mục tiêu cần đạt Gióp HS: - Hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con cõu vµ con chã sãi trong th¬ ngô ng«n cña La ph«ng ten víi nh÷ng dßng viÕt vÒ[r]
Trang 1C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Những hiểu biết của em về Chu
Quang Tiềm ?
I/ Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả: (1897 – 1986)
- Ông là nhà Mĩ học và lí luận văn học nổitiếng của Trung Quốc
(Ông đã có nhiều bài viết bàn về đọc sách.Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹkinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lờitâm huyết của ngời đi trớc truyền cho thế hệ
đi sau.)
2 Tác phẩm.
- Đây là một bài văn tiêu biểu, giàu sứcthuyết phục, một bài văn nghị luận sâu sắc –kiểu văn bản nghị luận
II Kiến thức cơ bản
1 Tầm quan trọng của việc đọc sách.
H :Trình bày tầm quan trọng của
- Sách đợc xem là những cột mốc trên con ờng phát triển của học thuật
đ Sách trở thành kho tàng quý báu của di sảntinh thần mà loài ngời thu lợm, suy ngẫm
b ý nghĩa của việc đọc sách.
- Đọc sách là con đờng tốt nhất đề tích luỹ,nâng cao vốn kiến thức, vơn lên văn hoá họcthuật
- Đọc sách là để kế thừa tri thức nhân loại
* Tóm lại, sách có tầm quan trọng vô cùng lớnlao trên con đờng phát triển của nhân loại nêncần phải đọc sách
2 Cách lựa chọn sách khi đọc.
Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có
hiệu quả, tại sao trớc tiên cần biết
- Sách ngiều khiến ngời ta không chuyên sâu dễ
xa vào lối ăn t“ ơi nuốt sống” chứ không biết
nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến ngời đọc khó lựa chọn, lãngphí thời gian và sức lực với những cuốn sách vôtội
Trang 2nào để thuyết phục ngời đọc? Cách
(Ví dụ chính trị học thì phải liên quan đến lịch
sử, kinh tế, pháp luật, triết học, tâm lí, ngoịagiao, quân sự, không biết rộng thì không thểchuyên, không thông thái thì không thể nắmgọn)
- Đọc không cần nhiều, quan trọng là đọc cho
kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm tích luỹ tởng tợng
- Khẳng định: Không nên đọc tràn lan, theokiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch
và có hệ thống
(Đọc sách còn là chuyện rèn kuyện tính cách,chuyện học làm ngời.)
4 Tính thuyết phục và sức hấp dẫn của văn bản.
Bài viết có sức thuyết phục cao.Theo
em đi ều ấy đợc tạo nên từ những
yếu tố nào?
- Về bố cục: Chặt chẽ hợp lí, cách dẫn dắt nhẹnhàng, tự nhiên và sinh động
- Về nội dung: vừa thấu lí vừa đạt tình, ác ýkiến nhận xét da ra thật xác đáng, Trình bàybằng phơng pháp cụ thể, giọng trò chuuyệntâm tình, chân thành để sẻ chia kinh nghiệmmột cách nhẹ nhàng thấm thía
- Về cách viết: sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàuhình ảnh, giàu chất thơ
(VD: Đọc sách là để trả món nợ đv thành quảnhân loại trong quá khứ, để làm cuộc trờngchinh vạn dặm trên con đờng học vấn…Đọcnhiều mà không chịu suy nghĩ sâu nh cỡi ngựaqua chợ tuy châu bàu phơi đầy chỉ ttỏ làm chomắt hoa ý loan, tay không mà về…)
III.Luyện đề : "Bàn về đọc sách"
Phần 1 : Trắc nghiệm : Dành cho HS yếu – kém.
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đóc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phấn công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều
là do sách vở ghi chép, lu truyền lại
(ChuQuang Tiềm)
1.Đoạn văn trên chủ yếu sử dung thao tác nghị luận nào ?
A Giải thích B Chứng minh C Phân tích D Tổng hợp
2.Nội dung chính của đoạn văn trến là gì ?
A Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách
B Bàn về ý nghĩa to lớn của sách vở
C Bàn về những thành tuj khoa học của nhân loại
D Bàn về con đờng học vấn
3.Câu văn nào sau đây nếu ý chính của đoạn văn ?
A Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn.
B Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
C Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lu truyền lại.
D Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có
Trang 34.Theo em, học vấn là gì ?
A Những kiến thức về văn học
B Những kiến thức về khoa học – kĩ thuật
C Tài năng bẩm sinh của con ngời
D Những kiến thức tích luỹ đợc qua học tập
5.Câu danh ngôn nào sau đây có nội dung gần nhất với đoạn văn trên ?
A Sách là ánh trăng soi đờng cho văn minh ( Ru - dơ- ven )
B Có học rồi mới biết mình cha đủ ( Lễ Kí )
C Đọc nhiều cũng nh ăn nhiều, hoàn toàn vô bổ nếu không tiêu hoá
( Thác - cơ - rây )
D Một vài cuốn sách có thể nếm qua, một vài cuốn phải nhai kĩ và tiêu hoá
( Bê - cơn )
Phần 2 :Tự luận Dành cho HS khá giỏi.
Câu 1 : Vấn đề trọng tậm mà tác giả đặt ra trong bài viết là gì ? Để làm nổi bật
vấn đề chính, tác giả đã xây dựng bố cục bài viết nhu thế nào ?
Câu 2 : Việc đọc sách có tầm quan trọng nh thế nào ? Nêu ý nghĩa to lớn của việc đọc
sách
Câu 3 : Tại sao tác giả lại khuyên cần phải lựa chọn sách khi đọc ? Nh vậy có làm hạn
chế sự phong phú về kiến thức hay không ?
Câu 4 : Em có suy nghĩ gì về phơng pháp đọc sách mà tác giả nêu ra ra trong bài viết này
?
* Gợi ý :
Câu 1 : Vấn đề cơ bản nhất đặt ra trong bài viết này là tầm quan trọng của viện đọc sách
và phơng pháp đọc sao cho hiệu quả nhất Để kàm nổi bật vấn đề này , tác giả đã xâu
ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đờng quan trọng để nâng cao tầm hiểubiết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bớc vào tơng lai một cách vững chắc Không thể tiến
xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm đợc những thành tựu văn hoá cảu nhân loại,không tiếp thu những thành tựu khoa học mà loài ngời đã rày công nghiên cứu và đúc rútthành kinh nghiệm từ bao đời nay
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguy cơ :
- Đọc sách theo kiểu ăn tơi nuốt sống, không tiêu hoá đợc
- Khi sách nhiều, nếu không chọn lọc thì lãng phí thời gian, hao phí tiền bạc và sứclực
Việc lựa chọn sách để đọc không hạn chế kiến thức vì tác giả đã lu ý "không biếtrộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn" Bởi vậy, đọcchuyên sâu phải kết hợp với đọc mở rộng
Câu 4 : Phơng pháp đọc mà tác giả đã đa ra là :
Trang 4Phơng pháp đọc do Chu Quang Tiềm nêu lên hết sức hợp lí Nó chứng tỏ kinhnghiệm của một học giả giàu kinh nghiệm, sâu sắc.
IV Dặn dò.
Ngày soạn: 22/02/2012Buổi dạy:
ôn tập văn bản : Tiếng nói của văn nghệ
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
? Nêu các tác phẩm chính?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Nêu hệ thống luận điểm của văn
? Con đờng mà nó đến với ngời đọc,
ngời nghe là con đờng nào?
- Từng giữ những trọng trách cao trong Hội vănnghệ Cứu quốc
- Các tác phẩm chính: ( SGK)
2 Tác phẩm:
- Tiểu luận: “ Tiếng nói ” viết năm 1948, in
trong cuốn: “ Mấy vấn đề văn học”.
II Kiến thức cơ bản
1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
- Văn nghệ lấy chất liệu từ đời sống thực tại nhngkhông sao chép nguyên bản giản đơn mà gửi gắmvào đó một cái nhìn, một lời nhắn nhủ
- Văn nghệ không là những lời thuyết giảng khôkhan mà chứa đựng những vui buồn, hờn giận,yêu ghét => mang đến cho ngời đọc những rung
động, ngỡ ngàng
- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhậnthức của từng ngời tiếp nhận Nó đợc mở rộng,phát huy qua nhiều thế hệ bạn đọc
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con ng ời
- Văn nghệ giúp chúng ta đợc sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộc đời và chính mình:
“ Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào óc ta nghĩ”.
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt conngời với cuộc đời bên ngoài, với sự sống, với vuibuồn gần gũi
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắckhổ hằng ngày, giúp con ngời vui lên, biết rung
động và ớc mơ ( nếu không có văn nghệ đời sốngcon ngời sẽ khô khan, tẻ nhạt, buồn chán, vô vị)
.3 Con đ ờng văn nghệ đến với con ng ời và khả năng kì diệu của nó
- Bắt nguồn từ nội dung của nó
-Qua con đờng tình cảm
- Đem lại niềm khao khát sống, khao khát tự docủa con ngời ( Vì tiếng nói của văn nghệ là tiếngnói của tình cảm, tiếng nói của tâm hồn) Đến vớitác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống, đợc yêu,
Trang 5kì diệu gì?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật?
