- Kể về cuộc đời các loại nhân vật (hư cấu, không có thật) - Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, công bằng, đạo lý trong xã hội.. - Cả ngư[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngàygiảng : …………
TUẦN 14 TIẾT 53
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I Mục tiêu
- Hiểu được thế nào là kể truyện tưởng tượng
- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự
1 Về kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Về kĩ năng:
- Kể truyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
-Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để kể chuyện
+ Giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Về thái độ:
- Giáo dục HS ý thức sáng tạo trong học tập
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sáng tạo, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của GV và HS
G: - Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập
H: Đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
III Phương pháp
- Phương pháp qui nạp, phân tích, tổng hợp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, gợi tìm hành có hướng dẫn: kể lại một câu chuyện trước tập thể
- Động não, đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức(1)
2 Kiểm tra bài cũ(1)
Kt việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp:thuyết trình
- Hình thức tổ chức:nêu vấn đề
Như chúng ta đã biết, kể chuyện đời thường là kể những câu chuyện xảy ra trong cuộc sống hàng ngày, người thật việc thật Hôm nay cô trò tiếp tục tìm hiểu về
Trang 2kể chuyện tưởng tượng Vậy kể chuyện tưởng tượng là gì? Khi kể chuyện tưởng tượng người kể phải làm gì? Để hiểu sâu sắc vấn đề này cô trò cùng tìm hiểu bài “Kể chuyện tưởng tượng”
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng
tượng ( 12’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu về kể
chuyện tưởng tượng để rút ra khái niệm.
- Phương pháp: Quy nạp, phân tích, tổng hợp,nêu và
giải quyết vấn đê, gợi tìm, thực hành có hd.
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
? Kể tóm tắt truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
H: Kể
GV sd bp: chi các sự việc chính
- Chân, Tay, Tai, Mắt ganh tị với lão Miệng, cho rằng
lão chẳng làm gì mà được ăn ngon
- Do đó, cả bọn quyết định rủ nhau không chịu làm gì,
để cho lão Miệng không có gì ăn
- Qua vài ngày, Chân, Tay, Tai, Mắt thấy mệt mỏi,
không muốn làm gì cả
- Sau đó, nhờ có bác Tai, chúng mới hiểu ra rằng
Miệng cũng làm việc, đó là nhai, nếu Miệng không
được ăn thì chúng cũng không có sức
- Thế rồi chúng cho lão Miệng ăn Cả bọn lại sống hòa
thuận như xưa
? Trong truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng người ta
tưởng tượng những gì?
- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng thành
những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu, lão
- Mỗi nhân vật có nhà riêng
- Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng Cuối cùng hiểu
ra lại hòa thuận như xưa
? Trong truyện tưởng tượng này, chi tiết nào dựa vào
sự thật, chi tiết nào được tưởng tượng ra?
I Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng
1 Khảo sát ngữ liệu và phân tích ngữ liệu: (SGK)
* Tóm tắt truyện ngụ ngôn
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng tưởng tượng:
+ Các bộ phận của cơ thể là những nhân vật riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu, lão
+ Mỗi nhân vật có nhà riêng + Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng Cuối cùng hiểu ra lại hòa thuận như xưa
- Chi tiết dựa vào sự thật: + Trên cơ thể con người có các bộ phận Chân, Tay, Tai,
Trang 3- Chi tiết dựa vào sự thật:
+ Trên cơ thể con người có các bộ phận Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng
+ Chức năng của các bộ phận: Chân, Tay – đi lại, Tai –
nghe, Mắt – nhìn, Miệng – nhai
- Chi tiết tưởng tượng ra: chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt
chống lại Miệng
? Vậy những điều này do đâu mà có?
- Do trí tưởng tượng của dân gian
? Tác dụng của sự tưởng tượng trên là gì?
- Câu chuyện được kể như một giả thiết -> Thừa nhận
chân lí: cơ thể là một thể thống nhất, Miệng có ăn thì
các bộ phận mới khỏe mạnh
-> Tưởng tượng để làm nổi bật một sự thật: trong xã
hội phải nương tựa vào nhau, tách rời nhau thì không
tồn tại được
? Tưởng tượng trong tự sự có phải tùy tiện không?
