuổi? Em đang làm công việc gì?
+ Em về thăm quê hương nhân dịp gì?
+ Những đổi thay của quê hương về cảnh vật, nhà cửa, không gian…
+ Những đổi thay của con người sau mười năm: vóc dáng, suy nghĩ, nhận thức, tâm tính…
Kết bài: Cảm xúc cuả em khi nhận thấy những đổi thay đó
3 Viết đoạn văn, bài văn:
3 Củng cố, dặn dò:
- Hoàn thiện nội dung bài văn
- Ôn lại các kiểu bài văn đã học
**********************************************************
Tiết 17,18
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ VÀ LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN
1.Mục tiêu bài học:
- Hướng dẫn HS viết những từ khó, những đoạn văn bản
- Chỉnh sửa cách diển đạt, câu từ của HS
- Rèn luyện khả năng cảm thụ, biết cách viết 1 bài văn,đoạn văn trong chương trình đã học
2.Tiến trình dạy học:
GV đọc chính tả cho HS viết,thu bài ,kiểm tra
chấm điểm
1.Rèn luyện chính tả:
Đoạn văn: Đời sống xã hội ngày càng phát triển
và đổi mới.Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài Vi dụ: “độc lập”,”tự do”,v v…Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng, mà cũng mượn chữ nước ngoài
- Một hôm, thầy Mạnh Tử thấy nhà hàng xóm giết lợn, về hỏi mẹ: “Người ta giết lợn làm gì thế?” – Bà mẹ nói đùa: “Để cho con ăn đấy” Nói xong, bà nghĩ lại,hối rằng: “Ta nói lỡ mồm rồi! Con ta thơ ấu,tri thức mới mở mang mà ta nói dối nó, thì chẳng hóa ra ta dạy nó nói dối hay sao?” Rồi bà đi mua thịt lợn ,đem về cho con ăn thật
- Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng
Trang 6GV cho HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi:
“Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh
đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập Đúng
lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa đâu cả
Bỗng một chàng trai khôi khô tuấn tú cùng cô út
của phú ông từ phòng cô dâu đi ra Mọi người
đều sửng sốt, mừng rỡ Còn hai cô chị vợ của Sọ
Dừa thì vừa tiếc, vừa tức tối ghen.”
Đoạn văn trên kể về sự việc gì? Gạch dưới
câu có ý quan trọng nhất Các câu khác được kết
hợp để làm nổi rõ ý chính đó như thế nào ?
HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
GV cho HS tập viết các đoạn văn HS đọc văn,
HV sửa chữa, góp ý
mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi
đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.Đôi càng tôi mẫm bóng.Những cái vuốt ở chân,ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.Thỉnh thoảng,muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt,tôi co cẳng lên,đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp ,y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi,trước kia ngắn hủn hoẳn,bây giờ đã thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi.Mỗi khi tôi vũ lên, đã ngeh tiếng phành phạch giòn giã
- Ngày nào cũng vậy,suốt buổi tôi chui vào trong cùng hang, hì hục đào đất để khoét một cái ổ lớn làm thành một cái giường ngủ sang trọng Rồi cũng lo xa như các cụ già trong họ hàng dế, tôi đào hang sâu sang hai ngả làm những con đường tắt, những cửa sau, những ngách thượng, phòng khi gặp nguy hiểm, có thể thoát thân ra lối khác được
2.Luyện viết đoạn văn:
Đề văn: Tập viết một đoạn văn tự sự khoảng từ
10 đến 15 dòng kể về một người bạn nhà nghèo
mà vẫn học giỏi
Yêu cầu:
- Phải có chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc, và kết thúc đó nói lên ý nghĩa của câu chuyện
- Phải giải thích được sự việc cho người đọc hiểu : vì sao bạn ấy nhà nghèo mà học giỏi
- Câu chuyện phải bày tỏ được thái độ của mình: cảm phục, ca ngợi và học tập bạn
Đề văn 2: Viết một đoạn văn 5 câu giới thiệu
thầy (cô) chủ nhiệm của em
Gợi ý: Cần giới thiệu đủ những điều cần thiết như tên, lai lịch, ngoại hình, tính tình, tài năng…
3.Củng cố, dặn dò:
- Hoàn thiện các đề văn
- Ôn tập các định nghĩa văn bản đã học
******************************************
Tiết 19,20
ÔN TẬP VĂN BẢN
1.Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nhớ lại các khái niệm về các thể loại truyện dân gian, truyện trung đại Việt Nam
- Nắm được nội dung, đặc điểm nghệ thuật của các văn bản
- Kể tên được các văn bản ứng với các thể loại
2.Tiến trình dạy học:
GV yêu cầu HS nhắc lại các định
nghĩa, kể tên các văn bản tương ứng
với các thể loại truyện đã học
? Em hãy cho biết truyền thuyết là
1.Ôn tập các định nghĩa:
-Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khư, có cơ sở lịch
sử, cốt lõi sự thật lịch sử Có nhiều yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
Trang 7gì? Tên các truyện truyền thuyết em
đã được học?