đợc ghét, vui buồn, chờ đợi của nhân vật
- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức mình, tựxây dựng mình
( Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức mình, tựxây dựng mình)
.4 Những nét đặc sắc của nghệ thuật.
- Về bố cục: Chặt chẽ, lí lẽ và lập luận sáng tỏ,cách dẫn dắt tự nhiên, tài hoa
- Về cách viết: Giàu hình ảnh, sinh động, sử dụngnhiều dẫn chứng ( thơ, văn và trong đời sống thựctế) tạo sức thuyết phục và hấp dẫn
- Về giọng văn: Toát lên lòng chân thành, sự nhiệttâm, niềm say mê đặc biệt
Luyện tập :Tiếng nói của văn nghệ"
Phần I : Trắc nghiệm dành cho hs yếu kém
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi (Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng)
Nghệ thuật nói nhiều với t tởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu t tởng
[ ] Nhng trong nghệ thuật, t tởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, vào thấm trongtất cả cuộc sống T tởng cuả nghệ thuật không bao giừo là trí thức trừu tợng một mìnhtrên cao Một câu thơ, một trang truyên, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản
đàn, ngay khi làm chúng ta rụng động trong cảm xúc, có bao giời để trí óc chúng ta nằmlời yên một chỗ Nhng nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan vớichúng ta về một vấn đề khoa học hay triết học Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từnhững con nguời, những câu chuyện,những hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽkhơi mung lung trong trí óc ta
những vấn đề suy nghĩ Cái t tớng trong nghệ thuật là cái t tởng náu mình, yên lặng
(Theo ngữ văn 9, tập hai)
1 Nội dung chính của đoạn văn nghị luận trên là gì ?
A Bàn về mối quan hệ giữa t tởng và nghệ thuật.
B Bàn về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống.
C Bàn về mối quan hệ giữa nhà văn và tác phẩm.
D Bàn về mối quan hệ giữa các thể loại văen học.
2 Y chính của đoạn văn trên thể hiện ở câu nào sau đây ?
A Nghệ thuật nói nhiều vói t tởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu t tởng.
B Nhng trong nghệ thuật, t tởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm dần trong tất cả cuộc sống.
C Nhng nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan với chúng ta về một vấn đề khoa học hay triết học
D T tởng của nghệ thuật không bao giời là trí thức trừu tợng một mình trên cao.
3 Câu văn “Cái t tởng trong nghệ thuật là một t tởng náu mình, yên lặng.”đã sử dụngphép tu từ gì ?
A Hoán dụ C ẩn dụ B Nhân hoá D
So sánh
4 Từ nào đồng nghĩa với từ nghệ thuật trong đoạn văn trên ?
A Văn học C Văn nghệ B Văn hoá D Vănchơng
5 Đoạn văn trên sử dụng phép lập luận nào ?
A Giải thích C Giải thích và chứngminh
B Chứng minh D Tổng hợp
Phần II : Câu hỏi và bài tập dành cho hs khá, giỏi.
Câu 1 : Tiểu luận “tiếng nói của nghệ” nêu lên và phân tích những nội dung quan trọng?Cảm nhận của em về nhan đề của bài viết?
Câu 2 : Trong phần nội dung của văn nghệ, tác giả đã trình bày và phân tích những nộidung nào?
Câu 3 : Vì sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?
Câu 4 : Văn nghệ đã đi vào tâm hồn con nguời bằng con đuờng nào và sức mạnh kỳ diệucảu nó?
Câu 5 : Em học tập đợc gì qua cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi
Trang 6
*Gợi ý :
Câu 1 : Bài tiểu luận nêu lên và phân tích hai nội dung quan trọng : nội dung của vănnghệ và sức tác động kì diệu của văn nghệ đối với con ngời Nhan đề của bài viết chothấy mầu sắc khái quát của lí luận vừa giàu tính biểu cảm Đây cũng là cách viết thờngthấy của Nguyễn Đình Thi : sắc sảo về lí lẽ, tinh tế trong phân tích, tài hoa trong cáchthức diễn đạt
Câu 2 : Nội dung của văn nghệ :
- Văn nghệ phản ánh thực tại nhng ngời nghệ sĩ không sao chép cái đã có mà muốn nóimột điều gì mới mẻ
- Tác phẩm văn nghệ là một thông điệp nghệ thuật chứa trong đó tâm t tình cảm và khátvọng của nhà văn, truyền đến cho ngời đọc “cách sống của tâm hồn”
- Văn nghệ không những giúp ta hiểu đợc thế giới xung quanh mà hiểu cả chính bản thânmình, làm cho đời sống tâm hồn con ngời thêm phong phú
Rõ ràng là tiếng nói của tình cảm văn nghệ hoàn toàn khác với khoa học Văn nghệ cũng
nh các bộ phận khoa học đều hớng tới khám phá chân lí đời sống, nhng các bộ phận khoahọc chur yếu khái quát các hiện tợng đời sống thông các phạm trù, các số liệu, còn vănnghệ lại tập trung khám phá chiều sâu bí ẩn của tâm hồn, các quan hệ tình cảm phongphú của con ngời
Câu 3 : Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ vì :
- Văn nghệ giúp cho đời sống tâm hồn phong phú, giúp chúng ta nhận thấy xung quanh
và nhận thấy chính bản thân mình
- Khi con ngời bị cách ngăn với cuộc sống, văn nghệ là sợi dây nối họ với thế giới bênngoài
- Văn nghệ giúp con ngời biết vợt qua mọi khó khăn, thử thách để giữ cho “đời cứ tơi”
Câu 4 : Con đờng của văn nghệ đến với mọi ngời là con đờng của tình cảm.Văn
nghệ là tiếng nói từ trái tim đến với trái tim, nó “đốt lửa trong lòn chúng ta” Nó có khảnăng giúp con ngời tự “nhân đôi” mình trên con đờng hoàn thiện nhân cách
Câu 5 : H/s tự trả lời câu hỏi này theo cảm nhận riêng của mình Nhng cần chú ý :
- Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm, giữa khả năng khát quát và khả năng phân tíchtinh tế
- Tăng cờng tính lí luận nhng đó phải là thứ lí luận không đợc khô khan, xa rời thựe tiễn
- Lựa chọn giọng điệu và cách thức diễn đạt sao cho phù hợp.
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
- Rèn kĩ năng nghị luận
B.Chuẩn bị
* Thầy:Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo
* Trò : Đọc sgk, su tầm tài liệu
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? HS nhắc lại về tác giả? I Tác giả, tác phẩm.1 Tác giả :
- Vũ Khoan : Nhà hoạt động chính trị, từng là Thứtrởng Bộ Ngoại giao, Bộ trởng Bộ Thơng mại,
Trang 7? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh
nào?
? Hãy xác định kiểu văn bản?
? Nêu bố cục của văn bản ?
? Hãy xác định luận điểm của văn
bản ?
? Hệ thống luận cứ của văn bản đợc
trình bày nh thế nào
? Trong phần nêu vấn đề, tác giả đã
nêu rõ đối tợng, nội dung, mục
đích, thời điểm nh thế nào ?
? Em có nhận xét gì về cách nêu
vấn đề của tác giả ?
( HS trình bày)
? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là
gì ? tác giả đã đa ra những luận cứ
nào để làm rõ ?
( HS trình bày)
? Ngoài hai nguyên nhân trên còn
nguyên nhân nào nữa ? ( Bối cảnh
? Con ngời Việt Nam còn có những
điểm yếu nào ? Nguyên nhân do
đổi mới, trở thành nớc công nghiệp vào năm2020)
- In trong : Một góc nhìn của tri thức.
II Kiến thức cơ bản
2.1 Nêu vấn đề :
- Đối tợng: Lớp trẻ Việt Nam ( thanh niên)
- Nội dung: Cái mạnh, cái yếu của con ngời ViệtNam
- Mục đích: Rèn luyện những thói quen tốt khi
b-ớc vào nền kinh tế mới
- Thời điểm: Chuyển giao giữa hai thế kỉ, 2 thiênniên kỉ
=> Cách nêu vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, rõ ràng
2.2 Giải quyết vấn đề.
- Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọngnhất:
+ Con ngời là động lực phát triển của cuộc sống.+ Trong thời đại tri thức, vai trò của con ngời lạicàng nổi trội
+ Khoa học – Công nghệ trên thế giới đang pháttriển nh huyền thoại ( vi tính, điện thoại,internet, )
+ Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế ngàycàng sâu rộng ( Việt Nam là thành viên củaASEAN, WTO )
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới
+ Cần cù, sáng tạo trong làm ăn, trong công việc.+ Đoàn kết, đùm bọc, thơng yêu giúp đỡ lẫn nhau
+ Thiếu tỉ mỉ, nớc đến chân mới nhảy ( do cách
sống thoải mái, tự do theo ý mình )
+ Cha có thói quen tôn trọng những quy địnhnghiêm ngặt trong công việc
+ Thích cải tiến vụn vặt, làm tốt, không coi trọngquy trình công nghệ
+ Tính đố kị
Trang 8+ Lối sống thứ bậc, tâm lí làng xã khép kín, ảnhhởng phơng thức sản xuất nhỏ.