Nhằm mục đích gì?
- Tưởng tượng không được tùy tiện mà dựa vào lôgic tự
nhiên -> thể hiện một tư tưởng (chủ đề)
* HS đọc truyện Lục súc tranh công
G: Yêu cầu hs ghi vào phiếu học tập của mình sự việc
chính của truyện, chữa.
2 HS dựa vào kêt quả phiếu học tập để tóm tắt truyện
? Trong câu chuyện người ta tưởng tượng những gì?
- 6 con gia súc nói được tiếng người
- 6 con gia súc kể công và kể khổ
? Những tưởng tượng ấy dựa trên những sự thật nào?
- Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật
? Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?
- Thể hiện tư tưởng: các giống vật tuy khác nhau nhưng
đều có ích cho con người -> không nên so bì
? Qua 2 câu chuyện em hãy đánh giá về tưởng tượng
trong tự sự?
- Tưởng tượng đóng vai trò quan trọng hàng đầu nhưng
tưởng tượng phải có cơ sở, có căn cứ vào cuộc sống
? Đặc điểm của kiểu bài kể chuyện tưởng tượng?
- Tưởng tượng để thể hiện 1 tư tưởng chủ đề nhất định
Mắt, Miệng
+ Chức năng của các bộ phận
- Chi tiết tưởng tượng ra: chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng
- Tưởng tượng phải hợp lí, thể hiện đúng chủ đề
- Tưởng tượng, sáng tạo có vai trò quan trọng nhưng phải
có căn cứ từ cuộc sống
Trang 4- Thường sử dụng biện pháp nhân hóa để sáng tạo nhân
vật, cốt truyện
? Truyện tưởng tượng khác truyện đời thường ở chỗ
nào?
+ Kể chuyện đời thường: các nhân vật, sự việc là người
thật, việc thật
+ Kể chuyện tưởng tượng: các nhân vật, sự việc có căn
cứ từ cuộc sống nhưng có thể không xảy ra ở cuộc sống
thực
? Bài học cần ghi nhớ gì?
- 1 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS luyện tập (25’)
- Mục tiêu: HS dựa vào kiến thức lý thuyết vừa tìm hiểu
để giải quyết vấn đề
- Phương pháp: nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, gợi
tìm
- Kỹ thuật: động não, đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
* Phân tích đề:
- Kiểu bài: Tự sự
- Nội dung: cuộc trò chuyện với Thánh Gióng về bí
quyết trở thành tráng sĩ
- Phạm vi: Mở rộng
* Dàn ý:
- MB: Giới thiệu về giấc mơ gặp Thánh Gióng
- TB:
+ Hoàn cảnh gặp gỡ (thời gian, địa điểm)
+ Lý do muốn hỏi bí quyết trở thành tráng sĩ của Thánh
Gióng
+ Những bí quyết mà Thánh Gióng tiết lộ (tùy theo trí
tưởng tượng của HS)
Mỗi ngày ăn một quả đào tiên được lấy từ nước Tây
Trúc, uống thứ nước lấy từ trên đỉnh Olimpus, liên tục
trong 10 ngày
Mỗi ngày làm được 1 việc tốt
Hàng ngày phải tập thể dục bằng cách đi mây, về
gió…
+ Lời cảm ơn tạm biệt dành cho Thánh Gióng
2 Ghi nhớ: SGK/133.
II Luyện tập
Lập dàn bài cho đề văn số 2: Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng Em hãy tưởng tượng mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào
Trang 5- KB: Cảm xúc, suy nghĩ của em sau giấc mơ này.
4 Củng cố: (2)
- Nhắc lại những yêu cầu khi kể chuyện tưởng tượng
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(3)
- Chuẩn bị: Viết thành bài văn đề 2
- Soạn bài: Ôn tập truyện dân gian
V Rút kinh nghiệm
………
………
******************
Ngày soạn :
Ngày giảng : ………
TIẾT 54, 55 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN I Mục tiêu cần đạt: - Hiểu đặc điểm, thể loại của các truyện dân gian đã học - Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học 1 Về kiến thức: - Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn - Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
2 Về kĩ năng:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian
- Trình bầy cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng lắng nghe tích cực: tiếp thu ý kiến của giáo viên và bạn bè trong lớp để bổ sung cho bài ôn tập
- Kỹ năng giao tiếp: khả năng trình bày vấn đề trước lớp
3 Về thái độ:
- Hình thành thái độ trân trọng các giá trị văn học dân gian của dân tộc
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, tự quản lý, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị :
G: SGV, bảng ôn tập, phiếu học tập, MT, MC
Trang 6H: Ôn lại truyện dân gian, lập bảng thông kê
III Phương pháp
- Phương pháp quy nạp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, gợi tìm.hoạt động nhóm
- Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi , hỏi và trả lời, động não,
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức(1)
2 Kiểm tra bài cũ (5)
Câu hỏi: Kể tên và xác định thể loại các truyện đã học chính thức trong chương trình
Ngữ văn 6 từ đầu năm tới nay?
Yêu cầu: HS chỉ ra đủ các tên truyện và xếp đúng thể loại.
- Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Sự tích
hồ Gươm, Bánh chưng bánh giầy
- Cổ tích: Thạch Sanh, Em bé thông minh, Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng
- Ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Truyên cười: Treo biển, Lợn cưới áo mới
GV gọi 1- 2 HS
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp:thuyết trình
- Hình thức tổ chức:nêu vấn đề
Chúng ta đã được học các thể loại truyện dân gian: truyền thuyết, ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức về các truyện đã học
- GV hướng dẫn HS lập sơ đồ hệ thống phân loại
Hoạt động 2: (15’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức về thể loại và tác phẩm.
- Phương pháp: nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi – gợi tìm
- Kỹ thuật: , hỏi và trả lời, động não,
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
I Củng cố kiến thức:
1 Bảng hệ thống kiến thức:
G: yêu cầu hs trình bày bảng tổng hợp đã chuẩn bị ở nhà, chia lớp thành 4 nhóm theo tổ ( mỗi nhóm một thể loại truyện dg)
H: Các nhóm khác nêu câu hỏi để nhóm trình bày giải đáp trước lớp nội dung đã chuẩn bị
HS nêu các khái niệm của từng thể loại
G: Chốt kiến thức( MC)
Trang 7Thể loại Tên truyện Nội dung – ý nghĩa Nghệ thuật
Truyền
thuyết
1 Con rồng cháu tiên
2 Bánh chưng bánh giầy
3 Thánh Gióng
4 Sơn Tinh, Thủy Tinh
5 Sự tích Hồ Gươm
- Giải thích nguồn gốc dân tộc, phong tục, tập quán, hiện tượng tự nhiên
- Thể hiện mơ ước chinh phục tự nhiên và chiến thắng giặc ngoại xâm của nhân dân
- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Cốt truyện đơn giản
- Nhân vật lịch sử,
sự kiện lịch sử
Cổ tích 1 Thạch Sanh
2 Em bé thông minh
3 Cây bút thần
4 Ông lão đánh cá và con cá vàng
- Ca ngợi các dũng sĩ vì dân diệt ác, người nghèo, người thông minh, tài trí ở hiền gặp lành, kẻ gian ác bị trừng trị
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về cuộc sống, cái thiện thắng ác
- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Cốt truyện phức tạp
- Nhân vật: người
mồ côi, lốt người xấu xí, người dũng sĩ
Ngụ ngôn 1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Những bài học khuyên răn con người về đạo đức, lẽ sống
- Phê phán những cách nhìn thiển cận, hẹp hòi
- Nghệ thuật ẩn dụ, cách nói kín đáo, ngụ ý, bóng gió
- Bố cục ngắn gọn, triết lí sâu xa
Truyện
cười
1 Treo biển
2 Lợn cưới, áo mới
- Chế giễu, châm biếm phê phán những tính xấu, kẻ tham lam, người thích khoe của qua những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Hướng con người tới
- Bố cục ngắn gọn
- Tình huống bất ngờ
- Có yếu tố gây cười Truyện dân gian
Trang 8cái tốt đẹp
Hoạt động 3:( 20’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian.
- Phương pháp: nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, động não,
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
2 So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười
? Hãy tìm ra điểm
giống nhau và khác
nhau của truyền thuyết
và cổ tích, ngụ ngôn và
truyện cười?
G: Thảo luận nhóm, các
nhóm ghi vào phiếu học
tập -> GV thu và nhận
xét
? Thử kể một câu
chuyện cười mà em
thích?
1 Truyền thuyết và cổ tích
a Giống nhau
- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Có nhiều chi tiết (motip) giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường
b Khác nhau
* Truyền thuyết:
- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử (có dấu vết của lịch sử)
- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lịch sử
- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật
* Cổ tích:
- Kể về cuộc đời các loại nhân vật (hư cấu, không có thật)
- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, công bằng, đạo lý trong xã hội
- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật
2 Ngụ ngôn và truyện cười
* Giống nhau:
- Thường có yếu tố gây cười
* Khác nhau: về mục đích
- Truyện cười: mua vui hoặc phê phán, châm biếm
- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy
4 Củng cố (1)
- Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2)
- Chuẩn bị đề bài: Kể sáng tạo truyện Thạch Sanh
Trang 9V Rút kinh nghiệm
………
………
TIẾT 2
V Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức(1)
2 Kiểm tra bài cũ (5)
Câu hỏi: Dựa đặc trưng thể loại hãy so sanh sự giống và khác nhau giữa truyền
thuyết Thánh Gióng và cổ tích Thạch Sanh?
Yêu cầu: HS giống và khác nhau dựa vào đặc trưng thể loại.
a Giống nhau
- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo: Dẫn chúng ở 2 truyện
- Có nhiều chi tiết (motip) giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường
b Khác nhau
* Truyền thuyết Thánh Gióng:
- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử (có dấu vết của lịch sử)
- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lịch sử
- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật
* Cổ tích Thạch Sanh:
- Kể về cuộc đời các loại nhân vật (hư cấu, không có thật)
- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái
ác, công bằng, đạo lý trong xã hội
- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật
GV gọi 1HS Nhận xét - cho điểm
3.Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức: thuyết trình
GV: chúng ta sẽ tìm hiểu để hiểu rõ hơn cách làm bài văn kể chuyện tưởng tượng
Hoạt động 2 :35’
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo
luận.
- Kỹ thuật:Động não, đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức: đóng vai, dạy góc
Trang 10GV chép đề lên bảng
Yêu cầu HS phân tích đề, lập dàn ý (tùy theo trí
tưởng tượng của HS để triển khai các chi tiết cho
hợp lý)
-Mỗi bàn là 1 nhóm Tự kể cho bạn bên cạnh
nghe và góp ý
+ Phải bám sát ý nghĩa của truyện
+ Lời văn phải phù hợp với lối kể truyện
Kể cá nhân trước lớp.
- Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh: chọn vai Mị
Nương hoặc Thủy Tinh, Sơn Tinh hoặc vua
Hùng để kể lại
- Truyện Ếch ngồi đáy giếng: Tùy theo trí tưởng
tượng của HS, có thể hay ngôi kể và thay đổi một
chút kết thúc truyện
* GV nhận xét ưu - nhược điểm
* GV đánh giá, cho điểm
IV Luyện tập
1 Bài 1: Tưởng tượng mình là nhân vật Thạch Sanh, kể lại chiến công giết đại bàng cứu công chúa
2 Bài 2: Kể sáng tạo truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh và Ếch ngồi đáy giếng.
4 Củng cố (1)
- Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(2)
- Tiếp tục hoàn thành đề cương ôn tập học kì I
- Soạn bài Chỉ từ
V Rút kinh nghiệm
………
……… **********************
Ngày soạn :…………
Ngày giảng : …………
TIẾT 56 CHỈ TỪ
I Mục tiêu cần đạt
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết
1 Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm chỉ từ: