1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 9 kì 2 CHUẨN 2021

179 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những hiểu biết về phép lập luận phân tích và tổng hợp để viết đoạn văn khoảng 10 – 12 câu làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là mộ

Trang 1

- Thông qua bài hs hiểu được tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- HS biết vận dụng những nội dung đã tìm hiểu để tìm phương pháp đọc sách có hiệu quả

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong VBNL, kĩ năng viết bài văn nghị luận

3 Thái độ

- Giáo dục hs ý thức được tầm quan trọng của việc đọc sách

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua các hoạt động nhóm, )

- Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

- Tư liệu liên quan đến văn bản

- Soạn bài theo SGK

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành đặt câu với các thành phần tình thái, cảm thán, qua các hoạt động nhóm, )

- Năng lực tạo lập văn bản: qua việc viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)

GV giới thiệu cho HS nghe về nhà văn nổi tiếng người Nga: Mác-xim Go-rơ-ki, người cóảnh hưởng lớn đến nền văn học nước Nga và thế giới Cuộc đời ông gắn liền với những đaukhổ bất hạnh, sách đã làm thay đổi cuộc đời ông Ông từng nói “ Sách là cây đèn thần soisáng cho con người trên những nẻo đường xa xôi và tăm tối nhất của cuộc đời.”

Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- Qua tìm hiểu, em hãy nêu vài nét về tác giả

- Đọc tên văn bản cho thấy PTBĐ văn bản của bài

văn này là gì?

- HS chia sẻ ý kiến với

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- GV nêu cách đọc, đọc mẫu

- GV gọi HS đọc và giải thích từ khó

- GV nêu mục đích của việc đặt tiêu đề

- Kiểu văn bản đó quy định các trình bày ý kiến của

tác giả theo hình thức nào?

- Từ đó, em hãy xác định bố cục theo các luận điểm

mà tác giả sử dụng?

- Các luận điểm đó thể hiện vấn đề gì?

- Câu nào được coi là luận điểm của đoạn văn?

- Vai trò của sách đối với nhân loại được tác giả

giới thiệu ntn ?

- Nhận xét về phương thức biểu đạt được sử dụng?

- Qua đó em thấy sách có vai trò ntn đối với nhân

loại ?

- Cũng theo tác giả đọc sách có ý nghĩa ntn?

- Em hiểu câu “ đọc sách là muốn trả món nợ…” có

ý nghĩa ntn ?

- Từ đó em thấy việc đọc sách quan trọng ntn?

- Em hãy tìm thêm một số câu nói về tầm quan

trọng của sách và việc đọc sách? Vì sao tác giả nói:

đọc sách là hưởng thụ và chuẩn bị trên con

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Vì sao phải đọc sách?

Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn:

* Sách: ghi lại những thành quả của

nhân loại, cất giữ di sản tinh thần của nhân loại

-> Phương thức nghị luận, thuyết minh

=> Sách có vai trò quan trọng đối với

sự phát triển của nhân loại.

* Đọc sách:

- Trả nợ đối với thành quả … ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng…

- Làm cuộc trường chinh vạn dặm…

=> Sách là phượng tiện để tích luỹ, nâng cao tri thức, là hành trang để bước vào đời.

2 Đọc lại câu văn có hình ảnh “ học vấn

giống như đánh trận”, hình ảnh đó gợi

cho em liên tưởng tới yêu cầu nào của

việc đọc sách?

- HS chia sẻ ý kiến với

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

- GV tổng hợp - kết luận

1 Hình ảnh gợi tả: Một trong hai nghĩa của cuộc

“trường chinh” là đi xa vì mục đích lớn Thêm vào đó “ vạn dăm” càng làm cho cuộc đi xa ấy đi

xa hơn, vất vả hơn, vì mục đích lớn hơn Hình ảnh không chỉ nói đến sự phấn đấu lâu dài không mệt mỏi trên con đường đầy gian k

- Sưu tầm một số câu danh ngôn về sách

VD: - Một cuốn sách dù dở đến đâu ta cũng thu lượm được vài điều đặc biệt của nó

( Danh ngôn La Tinh)

- Kết hợp những điều hiểu biết với những kinh nghiệm và kiến thức sẵn có - đó là nguyên tắc cần thiết khi lựa chọn sách

(Krupxkaia )

Trang 3

- Nếu tôi có quyền thế, tôi sẽ đem sách mà gieo rắc khắp mặt địa cầu như người ta gieo lúa trong luống cày vậy

3 Vận dụng những hiểu biết về phép lập luận phân tích và tổng hợp để viết đoạn văn

(khoảng 10 – 12 câu) làm sáng tỏ luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách,

nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”

Ngày dạy:

HS biết vận dụng những nội dung đã tìm hiểu để tìm phương pháp đọc sách có hiệu quả

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận dịch Nhận ra bố cục chặt chẽ,

hệ thống luận điểm rõ ràng trong VBNL, kĩ năng viết bài văn nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục hs ý thức được tầm quan trọng của việc đọc sách.

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua các hoạt động nhóm, )

-Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

- Tư liệu liên quan đến văn bản

- Soạn bài theo SGK

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành đặt câu với các thành phần tình thái, cảm thán, qua các hoạt động nhóm, )

- Năng lực tạo lập văn bản: qua việc viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

Trang 4

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

1 Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách?

2 Chọn một cuốn sách em cho là bổ ích, đọc, sau đó tóm tắt lại nội dung và nêu ý nghĩa của cuốn sách ấy

=> GV dựa trên kết quả trình bày của HS để vào bài

- Sau việc chọn sách việc đọc sách

được thực hiện ra sao?

- Cách lập luận của nhà văn ntn?

* Thiên hướng sai lệch thường gặp.

- Sách nhiều không chuyên sâu

- Sách nhiều dễ lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực

III Tổng kết

a Nghệ thuật

- Với cách lập luận chặt chẽ, biến hóa tự nhiên, uyển chuyến; lí lẽ sắc sảo, lô gích, dẫn chứng sinh động, chân thực, ngôn ngữ diễn đạt hấp dẫn

b Nội dung

Qua bài văn này, chúng ta không chỉ hiểu sâu sắc thêm về vai trò của học vấn, vai trò của sách mà quan trọng hơn thể tìm thấy cách đọc sách, cách học đúng đắn

Trang 5

* Ghi nhớ : SGK

3 LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

1 Nếu chọn 1 lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên giá

sách của mình, em sẽ chọn câu nào? Vì sao

2 Em hãy rút ra bài học có được từ việc tìm hiểu văn bản

- HS chia sẻ ý kiến với

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

- GV tổng hợp - kết luận

1.

2 Cách đọc sách

- Cách trình bày, bàn bạc một vấn đề trừu tượng

4 VẬN DỤNG

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI:

1.Em thấy điều tác giả đặt ra có giống với thực tế thị

trường sách vở hiện nay không ?

2 Trao đổi về việc sử dụng sách tham khảo trong học sinh

5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG/ SÁNG TẠO

1 Quan hệ giữa đọc sách và đời sống? Viết đoạn văn với nhan đề “ học đi đôi với hành”

2 Trao đổi với người thân để viết bài nêu suy nghĩ về “ VĂN HÓA ĐỌC” trong thời công nghệ 4.0

3 Tìm đọc thêm những bài viết về tác dụng của việc đọc sách đối với cuộc sống của con người

4 Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự vật hiện tượng đời sống

- Hiểu yêu cầu chung của kiểu bài

* Bổ sung CTGD2018: Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời

sự

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết, làm kiểu bài

Trang 6

- KNS: Kĩ năng suy nghĩ, phê phán, sáng tạo và đưa ra ý kiến cá nhân về một SVHT tích

cực hoặc tiêu cực trong xã hội

- Kĩ năng tự nhận thức các sự việc hiện tượng

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước SVHT

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

- Xem lại các nội dung của kiểu văn bản nghị luận đã học

- Xem trước bài sgk

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các văn bản nghị luận về SVHT

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một SVHT

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nêu một số vấn đề được cả xã hội quan tâm trong thời điểm hiện tại? Theo em,những vấn đề ấy có ảnh hưởng đến đời sống xã hội không? Có cần được giải quyết ko?

- GV tổng hợp Cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu bài:

- Trong văn bản, tg bàn luận về hiện

tượng gì trong đời sống? Biểu hiện,

nguyên nhân, tác hại và phải khắc

phục của hiện tượng đó?

- Nhận xét cách trình bày vấn đề của

tác giả?

- GV tổng hợp ý kiến, ghi bảng

- Vậy, em hiểu thế nào là bài văn Nghị

luận về sự việc, hiện tượng đời sống?

- Yêu cầu về nội dung và hình thức

- HS chia sẻ ý kiến với

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

=> Đó là một hiện tượng trong đời sống

+ Biểu hiện: coi thường giờ giấc+ Nguyên nhân: Thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác; vô trách nhiệm với việc chung

+ Tác hại: gây thiệt hại cho tập thể; tạo tập quán không tốt

+ Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề Vì: cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi con người phải biết tôn trọng lẫn nhau và hợp tác đó là tác phong của

người có văn hoá

=> Cách trình bày mạnh lạc, ngắn gọn, có những dẫn chứng cụ thể, xác thực

* Phép lập luận: Phân tích, giải thích, tổng hợp

* Cách lập luận: Rõ ràng chặt chẽ, thuyết phục

2 Ghi nhớ (Sgk Tr.21)

NL VỀ SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

Trang 7

- Theo em: có phải vấn đề nào cũng nên viết bài nghị

luận không? vì sao?