+ Kì thị kinh doanh ( xem thờng)+ Thói quen bao cấp, ỷ lại, kém năng động
+ Thói khôn vặt, láu cá, tủn mủn, không trọng chữtín
=> Thái độ tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đềmột cách khách quan, toàn diện, thẳng thắn
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí giản dị, dễ hiểu
- Sử dụng những thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh
Câu 1:Bài viết này của ông Vũ Khoan đợc viết vào thời điểm nào ? Đối tợng mà tác giả
hớng tới là ai? Vấn đề mà tác giả nêu ra trong bài viết có thực sự cần thiết hay không?
Câu 2: Tại sao tác giả lại khẳng định sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất? Câu3: Đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam?
Câu 4: Trong quá trình hội nhập với thế giới, cần tránh những căn bệnh nào?
Câu 5: Cảm nhận của em khi đọc xong bài viết của tác giả Vũ Khoan?
* Gợi ý:
Câu 1 :
Bài viết này đợc viết vào thời điểm chuyển giao hai thế kỷvà cũng là hai thiên niênkỷ( năm 2001) Đây là thời điểm rất quan trọng Công cuộc đổi mới đất nớc bắt đầu từnăm 1986 đã đạt đợc những thành tựu vững chắc Chúng ta đang phấn đấu để vào năm
2020 trở thành một nớc công nghiệp Đó là mục tiêu rất lớn và rất khó khăn Khôngchuẩn bị hành trang kỹ lỡng thì rất khó đạt đợc mục tiêu ấy Vấn đề và đối tợng chủ yếu
mà tác giả hớng tớiđợc ghi ở câu đầu tiên của bài viết:”Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ranhững cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam để rèn những thói quen tốtkhi bớc vàonền kinh tế mới” Hớng tới lớp trẻ là đúng vì đây là những chủ nhân của đất nớc, lànhững ngời mang trên vai mình nhiệm vụ đa đất nớc phát triển sánh vai với các cờngquốc năm châu Vấn đề mà tác giả nêu lên hết sức cấp thiết và quan trọng Cấp thiết ngaytrong thời điểm hiện nayvà mai sau vì việc xây dựng những đức tính, thói quen tốt, loại
bỏ những tính xấu đòi hỏi một thời gian lâu dài Không dũng cảm thừa nhận nhợc điểmcủa mình, không phát huy những mặt mạnh của mình thì không thể phát triển
Câu 2: Nhận xét này xuất phát từ hai căn cứđã đợc kiểm định trong lịch sử và trong thực
Câu 3: Trong bài viết tác giả không tách riêng điểm mạnh điểm yếu của ngời Việt
Nam mà phân tích xen kẽ Điều này xuất phát từ chỗ: thứ nhất, có những điểm mạnh hàm chứa trong nó cả điểm yếu, nhất là khi chúng ta bớc vào thời đại mới; thứ hai, làm cho việc trình bày của tác giả mềm mại không khô khan, đúng với thực tế.
Trang 9- Đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thời bình.
-Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinh doanh, quen vớibao cấp, sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, khôn vặt , ítgiữ chữ tín trong làm ăn và trong quan hệ
Câu 4: Trong quá trình hội nhập cần tránh:
-Thái độ kì thị với kinh doanh( vì trong nếp nghĩ của ta, kinh doanh thờng gắn liềnvới gian lận)
- Loại bỏ thói quen đợc bao cấp( vì rất dễ ỷ lại, không chủ động và thiếu sáng tạotrong công việc)
- Không đợc sùng ngoại hay bài ngoại vô lối
- Tránh bệnh khôn vặt bóc ngắn cắn dài, phải giữ chữ “tín” trong làm ăn kinh tế
Câu 5: Đây là bài viết sắc sảo,thẳng thắn nêu lên cái mạnh và cái yếu của ngời Việt
Nam( trớc đây ta hay nói đến cái mạnh mà ngại nói đến cái yếu).Chỉ một khi dũng cảmnhìn thấy cái mạnh và cái yếu của mình, hiểu đợc yêu cầu của thời đại thì lúc đó chúng tamới có đủ sức mạnh để phát triển Tuổi trẻ cần phải là những ngời tiên phong trong việcxây dựng đất nớc giàu mạnh, văn minh sánh vai với các cờng quốc năm châu
dành cho hs yếu kém
Câu 1: Ghép ý ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng:
1.Yêu cầu của văn thuyết minh
2.Cách trình bày, diễn đạt của văn
thuyết minh
3.Mục điích của bài văn thuyết minh
4.Các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng
a.Định nghĩa, liệt kê, nêu số liệu,
ví dụ.
b.Rõ ràng, chặt chẽ, xác thực c.Phải khách quan, xác thực, hữu ích
đ.Cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tợng.
Câu2.:Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn ( Nội dung chính; ngời đọc, ngắn gọn; đầy đủ,
ngời nghe, sự việc, nhân vật) điền vào chỗ trống sau đây cho thích hợp:
“Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp (1) và
(2) nắm bắt đợc(3) của văn bản đó Văn bản tóm tắt phải nêu đợc một cách(4)………và (5)……….các (6)
và (7) chính, phù hợp với văn bản đ
Câu3 Bổ sung các cách có khả năng thể hiện nội tâm nhân vật qua:
+Tả trực tiếp +Tả gián
tiếp
Câu 4.Trong các đoạn văn sau, đoạn nào có lời dẫn ý nghĩ của nhân vật:
A.Hắn tự hỏi rồi tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa!
(Nam Cao) B.Hắn tự đắc: Anh hùng làng này cóc thằng nào bằng ta!“ ”
(Nam Cao)
C Trên con đờng về làng, chàng vừa đi vừa lẩm bẩm:
-Hỡi nàng Đuyn – xi- nê-a xinh đẹp nhất trong số những mĩ nhân Nàng có thể tự coi mình là ngời đàn bà hạnh phúc nhất đời vì đã may mắn có đợc một thủ hạ là hiệp sĩ dũng cảm và trứ danh Đôn-ki-hô-tê… (Xéc-van-tét)
*Phần tự luận (6 điểm)
*Đọc đoạn thơ sau :
Đầu lòng hai ả tố nga
Trang 10Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn mời.
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cời ngọc thốt đoan Trang Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
ôn tập văn bản : Chó sói và cừu non của La Phông ten
B.Chuẩn bị
* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo
* Trò : Đọc sgk
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về
tác giả ?
? Nêu vị trí của đoạn trích ?
- Lời luận chứng của tác giả.
? Văn bản thuộc thể loại nào?
- Ông là tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi
tiếng “ La Phông ten và thơ ngụ ngôn của ông ”
cừu dựa vào đặc điểm
- Nêu nhận xét về loài cừunói chung bằng ngòi bútchính xác của nàh khoahọc, nêu lên những đặctính cơ bản của chúng : sợsệt, nhút nhát, đần độn, ì
ra, lì ra bất chấp hoàncảnh
- Viết về hình ảnh con cừu cụthể đợc nhân hoá nh một chú béngoan đạo, ngây thơ, đáng th-
ơng, nhỏ be, yếu ớt, tội nghiệp
- Không tuỳ tiện bịa đặt mà căn
cứ vào đặc điểm : hiền lành,nhút nhát
- Tỏ thái độ xót thơng, thông
Trang 11? Dới ngòi bút của Buy
phông sói hiện lên là
con vật nh thế nào?
Thái độ của tác giả?
- Tác giả khái quát chung
về loài sói: Bộ mặt lấm lét,dáng vẻ hoang dã, tiếng húrùng rợn, mùi hôi gớmghiếc => Đó là tên bạochúa khát máu, đáng ghétsống gây hại, chết vô
dụng, bẩn thỉu, hôi hám, hhỏng
- Đó là con sói cụ thể tronghoàn cảnh cụ thể
- Đó cùng là một bạo chúa khátmáu, độc ác, đợc nhân hoá nhmột kẻ mạnh, tham, ác, hốnghách, không có lơng tâm
- Nhng là một tính cách phứctạp: độc ác mà khỏ sở, trộm cớpbất hạnh, vụng về, một gã vô lại
- Chó sói ngu ngốc, chẳng kiếm
đợc cái gì ăn nên đói meo -> hàikịch của sự ngu ngốc Chủ yếu
nó là con vật gian giảo, hốnghách, bắt nạt kẻ yếu -> bi kịchcủa sự độc ác
III.Luyện đề : Trình bày cảm nhận của em về văn bản : Chó sói và cừu trong thơ “
ngụ ngôn của La-phông-ten Buy-Phông”
*******************************************
Ngày soạn: 07/03/2012
Ôn tập :Cảm thụ văn bản : Mùa xuân nho nhỏ
( Thanh Hải)
A mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
Trang 12- Cảm nhận đợc cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất nớc và khát
vọng đẹp đẽ muốn làm : một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó, mở ra
những suy nghĩ ý nghĩa và giá trị cuộc đời của mỗi cá nhân là sống có ích, cống hiến chocuộc đời chung
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát triển
từ những câu hát ru xa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru
- Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh,thể thơ, giọng điệu của bài thơ
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Nêu chủ đề của bài thơ?
? Mùa xuân của thiên nhiên, đất trời đã
đợc tác giả miêu tả qua những chi tiết
? Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi không khí mùa xuân nh thế nào?
? Trong hai câu thơ này tác giả sử
dụng nghệ thuật gì?
? Bức tranh xuân xứ Huế hiện lên nh
thế nào?
? Trớc mùa xuân ấy, tâm hồn của con
ngời biểu hiện ra sao?
? Từ “ hứng” biểu hiện tình cảm gì của
ra đồng” biểu tợng cho những nhiệm
vụ nào của cách mạng?
A Văn bản: “ Mùa xuân nho nhỏ ” – Thanh Hải.
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả : ( 1930 – 1980)
- Tên thật : Phạm Bá Ngoãn
- Quê : Phong Điền – Thừa Thiên Huế
- Là ngời có công đầu xây dựng nền văn họccách mạng miền Nam
=> Nghệ thuật đảo ngữ, hính ảnh chọn lọc (
Từ “ mọc” tạo ấn tợng đột ngột, bất ngờ, mới
lạ, sống động, tởng nh bông hoa tím biếc kia
=> Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
(giọt long lanh => có thể là giọt nớc trong
suốt phản chiếu ánh bình minh; có thể là giọt sơng, giọt ma xuân; cũng có thể là âm thanh tiếng chim chiền chiện – giọt âm thanh)
-> Bức tranh mùa xuân đẹp rực rỡ, náo nức vàtràn trề sức sống của xứ Huế mộng mơ
Tôi đa tay tôi hứng.
=> Niềm say mê ngây ngất, niềm yêu đời, yêucuộc sống thiết tha, mãnh liệt
2 Mùa xuân của đất nớc, con ngời.
Ngời cầm súng
Mùa xuân:
Ngời ra đồng Giắt đầy lng
Lộc:
Trải dài nơng mạ
Hình ảnh thơ đẹp, giàu ý nghĩa
-> Ngợi ca những con ngời đang hăng hái chiến
đấu và lao động xây dựng đất nớc để gieo mầm
sự sống cho dân tộc
Trang 13? Từ sự cảm nhận về mùa xuân đất nớc
? Cách xng hô ở đây có gì thay đổi?
Tại sao đang xng “tôi” lại chuyển sang
“ Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải
( Đặt bài thơ vào hoàn cảnh lịch sử xã hội lúc
đó: Ta vừa chiến thắng Biên giới phía Bắc, đất nớc đang chuyển mình bớc vào công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc, ta càng cảm nhận đợc cái không khí náo nức, rộn ràng, khẩn trơng của cuộc sống lúc bấy giờ.)
Đất nớc 4000 năm Vất vả và gian lao => Nghệ thuật so
Đất nớc nh vì sao sánh, nhân hoá
Cứ đi lên phía trớc
=> Niềm tự hào ( gắn bó, tin yêu) về sức sống
mãnh liệt của dân tộc, tin tởng vào tơng lai tơisáng của dân tộc
3 Tâm niệm của tác giả ( Khát vọng của nhà
thơ)
Ta làm : con chim hót
một nhành hoa một nốt trầm xao xuyến
( Tôi : nghiêng về cái cá nhân riêng biệt.
Ta: nghiêng về sự hài hoà giữa cá nhân nhà
thơ với mọi ngời)
=> Điệp từ, điệp ngữ -> Tô đậm ớc nguyệndâng hiến của tác giả
( Đó là những hình ảnh giản dị, cảm động, rất
khiêm tốn, khiêm nhờng: Con chim hót cho rộn ràng mùa xuân, cành hoa lặng lẽ toả hơng sắc cho đời, là nốt nhạc trầm góp vào bản hoà ca chung bản đồng ca của đất nớc đang hăng hái xây dựng và chiến đấu)
=>Ước nguyện chân thành, tha thiết: muốn hoáthân thành những hình ảnh giản dị, nhỏ bé gópphần tạo nên mùa xuân đất nớc dâng hiến cho
đời
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời => từ láy
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc
=> Khát vọng sống có ích, cống hiến cuộc đời
mình cho đất nớc góp phần làm nên “ mùa
xuân lớn” của dân tộc.
* Bài học nhân sinh sâu sắc: mỗi ngời hãy là “
một mùa xuân nho nhỏ” cống hiến làm đẹp cho
mùa xuân của cuộc đời
( Đó là tâm niệm đau đáu của nhà thơ khi ông còn đang nằm trên giờng bệnh, đang sống những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình nh là lời để lại trớc lúc ra đi, vẫn một mực chỉ nghĩ đến cuộc đời đến sự hoà nhập và dâng hiến Vì vậy mà âm điệu bài thơ mãi mãi ngan vang trong lòng ngời).
4 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ gần với điệu dân ca miềnTrung, âm hởng nhẹ nhàng, tha thiết
- Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị từthiên nhiên với những hình ảnh giàu ý nghĩabiểu trng, khái quát
Trang 14- cấu tứ của bài thơ chặt chẽ dựa trên sự pháttriển của hình ảnh mùa xuân.
- Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp với nộidung từng đoạn
BàI Tập dành cho hs khá giỏi:
III
Luyện đề : Trình bày cảm nhận của em về bài thơ : Mùa xuân nho nho của Thanh Hải A- MB:
- Giới thiệu NHà thơ Than Hải và hoàn cảnh ST bài thơ
- MXNN là một bài thơ hay, tiêu biểu cho hồn thơ và giọng thơ của TH
- Bài thơ là tiếng lòng
B- TB:
1 Cảm xúc của nhà thơ trớc MX thiên nhiên đất trời:
- Ba nét chấm phá : một dòng sông xanh, một bông hoa tím biiếc, một tiếng chimchiền chiện - đã khắc họa một cảnh xuân đẹp đầy sức sống và tràn ngập một niềm vui rạorực Cảnh xuân phóng khoáng bay bổng nhng lại đằm thắm dịu dàng
-Nhạc điệu câu thơ hay, phù hợp với nội dung góp phần làm cho bức trang MXthêm vui tơi náo nức
- Con ngời xuất hiện, hòa vào thiên nhiên, nâng niu trân trọng đa tay hứng từnggiọt amm thanh của MX long lanh rơi xuống ( phân tích sự sáng tạo và cái đẹp của haicâu thơ “Từng giọt long lanh rơi - Tôi đa tay tôi hứng” )
2- Cảm xúc của nhà thơ trớc MX của ĐN:
- Câu thơ vừa tả thực vừa tợng trng, hàm chứa nhiều ý nghĩa trong hai hình ảnh
ng-ời lính và ngng-ời nong dân với cách dùng từ “ lộc “ nhiêu nghĩa
- Âm hởng thơ hối hả, khẩn trơng với nhiều điệp từ , điệp ngữ láy lại ở đầu câudiễn tả khí thế của con ngời đang chiến đấu và lao độngtrong MX của ĐN, CM
- Những con ngời ấy mang cả MX ra trận địa của mình để gặt hái MX về cho ĐN,
đa ĐN đi lên mãi “ ĐN nh vì sao- Cứ đi lên phía trớc”
3- Ước nguyện tha thiết chân thành của TH:
-Hòa vào MX củaTN, của ĐN , TH cũng có MX của mình Đó là MXNN mà nhà thơlặng lẽ dâng cho đời
Ước ngụên thật tha thiết nhng thật khiêm tốn:
+ “Con chim hót”, “một cành hoa”, đó là hình ảnh của thiên nhiên ở khổ thơ đầu, vẻ
đẹp của MX thiên nhiên đã đợc miêu tả bằng hình ảnh” một bông hoa tím biếc”, bằng âmthanh tiếng chiim chiền chiện hót vang trời ở khổ thơ này, tác giả mợn những hình ảnh
ấy để nói lên ớc nguyện của mình: đem cuộc đời mình để hòa nhập và cống hiến cho
ĐN Ước nguyện đó đã đợc đẩy cao lên thành một lẽ sống cao đẹp không chỉ riêng chonhà thơ, mà cho tất cả mọi ngời : lẽ sống cống hiến cho đời lặng lẽ khiêm tốn, không kểgì đến tuổi tác: Dù là tuổi hai mơi_Dù là khi tóc bạc”
Trang 15- Giáo dục lòng kính yêu, thành kính và biết ơn đối với vị cha già của dân tộc.
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
B.Chuẩn bị
* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, ảnh chân dung tác giả
* Trò : Đọc sgk
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những nét hiểu biết của mình
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?
? ý nghĩa của nghệ thuật ấy ?
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.
“ Con” -> cách xng hô thân mật của ngời con với
ngời cha
=>Tâm trạng xúc động, tình cảm thành kính, thiêngliêng
Đã thấy trong sơng hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp ma sa đứng thẳng hàng.
-> Từ láy, thành ngữ, biện pháp nhân hóa, ẩn dụ
=> Biểu tợng cho con ngời, dân tộc Việt Nam kiêncờng bất khuất vợt qua khó khăn gian khổ
• Tiểu kết: Trớc lăng Bác tác giả đã bộc lộ cảm xúc thơng mến, tự hào đối với đất nớc, dântộc Việt Nam
Ngày ngày dòng ngời đi trong thơng nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mơi chín mùa xuân.
-> Điệp từ, hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ
Trang 16c, Khổ 3:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
-> Thủ pháp liên tởng, tởng tợng
=> Ngợi ca vẻ đẹp trong nhân cách Chủ tịch HồChí Minh
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi.
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
-> “trời xanh” -> hình ảnh ẩn dụ.
“nhói” -> động từ mạnh
=> Diễn tả nỗi đau đớn, xót xa, tiếc thơng vô hạncủa tác giả về sự ra đi của Ngời
d) Khổ 4:
Mai về miền Nam thơng trào nớc mắt
-> Câu thơ nh một tiếng khóc nghẹn ngào, thểhiện cảm xúc mãnh liệt và tình cảm lu luyến củanhà thơ
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hơng đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
-> Điệp ngữ, sự lặp lại hình ảnh hàng tre ở khổ 1
Ước nguyện đợc hóa thân, đợc hòa nhậpvào những cảnh vật bên lăng Bác
Tình cảm kính yêu, niềm thơng nhớ khônnguôi, lòng trung hiếu son sắt của nhà thơ,của miền Nam và của cả dân tộc với Bác,thể hiện ơn nghĩa chân thành và sâu nặng
đối với Bác
III Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Hình ảnh ẩn dụ: “ Mặt trời trong lăng”
có ý nghĩa thế nào?
A So sánh Bác rực rõ, toả sáng nh mặt trời
B Ca ngợi công lao của Bác với non sông đấtnớc ta
C Khẳng định niềm tin Bác sống mãi với nonsông đất nớc
D Tất cả các ý trên
Bài tập 2: Câu thơ: “ Vẫn biết trời xanh là mãi
mãi” muốn
khẳng định điều gì?
A Trời xanh là vĩnh cửu
B So sánh Bác với trời xanh bao la
C Bác Hồ mãi mãi nh trời xanh
D Tình thơng nhớ Bác nh trời xanh
* Bài tập dành cho hs khá giỏi:
IV.Luyện đề : Phân tích văn bản Viếng lăng Bác- Viễn Phơng
A- MB:
- Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh ST bài thơ (năm 1976, sau chiến thắng, tác gỉa ra HN,
đến “ Viếng lăng Bác” và viết bài thơ này)
"Viếng lăng Bác” là một trong những bài thơ hay, xúc động viết về BH
B- TB:
1 Nói bài thơ Viếng lăng Bác“ ” là nén hơng thơm, VP thành kính dâng lên Bác kínhyêu là một cách nói ví đẹp, giàu sức khơi gợi, biểu đạt tinh tế tấm lòng, tình cảm của nhàthơ với Bác, trong một bài thơ trữ tình đằm thắm
Trang 17Bài thơ là tiếng nói chân thành ngợi ca Bác, bày tỏ tấm lngf tiếc thơng vô hạn, niềmthủy chung son sắt của nhà thơ và của cả DT đối với Bác.
2- Tâm trạng của nhà ihơ khi đến viếng lăng Bác:
- Một nỗi xúc động trang nghiêm và tôn kính khi ông nhìn thấy : hàng tre xanhxanh VN- Bão táp ma sa đứng thẳng hàng” mang ts nghĩa biểu tợng cho sức mạnh bấtkhuất của DTVN
-Đến trớc lăng.nhà thơ càng thấy thấm thía hơn vị trí, vai trò lớn lao của Bác
với DT ta (ví Bác nh “ mặt trời”) và tấm lòng của ND ta với Bác (dòng ngời kết thành
“tràng hoa” đời đep nhất dâng lên Bác) Trong niềm thơng nhớ sâu sắc nhà thơ đã sángtạo ra những hình ảnh thơ cô đọng vìgiàu sức khái quát: mặt trời trong lăng mang ý nghĩatơmg đồng với mặt trời thiên nhiên, còn dòng ngời kết thành tràng hoa dâng lên Bác
- Vẫn biết Bác nh vầng trăng sáng dịu hiền nh trời xanh mãi mãi tỏa mát tâm hồn
D Nhng sự thật Bác đã qua đời làm nhói đau con tim yêu thơng của nhà thơ Trội lên vẫn
là nỗi đau thơng của vô hạn “ Mà sao nghe nhói ở trong tim”
-Niềm thơng nhớ đau xót khiến nhà thơ khômg muốn rời xa Bác, muốn kính dânglên Bác tất cả tấm lòng chung thủy, niềm kính yêutha thiétt của mình Điệp ngữ “muốnlàm” đợc láy lại ba lần ở đầu các câu thơ cùng với những hình ảnh “con chim hót quanhlăng Bác”, “ đóa hoa tỏa hơng đâu đây”, “cây tre trung hiếu chốn này” đã diễn tả sâu sắc
ớc muốn chân thành tha thiết đó Dặc biệt, hình ảnh cây tre mở đầu bài thơthì hình ảnh ấylại khép lại bài thơ đẻ lại một d vang ssau lắng trong lòng ngời đọc
3- Bài thơ ;à tiếng lòng chân thành tha thiết của đứa con xa ở MN đối với Ngời Cha già
DT, là nén hơng thơm mà VP đã thầm kính dâng lên BH khi nhà thơ đến “ viếng lăngBác”
Hữu Thỉnh
-A mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của
đất trời từ cuối hạ sang đầu thu
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
B.Chuẩn bị
* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, ảnh chân dung tác giả
* Trò : Đọc sgk
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của mình về
- Là nhà thơ viết nhiều, viết hay về những con
ngời, cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu ( Nhiều
vần thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vơng trớc đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng).
- Hiện ông là Tổng th kí Hội Nhà văn Việt Nam
2 Tác phẩm :
Trang 18? Bài thơ đợc sáng tác khi nào?
? Trong khổ thơ này, hình ảnh thiên
nhiên sang thu đợc tiếp tục phát hiện
bằng những hình ảnh, chi tiết nào?
? Từ “ dềnh dàng” thuộc loại từ nào?
gợi tả điều gì?
? Tại sao sông lại “dềnh dàng” mà
chim lại “vội vã ?”
? Em hiểu nh thế nào về hai câu thơ
cuối bài ? Tác giả đã sử dụng nghệ
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
( - Bỗng: thể hiện sự đột ngột, bất ngờ.
- Gió se: gió thu se lạnh.
- Phả ( bay, lan, tan, thổi, đa….)
Tạo nên cái nghĩa đột ngột, bất ngờ).
=> Từ ngữ gợi hình, gợi cảm -> Hơng ổi lan toảvào không gian, hơng thơm thoang thoảng tronggió thu se se lạnh
( Chùng chình: chầm chậm, dềnh dàng, lững
thững, đủng đỉnh)-> Từ láy tợng hình, nhân hoá => Màn sơnggiăng mắc nhẹ nhàng chuyển động chầm chầmnơi đờng thôn ngõ xóm
( Hình nh: Thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên của
tác giả khi bất ngờ nhận ra mùa thu đã về)
.2 Khổ thơ 2 :
( Cảm nhận qua hình ảnh dòng sông, hình ảnh
cánh chim và đám mây mùa hạ … ) ( dềnh dàng: dòng sông trôi một cách chầm chậm, êm ả, lặng lẽ … )
( sang thu: dòng sông bắt đầu cạn chảy chậm lại, lặng lờ, không cuồn cuộn, ào ạt nh thời gian mùa hè, chim vội vã vì sợ lạnh, bắt đầu bay đi tránh rét ở những miền ấm áp hơn).
Sông đợc lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu
=> từ láy gợi hình => Dòng sôngb trôi chầmchậm, êm ả, chim bay đi tránh rét vội vã
->Hình ảnh liên tởng, sáng tạo, nghệ thuật nhânhoá
=> Đám mây lững lờ, bảng lảng trên bầu trời thơmộng -> gợi hứng thú và khêu gợi hồn thơ
.3 Khổ thơ 3 :
( Bằng hình ảnh: nắng, ma, tiếng sấm)
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn maSấm đã bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi
( Nắng đã nhạt dần chứ không còn chói chang,
dữ dội, gay gắt nh hồi giữa hạ Ma cũng ít đi, không còn những trận ma rào, ma giông ầm ầm,
áo ạt … ) ( Sấm cũng ít hơn, nhỏ hơn, không đùng đùng,
đoàng đoàng đột ngột vang rền cùng những tia chớp sáng loè, xé rách bầu trời trong những trận
ma tháng 6.
Cũng có thể hiểu, hàng cây đã đứng tuổi, đã trải nghiệm nhiều nên không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm nữa).
=> Nghệ thuật nhân hoá -> Vừa tả cảnh sang thu
Trang 19vừa nêu lên những suy nghiệm về con ngời vàcuộc sống.
III.Luyện đề "sang thu"
* dành cho hs yếu kém.
Bài tập 1: Trắc nghiệm
1 Bài Sang thu của Hữu Thịnh đợc viết cùng thể thơ với bài thơ nào?
A Con cò C Viếng lăng Bác
B Mùa xuân nho nhỏ D Nói với con
2 Trong bài thơ trên, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ -thu có gì đặc
5.Có bao nhiêu từ láy đuợc sử dụng trong bài thơ Sang thu
A Hai C Bốn B Ba D Năm
Bài tập 3: Sự chuyển đổi của đất trời khi vào thu:
- Dòng sông trôichậm rãi gợi sự bình yên trong khi những cánh chim đã bắt đầuvội vã
- Những đám mây nửa là của mùa hạ, nửa lại vắt sang thu
- Nắng vẫn còn nồng nhng những cơn ma rào mùa hạ đẫ bớt dần
Điều đáng nói là tất cả những chuyển đổi của thiên nhiên, đất trời trong phútgiao mùa đợc cảm nhận rất tinh tế Bài thơ xuất hiện rất nhiều từ ngữ chỉ cảm giác
và trạng thái: bỗng, phả, chùng chình, hình nh, dềnh dàng, vắt nửa mình, cảnh
vừa thực vừa có một chút ảo bởi sự xuát hiện của các từ chỉ cảm giác mơ hồ
Bài tập 4: HS có thể chọn câu thơ mà mình thấy là hay nhất , miễn là các em chứng minh
đợc vì sao đó là những câu thơ hay
Bài tập 5 : Đây là hai câu thơ có hai lớp nghĩa:
- Lớp nghĩa thực: Khi mùa thu đến, sấm đã ít hơn, cây không còn bị bất ngờ vì sấm sét
- Lớp nghĩa hàm ẩn : Giống nh những hàng cây đứng tuổi, khi con ngời đã từng trải, từng chịu nhiều giông gió trong đời thì tác động của ngoại cảnh( sấm) không làm ngời ta bị bất ngờ, bị động nữa
Trang 20- Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ camiền núi.
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
B.Chuẩn bị
* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo
* Trò : Đọc sgk
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những nét hiểu biết của mình
về tác giả?
? Cảm hứng chung của bài thơ là gì?
? Bốn câu đầu có cách diễn đạt nh
- Giọng điệu thiết tha, trìu mến, ấm áp
II Kiến thức cơ bản
1 Đoạn thơ đầu:
Chân phải bớc tới cha Chân trái bớc tới mẹ Một bớc chạm tiếng nói Hai bớc chạm tiếng cời.
=> cách nói bằng hình ảnh cụ thể, vô lí nhng lạirất độc đáo đặc sắc
-> Con đã lớn lên trong tình yêu thơng, sự nângniu, chăm sóc của cha mẹ
=> Gia đình là tổ ấm, là cái nôi êm để con sống,lớn khôn, trởng thành
( không khí gia đình thật ấm áp, êm đềm, quấn quýt).
Ngời đồng mình yêu lắm
Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát ( Ngời đồng mình: Ngời làng mình, ngời bản mình, ngời quê mình)
=> cách nói mộc mạc mang tính địa phơng ( dân
nghĩa miêu tả còn nói lên tình gắn bó, quấn quýt trong lao động làm ăn của đồng bào quê hơng) Rừng cho hoa
Con đờng cho những tấm lòng.
Trang 21? Ngời cha đã nói với con về những
đức tính gì của ngời đồng mình?
? Trong cách nói của ngời cha, ngời
cha muốn truyền cho con tình cảm gì
với quê hơng?
? Những câu cuối, ngời cha mong
con điều gì?
=> Thiên nhiên che chở, nuôi dỡng con ngời cả tâm hồn và lối sống
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cới
Ngày đầu tiên đẹp nhất
=> Cha mẹ thơng yêu nhau, hạnh phúc gia đình ấm êm 2 Đoạn thơ sau : Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn => Ngời đồng mình sống vất vả, nghèo đói cực nhọc, lam lũ nhng mạnh mẽ khoáng đạt với chí lớn, luôn yêu quý, tự hào, gắn bó với quê hơng Sống trên đá
Sống trong thung
Ngời đồng mình
Ngời đồng mình tự
Còn quê hơng thì
=> Ngời đồng mình hồn nhiên, mạnh mẽ, giàu chí khí, giàu niềm tin có khát vọng xây dựng quê h-ơng ( Họ có thể thô sơ về da thịt, ăn mặc giản dị: máo chăm, khăn piêu nhng không hề nhỏ bé về tâm hồn Họ xây dựng quê hơng bằng chính sức lực và sự bền bỉ của mình chống bão lũ, núi đổ, rừng động Họ sáng tạo và lu truyền những phong tục tập quán tốt đẹp riêng của mình) -> Muốn giáo dục con sống phải có tình nghĩa, chung thuỷ, biết chấp nhận và vợt qua gian nan thử thách, không chê bai và phản bội quê hơng Lên đờng
Không bao giờ nhỏ bé đợc Nghe con
=> Mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hơng, cần tự tin vững bớc trên đờng đời
III.Luyện đề : Nói với con
* dành cho hs yếu kém.
Bài tập 1:Trắc nghiệm
1 Nhà thơ Y Phơng là ngời dân tộc nào?
A.Thái C Tày C.Dao D Nùng
2 Nội dung chính của thơ Nói với con là gì ?
A.Lời tâm tình về sự thay da đổi thịt của quê hơng trong cuộc sống mới.
B.Lời khuyên con hãy tiếp nối truyền thống gia đình, quê hơng để góp sức xây dựng non sông đất nớc.
C.Ngợi ca tình cảm gia đình và truyền thống tốt đẹp của quê hơng và thể hiện niềm mong mỏi con sẽ mang theo lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, truyền thống tốt đẹp của quê hơng để tự tin bớc vào đời.
D.Lời nhắn nhủ về công lao trời biển của cha mẹ, của quê hơng dành cho những
đứa con yêu dấu.
3 Nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nói với con thể hiện ở dòng nào sau đây?
A Thể thơ tự do, nhạc điệu sâu lắng
B Giọng điệu thơ thiết tha, trìu mến, sử dụng nhiều câu cảm thán
C Hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, cách nói mộc mạc mà giàu chất thơ
D Bố cục chặt chẽ câu chữ tự nhiên, hàm súc, giàu tính triết lí
4 Phẩm chât cao đệp của “ngời đồng mình” đợc đề cập đến trong bài thơ là những phẩm chất nào?
A Mạnh mẽ , khoáng đạt
B mộc mạc và giàu ý chí, niềm tin
C Gắn bó tha thiết với quê hơng dẫu quê hơng còn đói nghèo lam lũ
D Kết hợp cả ba ý trên
Trang 225 Bài thơ ca ngợi truyền thống cao đẹp nào của dân tộc ta?
A Anh hùng bất khuất trong chiến đấu
B Ngay thẳng, trung hiếu với gia đình và tổ quốc
C Cần cù, có ý chí vợt lên mọi khó khăn, thử thách
D Thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát trong công việc
* dành cho hs khá giỏi.
Bài tập 2 Bài thơ là lời của ai đang nói với ai? Hãy xác định nội dung của lời nới ấy qua
cách tổ chức bố cục của bài thơ
Bài tập 3: Phân tích tình yêu con của cha mẹ , của quê hơng đợc thể hiện trong bài thơ
này
Bài tập 4: Những đức tính tốt đẹp nào của ngời đồng mình đợc ngời cha nói đến và nhắc
nhở con không đợc nguôi quên ?
Bài tập 5: Em có nhân xét gì về cách sử dụng từ ngữ và cách xây dựng hìng ảnh trong
bài thơ này ?