HS trả lời theo định nghĩa trong
SGK
? Truyện cổ tích là loại truyện như
thế nào? Kể tên các truyện cổ tích
mà em đã được học?
?Truyện ngụ ngôn có điểm gì khác
so với 2 loại truyện kể trên? Kể tên
các truyện ngụ ngôn em đã học ?
?Truyện cười có đặc điểm gì nổi bật?
?Truyện trung đại Việt Nam có đặc
điểm gì khác so với các loại truyện
dân gian kể trên?
?Truyền thuyết Bánh chưng, bánh
giầy thể hiện nội dung gì? Nghệ
thuật của truyện có gì đặc sắc?
? Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật
của Thánh Gióng?
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có nội dung
chính là gì?
? Sự tích Hồ Gươm nói về cái gì?
? Truyện Sọ Dừa có nội dung gì đặc
sắc?
đan xen với những chi tiết đời thường trong cuộc sống Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
-Truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc: người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em
út, người dũng sĩ…tưởng tượng ra, không có thật trong cuộc đời Có nhiều yếu tố tưởng tượng kỳ ảo đan xen với những chi tiết đời thường Cuộc đời nhân vật được kể theo 3 chặng:
mở đầu – phiêu lưu thử thách – hạnh phúc Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện
-Truyện ngụ ngôn là truyện mượn chuyện kể về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.Là chuyện tưởng tượng không có thật.Cách nói gián tiếp, bóng gió mang ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống
-Truyện cười là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc)phát hiện thấy Là truyện tưởng tượng không có thật trong cuộc đời.Có yếu tố gây cười, khai thác những cái trái tự nhiên, không hợp với lẽ thường để gây cười Nhằm gây cười để múa vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp
Truyện trung đại được viết từ thời trung đại bằng văn xuôi chữ Hán, có nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo huấn Có loại truyện hư cấu, truyện gần với kí, gần vời
sử Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại của người kể chuyện
2.Ôn tập nội dung:
- Bánh chưng bánh giầy: giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời , Đất, tổ tiên của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện nhân gian
- Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kỳ là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân
ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
- Sơn Tinh, Thủy Tinh: là câu chuyện tưởng tượng kỳ ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn,
ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
- Bằng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo, giàu ý nghĩa, truyện Sự tích Hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỷ 15 Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc
- Sọ Dừa là truyện cổ tích về người mang lốt vật, kiểu nhân vật khá phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới Nhân vật chính của loại truyện cổ tích này có hình hài dị
Trang 8? GV hỏi HS những nội dung trong
các văn bản HS đã được học trong
chương trình SGK Ngữ Văn 6 tập 1
dạng, thường mang lốt vật, bị mọi người xem thường, coi là
“ vô tích sự” Nhưng đây là nhân vật có phẩm chất, tài năng đặc biệt Cuối cùng, nhân vật trút bỏ lốt vật, kết hôn cùng người đẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện Sọ Dừa đề cao giá trị chân chính của con người và tình thương đối với người bất hạnh
- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa
- Em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh- kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày
- Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp của chú ếch, truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo
- Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện Thầy bói xem voi khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
3 Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc các định nghĩa về truyện dân gian và truyên trung đại Việt Nam
- Ôn lại nội dung ghi nhớ của các bài học
*********************************************************
Tiết 21, 22:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm được khái niệm và áp dụng nội dung bài học vào phần luyện tập
- Rèn luyện chính tả cho HS
2 Tiến trình dạy học:
1 2
3 Phân loại từ
Từ
đơn
Từ phức
nghĩa chuyển nghĩa gốc
Từ ghép
Từ láy Phân loại từ theo nguồn gốc
Mượn tiếng Hán Mượn ng2 khác
Từ Hán Việt
Từ gốc Hán
Trang 94
5
Câu 1:
Tìm 4 danh từ riêng và 4 danh từ chung chỉ sự vật
Hãy đặt câu với các danh từ tìm được
HS tìm từ, đặt câu
Câu 2:
Viết hoa cho đúng các danh từ riêng trong đoạn
thơ sau:
Nổ súng trận việt minh truyền lệnh
Giải phóng quân tràn đỉnh non cao
Việt minh như thác ào aò
Chiến khu kháng nhật, cao trào nhân dân
( Tố Hữu)
Câu 3:
Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép, từ nào là
từ láy?
Bao bọc, lăn tăn, hỏi han, sắm sửa, loảng xoảng,
mai một, tính tình, cầu cạnh
Câu 4:
Tìm và ghi lại cụm danh từ có trong đoạn trích sau
vào mô hình cụm danh từ:
Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui
mỗi người một ngả Lúc đi qua một khu rừng, Lê
Lợi bỗng thấy có ánh sáng lạ trên ngọn cây đa
Ông trèo lên mới biết đó là chuỗi gươm nạm ngọc
Nhớ đến lưỡi gươm ở nhà Lê Thận, Lê Lợi rút lấy
chuôi giắt vào lưng
Câu 5:
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượng như
thế nào? Hãy đặt câu với các từ: ăn, nhà theo
Bài 1:
- Danh từ chung: ghế-> cái ghế này chân rất chắc
- Danh từ riêng: Hà Nội-> HN là trái tim của cả nước
Bài 2:
Nổ súng trận Việt Minh truyền lệnh Giải phóng quân tràn đỉnh non cao Việt Minh như thác ào ào
Chiến khu kháng Nhật, cao trào nhân dân
Bài 3:
- Các từ ghép là: bao bọc, sắm sửa, mai một, cầu cạnh, hỏi han, tính tình
- Các từ láy là: lăn tăn, loảng xoảng
Bài 4:
- Cụm danh từ: Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả; ánh sáng lạ trên ngọn cây đa; chuỗi gươm nạm ngọc; lưới gươm ở nhà Lê Thận;
…
Bài 5:
- Các quan xã ăn chặn tiền trợ cấp của chính phủ cho người nghèo
Lỗi dùng từ
Lẫn lộn các
từ gần âm
Dùng từ không đúng nghĩa Lặp từ
Từ loại và cụm từ
Lượng từ
Tính từ
Chỉ từ
Động
Danh
từ
Cụm tính từ
Cụm
danh
từ
Cụm động từ
Trang 10nghĩa chuyển.
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng số từ và cụm danh
từ
Câu 6:
Từ mượn là gì? Hãy kể tên 1 số từ mượn về chủ
đề:
- Đồ dùng học tập của em
- Các bộ phận chiếc xe đạp của em
Xác định danh từ trong các đoạn văn sau:
“ Các em yêu mến, hãy nghĩ xem còn gì sung
sướng hơn được làm lụng đổ mồ hôi trên đất nước
của Tổ quốc liền một khối từ Lạng Sơn đến Cà
Mau, đất nước mà hiện giờ ta dang phải lấy cả
máu mình để bảo vệ; còn gì sung sướng hơn được
nói viết, học tiếng Việt, tâm hồn ta gắn làm một
với tinh hoa tiếng nói Việt Nam yêu quí”
- Dương Trung Quốc là nhà sử học nổi tiếng của nước ta
- HS tự viết đoạn văn, xác định số từ và cụm danh
từ có trong đoạn văn đó
Bài 6:
- Từ mượn là từ được vay mượn từ tiếng nước
ngoài để làm giàu cho vốn từ tiếng Việt
+ Các từ mượn: com- pa; e- ke; tấy ( gôm),…, ghi-đông; pê- đan; xích; xăm…
- HS tự xác định các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn
3 Củng cố, dặn dò:
- Làm hoàn thiện bài tập trong SGK, học thuộc các ghi nhớ phần tiếng Việt
- Ôn lại các kiểu bài văn đã học, chuẩn bị cho tiết ôn tập tập làm văn
************************************************************
Tiết 23, 24
ÔN TẬP LÀM VĂN TỰ SỰ
1 Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm được nội dung của các bài học, biết cách lập dàn ý cho một đề văn tự sự
- Biết cách viết, diễn đạt lời văn tự sự sinh động, hấp dẫn…
2 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bài 1:
Đọc kĩ đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
“ Bấy giờ có giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta
Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi
khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé
nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “ Mẹ ra
mời sứ giả vào đây”.
? Đoạn trích trên thuộc văn bản nào ?
? Phương thức biểu đạt của đoạn trích trên là gì?
? Văn bản có đoạn trích trên thuộc thể loại truyện
gì em đã được học?
? Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
? Tìm các từ mượn có trong đoạn trích
? Nướng là cách làm chín thức ăn bằng cách đặt
trực tiếp lên lửa hoặc dùng than đốt Vậy, từ
nướng được giải nghĩa bằng cách nào?
Bài 2:
? Truyền thuyết là gì?
? Hình tượng Thánh Gióng được coi là biểu tượng
gì của dân tộc?
Đề văn;
( HS lập dàn ý, viết thành các đoạn văn)
1 Ôn tập văn bản:
Bài 1:
- Văn bản Thánh Gióng
- Phương thức tự sự
- Thể loại truyện truyền thuyết
- Văn bản được kể theo ngôi thứ 3
- Từ mượn là từ sứ giả
- Từ được giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Bài 2:
- Là thể loại truyện dân gian với các yếu tố hoang đường có liên quan đến các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử của dân tộc
- Biểu tượng của sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chiến đấu chống giặc ngoại xâm
2 Ôn tập tập làm văn;
Yêu cầu cần đạt: