1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 kì 2 có chủ đề tích hợp soạn chuẩn cv 5512, phát triển phẩm chất năng lực học sinh

367 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 9 kì 2 có chủ đề tích hợp soạn chuẩn cv 5512, phát triển phẩm chất năng lực học sinh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 367
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Thông qua bài học sinh nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống: HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

Trang 1

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 02: NGỮ VĂN 9 ( HỌC KỲ II) VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

( Thời lượng: 10 tiết, Từ tiết 91 đến tiết 100)

91,92 Bàn về đọc sách;

93, 94 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;

95-96 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời

sống;

97,98 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí;

99,100 Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí;

MỤC TIÊU 1- Mức độ/ Yêu cầu cần đạt

- Nắm chắc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách; phương pháp đọc sách cóhiệu quả; hiểu và cảm nhận được nghệ thuật lập luận giá trị nội dung và ý nghĩathực tiễn của văn bản

- Đặc điểm, yêu cầu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống

- Đặc điểm, yêu cầu và biết cách làm bài văn về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Biết cách đọc- hiểu một văn nghị luận với các đặc điểm : Nhận ra đối tượngnghị luận, bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng

- Biết làm bài văn về một sự việc, hiện tượng đời sống và một tư tưởng đạo lí theoquy trình các bước

- Tuân thủ hình thức kiểu bài Nghị luận xã hội

- Hình thành năng lực tự học, thu thập thông tin, thưởng thức văn học, cảm thụthẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng Tiếng Việt, giải quyết vấn đề và tưduy sáng tạo, năng lực hợp tác

2-Năng lực

* Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệuquả hợp tác

Trang 2

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

* Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó

hiểu giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức đã học vào tạo lập văn bản

nghị luận xã hội Biết xây dựng hệ thống luận điểm và viết các đoạn văn triểnkhai luận điểm

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

3- Phẩm chất:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản và tạo lập văn bản, học sinh biết yêu thương, trân

trọng thiên nhiên, con người Biết bày tỏ tình cảm bằng những hành động chia xẻ,giúp đỡ người khác

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình

huống, hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến tháchthức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận dịch Nhận ra bố cục

chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong VBNL, kĩ năng viết bài văn nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức được tầm quan trọng của việc đọc sách.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất:

Trang 3

- Yêu quê hương đất nước.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ

- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách

- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà

- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập

- Trả lời cỏc câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

– Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

– Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành đặt câu với các thành phần tình thái, cảm thán, qua các hoạt động nhóm, )

Năng lực tạo lập văn bản: qua việc viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

GV giới thiệu cho HS nghe về nhà văn nổi tiếng người Nga: Mác – xim Go – rơ – ki, người có ảnh hưởng lớn đến nền văn học nước Nga và thế giới Cuộc đời ông gắn liền với những đau khổ bất hạnh, sách đã làm thay đổi cuộc đời ông Ông từng nói “ Sách là cây đèn thần soi sáng cho con người trên những nẻo đường xa xôi và tăm tối nhất của cuộc đời.”

Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới.

Trang 4

- Đọc tên văn bản cho thấy PTBĐ văn bản của

bài văn này là gì?

- HS chia sẻ ý kiến với

-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

-G nêu mục đích cảu việc đặt tiêu đề

- Kiểu văn bản đó quy định các trình

bày ý kiến của tg theo hình thức nào?

-Vai trò của sách đối với nhân loại

được tác giả giới thiệu ntn ?

-Nhận xét về phương thức biểu đạt

được sử dụng ?

-Qua đó em thấy sách có vai trò ntn

đối với nhân loại ?

-Em hãy tìm thêm một số câu nói về

tầm quan trọng của sách và việc đọc

+ Phương pháp đọc sách

3 Phân tích:

a.Vì sao phải đọc sách?

Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn:

* Sách: ghi lại những thành quả của nhân

loại, cất giữ di sản tinh thần của nhân loại.-> Phương thức nghị luận, thuyết minh

=> Sách có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại.

* Đọc sách:

- Trả nợ đối với thành quả … ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng…

- Làm cuộc trường chinh vạn dặm…

=>Sách là phượng tiện để tích luỹ, nâng cao tri thức, là hành trang để bước vào đời.

*Cách lập luận: Lập luận mạch lạc, cô

đọng, súc tích

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Trang 5

đó gợi cho em liên tưởng tới yêu cầu

nào của việc đọc sách?

- HS chia sẻ ý kiến với

-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

-GV tổng hợp - kết luận

1 Hình ảnh gợi tả: Một trong hai nghĩacủa cuộc “trường chinh” là đi xa vì mụcđích lớn Thêm vào đó “ vạn dăm” cànglàm cho cuộc đi xa ấy đi xa hơn, vất vảhơn, vì mục đích lớn hơn Hình ảnhkhông chỉ nói đến sự phấn đấu lâu dàikhông mệt mỏi trên con đường đầy giank

- Sưu tầm một số câu danh ngôn về sách

VD: - Một cuốn sách dù dở đến đâu ta cũng thu lượm được vài điều đặc biệt của nó

( Danh ngôn La Tinh)

- Gặp được một quyển sách hay nên mua liền dù đọc được hay không đọc được, vìsớm muộn gì cũng cần đến nó

( W.Churchill)

- Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp

hương và cất kín cho mai sau

( J.Milton)

- Để cho con một hòm vàng không bằng dạy cho con một quyển sách hay. 

(Vi Hiền Truyện)

- Chỉ nên coi việc đọc sách là sự gợi ý, sự nhắc nhở nhận từ những người thông thái từng trải, tựa hồ trái táo của Adam Eva kích thích sự sống phát triển. 

Trang 6

- Sau một giờ đọc sách thì nỗi đau khổ nào của tôi cũng biến mất. 

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận dịch Nhận ra bố cục

chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong VBNL, kĩ năng viết bài văn nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức được tầm quan trọng của việc đọc sách.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ

- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách

- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà

- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập

- Trả lời cỏc câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 7

– Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

– Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành đặt câu với các thành phần tình thái, cảm thán, qua các hoạt động nhóm, )

Năng lực tạo lập văn bản: qua việc viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

1 Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách?

2 Chọn một cuốn sách em cho là bổ ích, đọc, sau đó tóm tắt lại nội dung và nêu ý nghĩa của cuốn sách ấy

=> GV dựa trên kết quả trình bày của HS để vào bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ

-Sau việc chọn sách việc đọc

sách được thực hiện ra sao ?

-Cách lập luận của nhà văn ntn ?

* Thiên hướng sai lệch thường gặp.

- Sách nhiều- không chuyên sâu

- Sách nhiều- dễ lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực

Trang 8

Gv: Như vậy việc biết lựa chọn sách để đọc là một điểm quan trọng thuộc phương pháp đọc sách và việc đọc sách cần có hệ thống, có kế hoạch.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

1 Nếu chọn 1 lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên

giá sách của mình, em sẽ chọn câu nào? Vì sao

2 Em hãy rút ra bài học có được từ việc tìm hiểu văn

bản

- HS chia sẻ ý kiến với

-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

-GV tổng hợp - kết luận

1

2 - Cách đọc sách

- Cách trình bày, bàn bạc một vấn đề trừu tượng

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:

1.Em thấy điều tác giả đặt ra có giống với thực tế thị

trường sách vở hiện nay không ?

2 Trao đổi về việc sử dụng sách tham khảo trong học

sinh hiện nay?

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm

- GV tổng hợp ý kiến

- Sách nhiều vàphương pháp đọcsách còn hạn chế?

TUẦN 19

TIẾT 93, 94

Ngày NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 9

soạn :

Ngày

dạy :

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thông qua bài hs nắm được khái niệm và đặc điểm của kiểu bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống

Hiểu yêu cầu chung của kiểu bài

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, làm kiểu bài

KNS: Kĩ năng suy nghĩ, phê phán, sáng tạo và đưa ra ý kiến cá nhân về một

SVHT tích cực hoặc tiêu cực trong xã hội

Kĩ năng tự nhận thức các sự việc hiện tượng

Kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước SVHT

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản.

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các văn bản nghị luận về SVHT

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một SVHT

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

? Em hãy nêu một số vấn đề được cả xã hội quan tâm trong thời điểm hiện tại? Theo em, những vấn đề ấy có ảnh hưởng đến đời sống xã hội không? Có cần đượcgiải quyết ko?

-Gv tổng hợp Cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu bài:

- Trong văn bản, tg bàn luận về

hiện tượng gì trong đời sống?

Biểu hiện, nguyên nhân, tác hại

và phải khắc phục của hiện tượng

đó?

- Nhận xét cách trình bày vấn đề

của tg?

-G tổng hợp ý kiến, ghi bảng

- Vậy, em hiểu thế nào là bài văn

Nghị luận về sự việc, hiện tượng

đời sống?

- Yêu cầu về nội dung và hình

thức

- HS chia sẻ ý kiến với

-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV sử dụng sơ đồ chốt KT

1 Bài văn: Bệch lề mề

2 Nhận xét:

-> Đó là một hiện tượng trong đời sống

+ Biểu hiện: coi thường giờ giấc+ Nguyên nhân: Thiếu tự trọng, chưa biết tôntrọng người khác; vô trách nhiệm với việcchung

+ Tác hại: gây thiệt hại cho tập thể; tạo tậpquán không tốt

+ Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề Vì: cuộcsống văn minh hiện đại đòi hỏi con ngườiphải biết tôn trọng lẫn nhau và hợp tác đó làtác phong của người có văn hoá

=> Cách trình bày mạnh lạc, ngắn gọn, cónhững dẫn chứng cụ thể, xác thực

* Phép lập luận: Phân tích, giải thích, tổng hợp

* Cách lập luận: Rõ ràng chặt chẽ, thuyết phục

3 Kết luận: Ghi nhớ (Sgk Tr.21)

NL VỀ SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

Trang 11

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

-G cho H đọc bài tập

-G cho H thảo luận nhóm, trình bày

G tổng hợp, ghi bảng 1 số vấn đề

- Theo em: có phải vấn đề nào cũng nên viết bài nghị

luận không? vì sao?