*Gợi ý :
Bài tập1: 1-C; 2-C ; 3-C; 4-B ; 5-C
Bài tập 2: Bài thơ là lời của ngời cha nói với con Toàn bộ bài thơ toát lên tình cảm yêu
thơng tha thiết, nhắc nhở con hãy xứng đáng với tình yêu mà cha mẹ và quê hơng đã dànhcho con Mạch tình cảm ấy đợc triển khai hợp lí qua việc tổ chức bố cục của bài thơ :
- Đoạn 1 ( từ đầu đến “ Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời ” ) : Con lớn lên trong tìnhyêu thơng của cha mẹ và quê hơng
- Đoạn 2 ( còn lại ) : Cha nói với con truyền thống tốt đẹp của quê hơng và niềmmong ớc con sẽ kế tục xứng đáng
Bài tập 3: tình cảm của gia đình, quê hơng đối với con:
- 4 câu thơ đầu nói về niềm hạnh phúc gia đình Con lớn lên trong sự đùm bọc, yêuthơng của cha mẹ Cha mẹ là điểm tựa vững chắc, nâng đỡ từng bớc đi củacon.Cách nói rất sinh động ( Chân phải Chân trái Một bớc Hai bớc ) vừadiễn tả đợc từng bớc đi của con, vừa diễn tả đợc tình cảm của cha mẹ trong quákhứ chăm chút, nuôi dỡng con lớn lên từng ngày
- Con lớn lên trong tình yêu của ngời đồng mình, trong cuộc sống lao đông vàtrong môi trờng thiên nhiên thơ mộng, tình nghĩa
Bài tập 4: Những đức tính tốt đẹp của ngời đồng mìnhvà lời dặn của cha với con:
Bài thơ không tách ra nói về đức tính tốt đẹp của ngời đồng mình trớc, nói lờidặn dò sau mà kết hợp cả hai nội dung này với nhau Nhờ thế, lời dặn của ngời chatrở nên thấm thía hơn Cần phân tích đợc 2 ý chính sau:
- Đoạn Ngời đồng mình thơng lắm đến không lo cực nhọc : Vất vả, cực nhọc nhng
vẫn sống khoáng đạt, dù còn nghèo đói nhng tha thiết yêu quê hơng
- Đoạn Ngời đồng mình thô sơ đến Nghe con : Ngời quê mình có thể thô sơ về da
thịt nhng không hề nhỏ bé Chính họ là những ngời đã tạo nên văn hóa tốt đẹp của
bản làng, quê hơng : Ngời đồng mình tự đục đã kê cao quê hơng - Còn quê hơng
thì làm phong tục.
Ngời cha muốn con mình nhận thức rõ vẻ đẹp, đức tính quý báu, trờng thống lao
động sáng tạo của ngời đông mình để nhắc nhở con không đợc quên cội nguồn,phải biết kế tục xứng đáng truyền thống tốt đẹp của tổ tiên
Bài tập 5: Từ ngữ trong bài thơ giản dị, mộc mạc nh cách nói thờng ngày của ngời miền
núi Hình ảnh chân thực nhng giàu sức gợi (Rừng cho hoa -Con đờng cho những tấm
lòng; Ngời đông mình tự đục đã kê cao quê hơng - Còn quê hơng
Trang 23-A mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
- Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng
và xây dựng những hình ảnh thiên nhiên
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ
B.Chuẩn bị
* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, ảnh chân dung tác giả
* Trò : Đọc sgk
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những nét hiểu biết về tác giả?
? Nêu xuất sứ của tác phẩm?
? Bài thơ đợc làm theo thể nào?
? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nêu
nội dung của từng đoạn?
? Có mấy lời hỏi và lời đáp trong từng
phần đối thoại?
? Ai là ngời mời gọi rủ rê bé?
? Trong những lời đối thoại ấy, những
ngời ở trên mây trên sóng đã mời gọi
em, rủ rê em nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về trò chơi này?
? Trớc những lời rủ rê ấy câu trả lời
của bé là gì? tại sao lại là một câu
? Các câu trả lời này gồm mấy vế? Vế
đầu nêu điều gì? Nhận xét gì vè vế
tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, 100 truyện
ngắn, nhiều bút kí, luận văn ( Ông là ngời gặp
nhiều điều không may mắn trong cuộc sống gia đình Trong 6 năm ( 1902 – 1907) ông đã mất 5 ngời thân: vợ, con gái thứ 2, cha, anh và con trai đầu).
2 Tác phẩm:
- In trong tập “ Si ru” ( Trẻ thơ) “ Trăng non”:
II Kiến thức cơ bản
1 Lời từ chối của bé.
( Có hai lời hỏi – 2 lời đáp trong từng phần) ( Những ngời trên mây, trên sóng)
chơi với bình minh vàng
chơi với trăng bạc
=> Ngao du nơi này nơi nọ
-> Những trò chơi hấp dẫn, thú vị ở thế giới kìdiệu
- Nhng làm thế nào mình lên đó đợc?
Nhng làm thế nào mình ra ngoài đó?
=> Sự tò mò, ham vui chơi của bé, bé đã bị cuốnhút, hấp dẫn bởi những lời rủ rê mời gọi
-> Thể hiện tâm lí hồn nhiên, ngây thơ của bé
( Vì từ chối ngay thì lô gíc tình cảm sẽ thiếu chân
thực bởi trẻ em nào chẳng thích đi, thích chơi, thích lạ, thích khám phá những điều mới mẻ )
- Mẹ mình đang đợi ở nhà Làm sao có thể rời
=> Nêu lên những lí do chính đáng để từ chối lờimời gọi: Vì những mong muốn của mẹ
( Đó là thế giới thần tiên kì ảo trong truyện cổ tích, trong truyền thuyết, thần thoại mà bé đợc nghe, đợc đọc và tởng tợng ra Đó là những tiên
đồng, ngọc nữ xinh đẹp, phơi phới bay lững lờ trên những đám mây trắng, mây hồng, giữa bầu trời xanh thẳm Đó là những nàng tiên cá tuyệt vời với giọng hát mê hồn dập dờn trên sóng biển mênh mông).
Trang 24? Theo em, những ngời trên sóng có
thể là những ai?
? Thế giới kì diệu, cuốn hút nh vậy
mà bé vẫn từ chối Điều đó nhằm
khẳng định điều gì của bé?
? Hãy thuật lại từng trò chơi mà bé
nghĩ ra để thay thế cho việc ngao du
- Hai tay con ôm lấy mẹ và mái nhà.
là bầu trời xanh thẳm.
Con lăn, lăn, lăn mãi cời vang vỡ tan vào lòng mẹ.
Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào.
=> Trò chơi sáng tạo, thú vị -> Thể hiện sự hoàhợp tuyệt diệu giữa tình yêu thiên nhiên và tình
mẹ con
=> Niềm hạnh phúc vô biên, tràn ngập của con.-> Triết lí về tình mẹ con : gần gũi, giản dị nhngvô cùng lớn lao, thiêng liêng, vĩnh hằng nh vũ
trụ, thiên nhiên ( Niềm hạnh phúc ấy lại do
chính bé tạo ra).
* Nghệ thuật :
- Tứ thơ phát triển theo bố cục cân xứng, khôngtrùng lặp
- Đối thoại lồng trong lời kể
- Sự hoá thân của tác giả vào nhân vật của bé
- Những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợngtrng
- Tởng tợng bay bổng phóng khoáng
III.Luyện đề: Mây và sóng
dành cho hs yếu kém.
Bài tập 1: Trắc nghiệm
1 Bài thơ Mây và sóng nằm trong tập thơ nào của Ta-go?
A Nguời làm vuờn C Trăng non B Thơ Dâng D Những bông hồng
2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là ai?
A Mây C Ngời mẹ B Sóng D Em bé
3 Nội dung chính của bài thơ trên là gì?
A Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
B Thể hiện mối quan hệ giũa thiên nhiên với trẻ thơ
C Ca ngợi hình ảnh ngời mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
D Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
4 Trong bài thơ, hình ảnh "mây" và "sóng" tợng trng cho điều gì?
A Vẻ đẹp của thiên nhiên
B Những cám dỗ và quyến rũ của cuộc sống
C Sự hào phóng của trời đất
B Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không chỉ riêng một nơi nào.
C Thế giới của tình mẫu là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết đợc.
D Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nh ng chẳng thể biết hết đợc.
6.Bài thơ sử dụng hình thức ngôn ngữ nào?
A Đối thoại B Độc thoại
C Đối thoại lồng trong độc thoại D Độc thoại nội tâm
7.Dòng nào sau đây thể hiện chính xác nhất tính cách của nhân vật em bé trong bài thơtrên?
Trang 25A Hồn nhiên, ham chơi
B Chín chắn, thích các chò chơi
C Ham chơi nhng luôn nhng luôn lo lắng cho mẹ
D Hồn nhiên, ham chơi nhng chỉ muốn đợc chơi cùng mẹ
8.Bài thơ gợi cho ta những suy ngẫm gì về cuộc sống?
A Thế giới thật bao la vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm
nhận hết đợc
B Hãy biết từ chối những cám dỗ nếu ta nhận ra đó là những trò phù
phiếm vô bổ
C Niềm vui, hạnh phúc chẳng phải điều bí ẩn, xa xôi mà ở ngay chính
cõi đời này và do con ngời tạo dựng nên.
D Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời,cần có những điểm tựa
vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.
E Những đứa trẻ luôn cần một vòng tay che chở, bảo ban thì mới có
Bài tập 4: Em có nhận xét gì về hình ảnh trong bài thơ?
Bài tập 5: Ngoài ý nghĩa ngợi ca tình mẹ con, em thấy bài thơ gợi lên điều gì sâu xa
Bài thơ tập trung ngợi ca tình mẹ con Đó là tình cảm cao quý, bất diệt trong bài thơ này,
đứa con đang thủ thỉ trò chuyện với mẹ Lu ý rằng nội dung cuộc đối thoại mà đứa trẻ
đang nói diễn ra trong giấc mơ, trong sự tởng tợng của nó Ta-go đã lắng rất tinh tế nhữngtiếng nói bên trong của lứa tuổi ấu thơ Thế giới mà chúng tởng tợng bao giờ cũng kì ảo,lung linh Lời nói của đứa con cho thấy tình yêu vô bờ dành cho mẹ
Bài tập 3:
Có hai trò chơi: trò chơi của thiên nhiên và trò chơi của cậu bé Thiên nhiên dù đẹp,phóng khoáng nng cậu bé vẫn ở lại với trò chơi của mình Đơn giản, trò chơi ấy gắn liềnvới tình mẹ con
Bài tập 4:
Hệ thống hình ảnh trong bài thơ đẹp Tất cả đều lung linh, kì ảo
Bài tập 5:
Bài thơ nói về tình cảm mẹ con bền chặt, vĩnh cửu Nhng ngời đọc có thể
suy nghĩ về một số vấn đề khác trên cơ sở tiếp nhận văn bản theo hơng mở:
- Trong cuộc đời, ta có thể bắt gặp nhiều cám dỗ Muốn từ chối những cám dỗ ấy,cấn có những điểm tựa vững chắc Một trong những điểm tựa vững chắc ấy chính là tìnhmẫu tử
- Con ngời có thể mơ tởng đến những chân trời đẹp đẽ xa xôi nhng hạnh phúc baogiờ cũng gắn với bàn tay lao động của con ngời, hạnh phúc tồn tại trên thế gian này
- Giữa tình yêu và sáng tạo có mối quan hệ chặt chẽ
*****************************************************
Ngày soạn: 04/04/2012
Ôn tập về thơ
Trang 26Viên 1962 Tự do Từ hình tợng concò trong ca dao,
ngợi ca tình mẹ
và ý nghãi củalời ru đối với đờisống con ngời
Mùa xuân
nho nhỏ ThanhHải 1980 Nămchữ Cảm xúc trớcmùa xuân của
thiên nhiên, đấtnớc
chân thành gópmùa xuân nhonhỏ của bản thânvào cuộc đờichung
Nhạc điệu trong sángthiết tha
Tứ thơ sáng tạo, tự nhiên,hình ảnh đẹp
Giọng điệu trang trọng,thiết tha
Tứ thơ theo hành trìnhcủa ngời vào lăng viếngBác
Hình ảnh so sánh, ẩn dụ,liên tởng
Sang thu Hữu
Thỉnh 1977 Nămchữ Biến chuyển củathiên nhiên lúc
giao mùa từ hạsang thu
Cảm nhận tinh tế nên thơnhẹ nhàng mà lắng đọng.Hình ảnh ẩn dụ, nhânhoá gợi cảm, gợi liên t-ởng
Hình ảnh mang nhiều lớpnghĩa
Nói với
con Y Phơng 1975Sau Tự do Sự gắn bó tự hàovề truyền thống
quê hơng
Niềm ớc mongcon nối tiếptruyền thống
Cách nói giàu hình ảnhvừa cụ thể, gợi cảm vừagợi ý nghĩa sâu sắc
Mây và
sóng Ta - go 1909In Tự do Thể hiện tình yêumẹ vô ngần của
em bé
Ngợi ca tình mẹcon bất diệt vàthiêng liêng
Kết cấu hai phần đốixứng và nối tiếp
Độc thoại lồng đối thoại.Giọng điệu hồn nhiên,nhiều hình ảnh đẹp, hồnnhiên, bay bổng
Câu 2:
a Ghi tên bài thơ:
- 1945 – 1954: Đồng chí ( 1948)
Trang 27- 1954 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá ( 1958); Con cò ( 1962); Bếp lửa ( 1963).
- 1964 – 1975: Bài thơ về tiểu ( 1969); Khúc hát ru ( 1971)
- sau 1975: Viếng lăng Bác ( 1976); Mùa xuân nho nhỏ ( 1980); Sang thu ( 1977);Nói với con, ánh trăng ( 1978)
b Nội dung:
- Công cuộc kháng chiến trờng kì gian khổ và thắng lợi vẻ vang
( Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội , Khúc hát ru )
- Công cuộc lao động xây dựng đất nớc và những quan hệ tình cảm tốt đẹp của conngời ( Đoàn thuyền đánh cá; Mùa xuân nho nhỏ; Nói với con; ánh trăng; Con cò)
- Tình cảm, t tởng, tâm hồn của con ngời trong một thời kì lịch sử có nhiều biến
động, đổi thay sâu sắc:
+ Tình yêu quê hơng, đất nớc
+ Tình cảm đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thơng nhớ và biết ơn Bác Hồ
+ Tình cảm mẹ con, cha con, bà cháu gần gũi, thiêng liêng bền chặt, gắn liền vớitình cảm thuỷ chung ( với nhân dân, với đất nớc)
Câu 3 : Chủ đề tình mẹ con :
a Những điểm chung :
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết
- Sử dụng lời ru, lời nói của con với mẹ
b Những điểm riêng:
- Khúc hát ru : Sự thống nhất gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nớc, sự
gắn bó và trung thành với cách mạng của ngời mẹ Vân Kiều trong thời kì kháng chiếnchống Mĩ
- Con cò: Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong những lời ru con và ca ngợi tình
mẹ thơng con, ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ngời
- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sa của bé
với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng,hấp dẫn hơn tất cả những vẻ đẹp khác trong thiên nhiên, vũ trụ
Câu 5: Bút pháp nghệ thuật:
- Đoàn thuyền đánh cá: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh, liên tởng tởng tợng bay
bổng Giọng thơ tơi vui, khoẻ khoắn đó là bài ca lao động sôi nổi, phấn chấn
A.Bắt nguồn sâu xa từ sự tơng đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó.
B.đợc nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu.
C.Nảy nở và bền chặt trong sự chan hoà và chia sẻ mọi gian lao cũng nh trong niềm vui.
Đ.Cùng năm nhập ngũ
E.Gồm C và Đ
2.Nhà thơ nào trong các tác giả sau đã trởng thành từ trong phong trào “thơ mới” ?
Trang 28A.Chính Hữu B.Phạm Tiến Duật C.Huy Cận Đ.Bằng Việt
3.Nội dung cơ bản thể hiện trong văn bản “Làng” của Kim Lân là:
A.Tính hay khoe làng của nhân vật ông Hai
B.Tình yêu làng chung thuỷ của nhân vật ông Hai
C.Tình yêu làng gắn bó với tình yêu nớc của nhân vật ông Hai.
Đ.Sự vui sớng tột cùng của nhân vật ông Hai trớc cái tin Làng Chợ Dầu theo “
1.Hãy đóng vai nhân vật Thu trong truyện ngắn chiếc l“ ợc ngà của Nguyễn Quang Sáng”
viết một đoạn nhật kí bày tỏ nỗi ân hận của mình ngay buổi tối hôm chia tay với ba
*****************************************************
Ngày soạn: 07/04/2012
ôn tậpCủng cố văn bản : Bến quê
- Nguyễn Minh Châu -
A mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận đợc ý nghĩatriết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con ngời, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị vàquý giá trong những gì gần gũi của quê hơng, gia đình
- Thấy và phân tích đợc những đặc sắc của truyện : Tạo tình huống nghịch lí, trầnthuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu dầy chất suy t, hình ảnh biểu t-ợng
- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện
B.Chuẩn bị
* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, chân dung tác giả
* Trò : Đọc sgk
C tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu những hiểu biết của em về
- Quê : Quỳnh Lu – Nghệ An
- Ông là cây bút xuất sắc của VHVN hiện đại
- Là ngời “ Mở đờng tinh anh và tài năng của công
cuộc đổi mới văn học”
2 Tác phẩm:
- Nằm trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985
- Tác phẩm là một truyện ngắn xuất sắc, chứa đựngnhững chiêm nghiệm, triết lí về đời ngời, củng vớinhững cảm xúc tinh nhạy đợc thể hiện bằng những lờivăn tinh tế, có nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu t-ợng
=> Hoàn cảnh đặc biệt, tạo nên một tình huống trớtrêu, nghịch lí