- Trong các sự việc trên: sự việc nào nên viết bài

Cuộc sống quanh ta có vô vàn sự việc hiện tượng đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ Nhưng không phải sự việc,hiện tượng nào cũng đem ra nghị luận Vấn đề nghị luận là những sự viêc, hiện tượng quan trọng, có tính phổ biến và mang đến một ý nghĩa Trong khi nghị luận cần bày tỏ thái độ: khen - chê, đồng tình- phản đối

+ Nó liên quan đến bảo vệ môi tường

+ Nó gây tốn kém về kinh tế cho cá nhân

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

1.Từ hiểu biết của em về các vấn đề xã hội, tự ra 5 đề văn nghị luận về sự việc, hiện tượng

2 Quan sát hình ảnh và lập đề văn nghị luận tương ứng với hình ảnh?

Biểu hiện Nguyên nhân Kết quả/Hậu quả Giải pháp

Trang 12

TUẦN 19, 20

TIẾT 95, 96

Ngày soạn :

Ngày dạy :

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ

VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thông qua bài học sinh nắm được cách làm bài nghị luận về một sự

việc hiện tượng đời sống

Nắm được đối tượng, yêu cầu khi làm bài nghị luận về SVHT

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành các bước làm bài, quan sát các sự việc hiện

tượng của đời sống

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự tạo lập văn bản Tích hợp môi trường : Liên hệ với

các vấn đề môi trường ở địa phương

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: cách tạo lập các văn bản nghị luận về SVHT

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một SVHT

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trang 13

Quan sát và đạt đề văn nghị luận xã hội cho mỗi hình ảnh trên?

 GV khái quát dẫn vào bài.

- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

- Gọi HS trình bày miệng.- Nhận xét?

- Nêu một đề nghị luận

- Gọi 3 HS đặt đề lên bảng( dựa vào các

vấn đề đã nêu ở tiết trước) HS đặt ra giấy

nháp

- Nhận xét đề bài của bạn?

-GV tổng hợp - kết luận

1.Ví dụ: Sgk Tr.22 2.Nhận xét:

+ Cấu tạo của đề:

Dạng 1: Đề đầy đủ: Nêu sự việc , hiện tượng - Lệnh làm bài( nêu trực tiếp hoặc gián tiếp).

Dạng 2: Đề mở: Nêu sự việc , hiện tượng

- Thường sử dụng từ ngữ biểu thịmệnh lệnh: nêu suy nghĩ, nêu ý kiến,nêu những nhận xét suy nghĩ

II Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

-G cho H đọc ví dụ

- Đề thuộc loại gì? Đề nêu hiện

tượng, sự việc gì? đề yêu cầu làm

gì?

- Khi em trả lời các câu hỏi đó là

em đã thực hiện thao tác gì? Nhắc

lại câu hỏi?

- Những việc làm của Nghĩa nói

lên điều gì? Vì sao thành Đoàn Tp

? Vậy muốn tìm ý, các em nên đặt

câu hỏi như thế nào

1 Ví dụ: Sgk Tr.23

2 Nhận xét:

- Đề thuộc loại nghị luận về hiện tượng

- Đề nêu hiện tượng về người tốt việc tốt

- Đề y/c : Nêu suy nghĩ

->Thao tác tìm hiểu đề.

- nếu có ý thức sống có ích thì bắt đầucuộc sống của mình bằng những công việcbình thường, nhưng có hiệu quả

- Vì:

+ Nghĩa là người con hiếu thảo

+ Nghĩa là học sinh biết kết hợp học vàhành

+ Nghĩa là người sáng tạo

- đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp

-> Thao tác tìm ý.

- Lập dàn ý:

Trang 14

G cho H đọc và thực hiện các thao

-Vậy, em hãy tổng kết lại các bước

làm bài văn nghị luận về ?

- HS chia sẻ ý kiến với

-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

* Thân bài: Phân tích, đánh giá

* Kết bài: Khái quát, khẳng định lại vấn đề

- Đọc lại bài và sửa chữa

Ghi nhớ: sgk Tr.24

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

1.Quan sát các hình ảnh và đặt đề văn

về các hiện tượng trên?

2.Lập dàn ý cho đền văn ở bài tập 1

- Tổ chức cho HS thảo luận

duyệt Nội dung Phản hồi của GV Xếp loại Ghi chú

DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU Ngày

duyệt Người duyệt Nội dung Phản hồi của GV Xếp loại Ghi chú

Trang 15

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tài liệu chuẩn KT-KN

- Bảng phụ, một số bài nghị luận

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, soạn bài mới theo hướng dẫn của GV

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: cách tạo lập các văn bản nghị luận về Tư tưởng đạo lí

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Nối thông tin ở hai cột để có nội dung nghị luận hợp lý:

Trang 16

Vậy các nội dung nghi luận được nối với cột B là gì?

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Tìm hiểu bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý:

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

Gv cho HS đọc bài văn

-Văn bản trên bàn luận về vấn đề

gì ? Có phải là một sự việc hiện

-Văn bản này có những yêu cầu gì ?

- Nhận xét về mối quan hệ giữa các

* Vấn đề bàn luận Sức mạnh của tri thức

=> Là một vấn đề thuộc tư tưởng

* Luận điểm

- Sức mạnh của tri thức trong lao động

- Sức mạnh của tri thức trong cách mạng

- Thái độ cha biết quý trọng tri thức của một số người

* Phép lập luận.: Phân tích, chứng minh, giải thích, tổng hợp=>Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

* Bố cục ( 3 phần )

- Mở bài: GT sức mạnh của tri thức

- Thân bài: BL về sức mạnh của tri thức

- Kết luận: Phê phán thái độ không quý trọng tri thức

=> Mối quan hệ các phần chặt chẽ, lô-gích.+ Văn bản sử dụng phép lập luận chứngminh là chủ yếu Phép lập luận có sứcthuyết phục

- Bài văn nghi luận về tư tưởng, đạo lý xuấtphát là từ một tư tưởng, đạo lý để lập luận,giải thích cho mọi người hiểu và đưa vào

2.Uống nước nhớ nguồn 1.Bảo vệ môi trường

3.Đuối nước mùa hè ở trẻ em 4.Lòng dũng cảm

5.Tình mẫu tử

NL VỀ SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG

Trang 17

- Bài NL về sự việc, hiện tượng xuất phát

từ thực tế cuộc sống để lập luận khái quátthành vấn đề tư tưởng, đạo lý

*Ghi nhớ: Sgk Tr.36 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

-GV y/c HS đọc và tìm hiểu văn bản

Thời gian là vàng.?

-Văn bản trên thuộc loại nghị luận

nào ? Văn bản nghị luận về vấn đề

- Văn bản nghị luận về vấn đề tưởng, đạolý

- Văn bản bàn về giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính:

+ Thời gian là sự sống+ Thời gian là thắng lợi+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

- Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh Lập luận có sức thuyết phục

Trang 18

- Học sinh ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.

- Hiểu cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

2 Kỹ năng :

- Học sinh rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn nghị luận

về vấn đề tư tưởng đạo lý

- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

3 Thái độ:

- Hình thành thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý khi viết văn

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và tài liệu tham khảo, một số đoạn văn mẫu

- Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, soạn bài mới

I PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Kĩ thuật động não:Phân tích các bước làm bài nghị luận xã hội

- Kĩ thuật thảo luận nhóm: để hoàn thành các bài tập

- Vấn đáp, thuyết trình, thực hành,

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?

=> Vậy cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý có gì khác?

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI I Tìm hiểu các dạng đề văn:

Trang 19

- Gọi HS đọc đề văn SGK

- Em hãy chỉ ra những điểm giống

nhau và khác nhau trong các đề văn

đó?

-GV tổng hợp ý kiến, ghi bảng

? Em hãy tự ra 1 đề và xác định dạng

đề văn vừa ra

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

-GV tổng hợp - kết luận

1 Ví dụ: Sgk Tr.51,522.Nhận xét:

- Giống nhau: Các đề y/c nghị luận về

một vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Khác nhau:

+ Dạng đề có mệnh lệnh: Đề 1, đề 3, đề10

+ Dạng đề không có mệnh lệnh: đề 2, 4,5,

- Dựa vào thao tác tìm hiểu đề,

tìm ý trong bài văn NL về SVHT,

em hãy nêu các thao tác làm bài

- Để làm được bài, em phải tìm ra

ý nghĩa của câu tục ngữ này ?

- Vậy, em hãy khái quát lại cách

tìm ý cho bài văn NL về TTĐL ?

- Nêu dàn bài chung cảu văn nghị

luận ?

- Vậy mở bài của dạng bài NL

này theo em nên làm gì ?

Suy nghĩ về câu tục ngữ: Uống nước nhớ nguồn.

B1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: NL về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Y/ nội dung: Suy nghĩ về câu tục ngữ Tức

là cảm nhận và hiểu được bài học rút ra từ câutục ngữ đó

- Tri thức: Sự hiểu biết thực tế cuộc sống vàtục ngữ, văn hoá VN

B2 Tìm ý:

+ Giải thích câu tục ngữ:

- Nước là …có vai trò quan trọng trong c/s…

là thành quả là ta hưởng thụ (như…)

- Nguồn là nơi bắt đầu của mọi dòng chảy-là

những người có công tạo dựng nên nước

- Nhớ nguồn:Phải biết trân trọng, giữ gìn, bảovệ…

->Vấn đề nghị luận: Những người đượchưởng thành quả hôm nay phải biết ơn nhữngngười làm ra nó

+Vấn đề đó đúng Vì sao?

+ Ngày nay, đạo lý đó có ý nghĩa như thếnào?

=> Giải thích để tìm ra vấn đề nghị luận->

Trang 20

GV nhận xét và nêu 1 cách mở

bài chung nhất

- Dựa vào phần tìm ý, hãy phát

triển thành một dàn bài với các

HS nhớ lại kiến thức, trả lời

B5 Đọc lại bài viết và sửa chữa:

3.Kết luận:

* Ghi nhớ: Sgk Tr.54 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG CHUNG

CẢ LỚP

Trách nhiệm của tuổi trẻ

trong sự nghiệp bảo vệ Tổ

quốc

Hãy triển khai câu chủ đề

trên thành đoạn văn hoàn

- Cho HS trình bày bài viết

- Tổ chức trao đổi, rút kinh

- Trách nhiệm của tuổi trẻ trong sự nghiệp bảo

vệ Tổ quốc:

+ Bảo vệ Tổ quốc bao gồm thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện chính sách hậu phươngquân đội, bảo vệ trật tự, an ninh xã hội

+ Học sinh: Rèn luyện sức khỏe, Tích cực học tập tốt Trau dồi kiến thức về quốc phòng- an ninh; Quan tâm đến tình hình thời sự trong nước

và quốc tế Đấu tranh với hành động phá hoại đấtnước

+Tích cực tham gia các phong trào bảo vệ trật tự,

an ninh trong trường học và nơi cư trú Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn

Trang 21

- Hiểu được vẻ đẹp và sự đa dạng sinh học của vườn quốc gia Yok Đôn.

- Mở rộng kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng có sử dụng phương pháp thuyếtminh

- Phát hiện một số phương pháp thuyết minh trong văn bản

3 Thái độ: Có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

- Phương tiện: sgk, giáo án, tranh ảnh minh họa…

2 Học sinh: đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK, sưu tầm tranh

ảnh về vườn quốc gia Yok Đôn

C Tiến trình lên lớp:

Trang 22

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: giới thiệu bài

Tài nguyên thiên nhiên đó là một trong những nguồn tài nguyên vô giá có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người Bên cạnh tài nguyên biển thì rừng cũng là một trong những nguồn tài nguyên quý giá giúp cân bằng hệ sinh thái, chống thiên tai, lũ lụt, nơi trú ngụ của nhiều động, thực vật quý hiếm… Trên đất nước ta ngày nay bên cạnh rừng quốc gia Cúc Phương thì còn có một số vườn quốc gia ở ngay trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc có công dụng đặc biệt với môi trường và nghiên cứu khoa học Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về rừng quốc gia này

* Hoạt động 2: Nội dung bài mới

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về

? Em hãy cho biết văn bản được viết

theo loại văn bản nào và phương thức

biểu đạt của văn bản là gì?

? Qua phần đọc hiểu, em hãy xác định

bố cục của văn bản gồm mấy phần?

Xác định nội dung chính của từng

I Tìm hiểu chung:

1 Xuất xứ:

thang-canh/vuon-quoc-gia-yok-don-dak-lak.html

3 Thể loại và phương thức biểu đạt:

Trang 23

Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- HS quan sát phần 1 của văn bản

? Em hãy xác định vị trí địa lí của vườn

quốc gia Yok Đôn? Diện tích?

- GV kết hợp mở rộng thêm về địa danh

Buôn Đôn, EaSúp, CưJut

- HS giải thích từ “rừng đặc dụng”

HS đọc đoạn 2

GV: Vườn quốc gia Yok Đôn là khu

vườn bảo tồn tự nhiên mang tính đa

dạng sinh học cao với hệ thống động

thực vật phong phú

? Em hãy chỉ ra sự đa dạng sinh học

của vườn quốc gia Yok Đôn? Về thực

vật? Động vật?

? Trong hệ thực vật loại rừng nào là

điểm bảo tồn đặc trưng nổi bật của

vuờn quốc gia Yok Đôn?

? Điểm bảo tồn động vật đặc trưng của

vườn quôc gia Yok Đôn là gì?

- HS trình bày kết quả sưu tầm tranh

ảnh về động vật, thực vật (nhóm 1,

nhóm 2)

? Nhận xét về hệ thống động vật và

thực vật ở vườn quốc gia Yok Đôn?

GV: Bên cạnh sự đa dạng sinh học,

vườn quốc gia Yok Đôn còn mang giá

trị về văn hóa, du lịch.

? Tại sao nói vườn quốc gia Yok Đôn là

của vườn quốc gia Yok Đôn

- Phần 3: Tầm quan trọng của vườnquốc gia Yok Đôn

- Cách thành phố Buôn Ma Thuộtkhoảng 40km về phía Tây Bắc

2 Sự đa dạng sinh học và giá trị văn hóa, du lịch của vườn quốc gia Yok Đôn.

- Nơi sinh sống của nhiều loài động vật

quý hiếm có tên trong sách đỏ thế giới.

Trang 24

địa điểm thích hợp để tổ chức các hoạt

động du lịch sinh thái?

? Điều kiện khí hậu như thế nào?

? Liệt kê các địa điểm du lịch ở vườn

quốc gia Yok Đôn?

HS: nơi có núi, sông, suối, nhiều thác

đẹp, khung cảnh hoang sơ…

- HS trình bày kết quả sưu tầm

(nhóm 3, nhóm 4)

? Nêu nhận xét chung về sự đa dạng

sinh học và giá trị về văn hóa, du lịch

của vườn quốc gia Yok Đôn?

- Tích hợp kĩ năng sống:

Ngày nay con người chúng ta tham gia

nhiều hoạt động tham quan du lịch

khác nhau, theo em mỗi người chúng ta

cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên

thiên, môi trường ở các địa danh du

lịch?

HS: trả lời

GV: chốt

? Nêu tầm quan trọng của vườn quốc

gia Yok Đôn đối với Đắk Lắk nói riêng

và cả nước nói chung?

 GV tích hợp KNS:

? Là học sinh, em nhận thấy mình phải

làm gì để bảo tồn, phát triển vườn quốc

gia Yok Đôn nói riêng và môi trường

sinh thái nói chung?

- HS trả lời

- GV chốt

hoang sơ :+ Nhiều thác đẹp : Bảy nhánh, thácphật…

+ Nhiều hồ nước, bãi đá, bãi tắm tựnhiên

- Là nơi lưu giữ nhiều những giá trị vănhóa đặc sắc của các dân tộc bản địa :nhà sàn Ê Đê, cưỡi voi, cồng chiêng…

=> Là địa điểm du lịch lí tưởng

3 Tầm quan trọng của vườn quốc gia Yok Đôn.

- Nơi bảo tồn nguồn tài nguyên thiênnhiên quý giá

- Nơi tổ chức nhiều hoạt động du lịchsinh thái, tham quan, nghiên cứu…

Trang 25

HS vận dụng kiến thức đã học về văn

thuyết minh để viết đoạn văn

về văn hóa, du lịch của vườn quốc gia Yok Đôn Con người cần có ý thức để bảo vệ tài nguyên và môi trường.

IV Luyện tập:

Viết một đoạn văn thuyết minh giớithiệu về một địa danh ở Đắk Lắk mà embiết

4 Củng cố : HS nhắc lại các nội dung chính của bài học GV khái quát bằng sơ

đồ tư duy

5 Dặn dò : Hoàn thành phần viết đoạn văn.Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một

sự việc đời sống ở địa phương

Tuần 21

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 101, 102 CTĐP: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

ĐỜI SỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm ở địa phương

- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương

- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

- Phát triển kĩ năng làm văn nghị luận và kĩ năng phát biểu trước tập thể

Trang 26

- Kiến thức Sinh học: tác hại của rác thải; giá trị của cây xanh, của rừng và thiên nhiên môi trường.

B Chuẩn bị:

GV: - Phương pháp –Kĩ thuật: Đàm thoại,quy nạp, học theo góc, các mảnh ghép

- Phương tiện dạy học: giáo án, bảng phụ, một số hình ảnh về thực tế ở địa phương, máy chiếu

HS: Soạn bài theo nội dung yêu cầu trong SGK

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Gv: Đặt câu hỏi:

- Hãy nêu những hiểu biết bủa em về đặc điểm và cách làm một bài văn nghị luận

về một sự việc hiện tượng đời sống

- Nêu những nội dung em đã chuẩn bị cho tiết học

Hs: trình bày

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Trong cuộc sống xã hội hiện đại ngày nay, ở bất kì một quốc gia dân tộc haymột địa phương nào cũng thường xảy ra những sự việc hiện tượng đáng suy nghĩ.Trên địa bàn mà chúng ta đang sinh sống cũng không ngoại lệ Có những sự việchiện tượng tích cực đáng khen nhưng cũng có những hiện tượng đáng phải bàn.Trong tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức và kĩ nănglàm văn nghị luận xã hội để bàn về một sự việc hiện tượng thường xảy ra ở địaphương chúng ta

HĐ2: Nội dung bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV:

Nêu yêu cầu của bài học: Tìm hiểu, suy nghĩ để nêu ý

kiến riêng về một sự việc hiện tượng ở địa phương

dưới dạng bài văn nghị luận về một sự việc hiện

tượng đời sống

HS:

- Đọc nội dung bài học trong SGK

- Nêu yêu cầu chung của một bài nghị luận về một sự

việc hiện tượng đời sống

I Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu chung của bài:

1 Nêu yêu cầu chung củabài nghị luận về một sựviệc hiện tượng đời sống:

- Đặc điểm

- Dàn bài chung

- Lời văn, đoạn văn

2 Nêu một số sự việc hiện

Trang 27

- Nêu một số sự việc hiện tượng đời sống ở địa

phương đáng bàn

- Chọn một một sự việc hiện tượng đời sống để bàn

luận Nêu lí do em chọn sự việc hiện tượng đời sống

đó

(Yêu cầu nêu ngắn gọn, có lí, thể hiện tính trách

nhiệm trong suy nghĩ và lựa chọn, sự hiểu biết về

tình hình địa phương và sự trưởng thành trong suy

+ Kiến thức môn Giáo dục công dân: Ý thức chấp

hành pháp luật và rèn luyện phẩm chất đạo đức của

con người ở địa phương

+ Kiến thức Sinh học: tác hại của rác thải; giá trị của

cây xanh, của rừng và thiên nhiên môi trường

- Yêu cầu các tổ trưởng thu bài của các thành viên

trong tổ, chọn ra những bài tiêu biểu để trình bày

+ Về nội dung bài nghị luận: phải nêu được những

biểu hiện tiêu biểu, đưa ra ý kiến nhận định cá nhân

cụ thể rõ ràng, nêu kiến nghị, giải pháp phù hợp;

tránh mơ hồ chung chung, tránh kiểu hô khẩu hiệu

+ Về hình thức: độ dài khoảng 300 từ, ngôn ngữ

chính xác, cô đọng; lời văn ngắn gọn, chặt chẽ

tượng đời sống ở địaphương đáng bàn:

( Xem các đề gợi ý ởSGK)

3 Chọn một một sự việchiện tượng đời sống đểbàn luận Lí do em chọn

sự việc hiện tượng đờisống đó

4 Nêu dàn ý chung:

( Xem dàn ý ở SGK)

II Thực hành:

1 Tổng hợp các bài tiêubiểu để trình bày trướclớp

2 Trình bày

Trang 28

+ Về cách trình bày: HS không đọc lại nguyên văn

bài văn của mình trước lớp mà dựa vào dàn ý đã lập

hoặc bài văn đã viết để trình bày trước lớp như một

bài văn nói

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét, lựa chọn những bài

thuyết phục nhất

- GV nhận xét bổ sung, ghi điểm, nhận xét về tinh

thần chuẩn bị của các tổ và từng cá nhân

3 Nhận xét

4 Củng cố: Qua bài học hôm nay em hiểu thêm được gì về tình hình địa phương

em và cách làm văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống cũng như cách trình bày một vấn đề trước tập thể?

5 Dặn dò: Về nhà làm hoàn thiện thành bài văn viết, có ý thức tìm hiểu suy nghĩ

và bày tỏ thái độ trước những vấn đề xảy ra ở địa phương em nói riêng và xã hội nói chung Thường xuyên tuyên truyền và thực hiện lối sống tích cực, lành mạnh,

có văn hóa ở địa phương

- Nhận biết đặc điểm khởi ngữ

- Biết được công dụng của khởi ngữ

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu để nhận diện khởi ngữ

+ Viết: có khả năng vận dụng tạo lập câu và đoạn văn có khởi ngữ

3/Phẩm chất:

-Chăm học, có ý thức dùng khởi ngữ trong khi nói và viết

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa

Trang 29

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà trước

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về khởi ngữ

* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả

lớp

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

1) Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào?

- Câu gồm 2 tp: chính, phụ2) Kể tên những tp chính, phụ đã học?

- Tp chính: chủ ngữ, vị ngữ

- Tp phụ: trạng ngữ3) Chỉ ra các thành phần câu có trong VD sau:

Quyển sách này, sáng nay, em đọc nó rồi

? TN CN VN

GV: Ngoài tp phụ trạng ngữ còn có tp phụ

nữa Vậy quyển sách này là thành phần gì trong

câu, có đặc điểm, cn gì? Có gì khác với trạng

ngữ=> Bài học hôm nay cô sẽ cùng các em tìm

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ

bản về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ

* Nhiệm vụ: HS hoàn thành yêu cầu vào phiếu

học tập

* Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm.

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ:

1 Ví dụ:

Trang 30

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời

của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

+ YC HS đọc vd?

+ Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu a, b, c?

+ Xác định vị trí của từ in đậm trong câu?

+ Phần in đậm có ý nghĩa gì trong câu? Nó có

thể k.h với từ nào ở phía trước? Nó ngăn cách

với nòng cốt câu bởi dấu hiệu nào?

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em

thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút

C-V) + Nêu đề tài đc nói đến trong câu

(có thể thêm Qht: về, đối với; ngăn cách với

nòng cốt câu bởi dấu phẩy, hoặc trợ từ thì)

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết

quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

3 Ghi nhớ: ( SGK)

II Luyện tập

1 Bài tập 1:

a .điều này b… chúng mình

c .một mình d làm khí tượng e cháu

Trang 31

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở

ghi

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc yêu cầu

+ Xác định khởi ngữ trong các câu?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

* Mục tiêu: HS chuyển câu có sử dụng KN.

* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời.

* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp

* Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc yêu cầu bài tập

+ Chuyển câu có sd KN

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

3 Dự kiến sản phẩm:

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa

giải đựơc.

3 Bài tập 3:

* Mục tiêu: HS viết được đoạn văn có sử dụng

KN

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, viết đv.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: vở ghi.

nh-3 Bài tập 3:

- Đối với tôi, sách có vai trò

vô cùng quan trọng…

Trang 32

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Viết một đoạn văn nói về tầm quan trọng của sách Trong đv có sử dụng khởi ngữ

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học

áp dụng vào cuộc sống thực tiễn

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về

văn bản để trả lời câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Đặt câu có sử dụng khởi ngữ để:

+ Giới thiệu sở thích của mình

+ Bày tỏ quan điểm cảu mình về một vấn đề nàođó?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ

* Phương thức hoạt động: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào

trong vở

* Cách tiến hành:

Trang 33

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Tìm khởi ngữ trong những văn bản văn học mà

- Nắm được thế nào là phép phân tích, tổng hợp

- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 34

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS hiểu được thế nào là phép

lập luận pt và tổng hợp

* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ

+ Bầu trời trong sáng như pha lê.

+ Mưa xuân phơi phới.

+ Cỏ cây tràn trề nhựa sống.

? Các gợi ý trên khiến em liên tưởng đến

điều gì? Hãy khái quát ý chung của các gợi

ý trên bằng một câu văn?

- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời

miệng câu hỏi

- Dự kiến sản phẩm:

+ Sức sống của vạn vật khi mùa xuân về.

+ Mùa xuân thật là đẹp.

GV: Trong khi nói và viết, kĩ năng PT

và tổng hợp vô cùng cần thiết đối với mỗi

người Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là

1 Ví dụ

Trang 35

của phép lập luận phân tích và tổng hợp

* Nhiệm vụ: HS hoàn thành yêu cầu vào

phiếu học tập

* Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em

thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút

+ Vấn đề đó được tác giả lập luận bằng cách

đưa ra những hiện tượng tương phản về

trang phục( những quy tắc ngầm trong ăn

mặc)

- Dẫn chứng:

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

+ Các quy tắc ngầm của văn hoá khiến mọi

Trang 36

người phải tuân theo.

- Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm

rõ nội dung sâu kín bên trong

GV kết luận: Tác giả đã tách ra từng trường

hợp để cho thấy quy luật ngầm của vh chi

phối cách ăn mặc

=>Cách lập luận trên của tác giả chính là

lập luận phân tích

? Em hiểu phép lập luận phân tích là gì?

? Sau khi đã phân tích, tác giả đã viết câu

văn nào tổng hợp các ý đã phân tích?

- Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn

cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi

công cộng

? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài

viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp

?) Phép tổng hợp thường diễn ra ở phần nào

của bài văn?

* Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết

trước để chỉ rõ phép lập luận pt và th được

sử dụng trong văn bản cụ thể

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, làm bài.

* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt

Trang 37

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm

bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ

bàn( 7 phút)

?) Đọc đoạn văn và cho biết tác giả đã vận

dụng phép lập luận nào và vận dụng ntn?

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử

đại diện trình bày

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Dự kiến sản phẩm…

Đoạn văn a

- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài

+ Cái hay ở các điệu xanh

- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào

và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan

ở mỗi người

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Tìm hiểu bài tập 2

* Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết

trước để chỉ rõ phép lập luận pt được sử

- Nêu các quan niệm mấu chốtcủa sự thành đạt

- Phân tích từng quan niệmđúng sai thế nào và kết lại ởviệc phân tích bản thân chủquan ở mỗi người

2 Bài tập 2

- Phân tích thực chất của lối họcđối phó

+ Học đối phó là học mà khônglấy việc học làm mục đích, xemviệc học là việc phụ

+ Học đối phó là học bị động,không chủ động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, củathi cử

+ Do học bị động nên khôngthấy hứng thú, mà đã không

Trang 38

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, làm bài.

* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt

động nhóm cặp đôi

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm

bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS

- HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử

đại diện trình bày

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Dự kiến sản phẩm…

Phân tích thực chất của lối học đối phó

+ học mà không lấy việc học làm mục đích

chính

+ học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của

thầy cô, của thi cử

+ không thấy hứng thú, chán học, hiệu quả

thấp

+ học hình thức, không đi sâu vào thực chất

kiến thức của bài học

+ có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Tìm hiểu bài tập 3

* Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết

trước để chỉ rõ phép lập luận pt được sử

dụng trong văn bản cụ thể

hứng thú thì chán học, hiệu quảthấp

+ Học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiếnthức của bài học

+ Học đối phó thì dù có bằngcấp nhưng đầu óc vẫn rỗngtuếch

Bài tập 3

Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

- Muốn tiến bộ, phát triển thìphải đọc sách để tiếp thu trithức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều màcần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyểnnào nắm chắc quyển đó như thếmới có ích

Trang 39

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, làm bài.

* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt

động cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

2 GV chuyển giao nhiệm vụ:

?) Phân tích các lý do khiến mọi người phải

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách

để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Đọc sách cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc rộng

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày

kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*GV hướng dẫn hs:

- Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó

trên cơ sở phân tích ở trên

- Tóm lại những điều đã phân tích về việc

đọc sách

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã

học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn

Tóm lại, muốn đọc sách có hiệuquả phải chọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho kỹ, đồngthời chú trọng đọc rộng thíchđáng để hỗ trợ cho việcnghiêncứu chuyên sâu

Bài tập 4: Thực hành tổng hợp

Trang 40

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Dựng một tình huống đối thoại có sử dụng

A: Vậy qua những dẫn chứng trên cậu rút ra

được bài học gì cho mình?

B: Để bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi

người, chúng ta không nên hút thuốc lá

- Đặc điểm hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Công dụng của hai thành phần trong câu

2 / Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu ngữ liệu nhận diện đặc điểm 2 thành phần biệt lập

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w