- Trong các sự việc trên: sự việc nào nên viết bài nghị

luận?

Bài tập 1

- Giúp bạn học tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ của công, môi trường

- Giúp đỡ gia đình chính sách

Cuộc sống quanh ta có vô vàn sự việc hiện tượng đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ Nhưng không phải sự việc,hiện tượng nào cũng đem ra nghị luận Vấn đề nghị luận là những sự viêc, hiện tượng quan trọng, có tính phổ biến và mang đến một ý nghĩa Trong khi nghị luận cần bày tỏ thái độ: khen - chê, đồng tình- phản đối

HOẠT ĐỘNG CHUNG

CẢ LỚP

- GV cho HS đọc bài tập 2

- GV cho HS độc lập suy

nghĩ và trao đổi, bảo vệ ý

kiến của mình trước tập thể

+ Nó liên quan đến bảo vệ môi tường

+ Nó gây tốn kém về kinh tế cho cá nhân

4 VẬN DỤNG

1.Từ hiểu biết của em về các vấn đề xã hội, tự ra 5 đề văn nghị luận về sự việc, hiện tượng

2 Quan sát hình ảnh và lập đề văn nghị luận tương ứng với hình ảnh?

5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG/ SÁNG TẠO

1 HOẠT ĐỘNG NHÓM:

- Tìm hiểu các vấn đề có thể viết bài nghị luận xã hội ở địa phương

2 Trao đổi với người thân đề tìm hiểu về các vấn đề: Bạo lực gia đình, Hạnh phúc gia đình,bệnh thành tích trong giáo dục, an toàn giao thông,

3 Trao đổi với bạn để tìm hiểu: Văn hóa đọc của HS, bạo lực học đường,

Bổ sung CTGD2018: Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

VD: Văn hóa đọc là yếu tố vô cùng quan trọng trong đời sống của chúng ta Văn hóa đọcchính là thái độ, là cách ứng xử của chúng ta với tri thức sách vở Trước khi có các phươngtiện nghe nhìn, sách là con đường lớn nhất để con người tiếp cận thông tin, văn hóa, trithức Đọc sách là một trong những cách thức giúp con người thư giãn, tích lũy kiến thứctăng cường khả năng tư duy cũng như hướng con người đến gần hơn với “chân-thiện-mĩ”

Vì vậy, có thể nói, quốc gia nào đẩy mạnh được văn hóa đọc, trình độ dân trí sẽ cao và tỉ lệtội phạm sẽ thấp hơn rất nhiều Nhật Bản, quốc gia hiếm hoi trên thế giới có số lượng sáchxuất bản hằng năm tăng, là một ví dụ điển hình Thế nhưng, giới trẻ Việt Nam ngày nay có

vẻ thờ ơ, lãnh cảm với văn hóa đọc sách, để lại những hệ quả tiêu cực cho mỗi cá nhân

Biểu hiện Nguyên nhân Kết quả/Hậu quả Giải pháp

Trang 8

cũng như sự phát triển của toàn dân tộc Nguyên nhân có lẽ xuất phát từ sự bùng nổ củacông nghệ thông tin với sự xuất hiện của mạng xã hội, game online hay vô số các chươngtrình truyền hình Vậy, giải pháp nào để phát triển văn hóa đọc ở nước ta? Thiết nghĩ, ta nên

tổ chức thêm nhiều ngày hội sách, phát động phong trào đọc sách trong trường học cũngnhư các cơ quan, tổ chức, tận dụng công nghệ để đa dạng hóa các loại hình phục vụ, tạothêm hứng thú cho người đọc Tóm lại, tất cả chúng ta cần hiểu và trân trọng hơn văn hóađọc, biến đọc sách trở thành một sở thích hàng ngày Bởi đúng như Cựu Tổng thống Hoa KìBarack Obama từng nói: “Việc đọc rất quan trọng Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở

- Giáo dục ý thức tự tạo lập văn bản

- Tích hợp môi trường: Liên hệ với các vấn đề môi trường ở địa phương

4 Năng lực cần phát triển

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

- Sử dụng ngôn ngữ

- Giao tiếp Tiếng Việt

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

- Xem trước nội dung bài sgk

- Hình ảnh liên quan

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: cách tạo lập các văn bản nghị luận về SVHT

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một SVHT

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

Quan sát và đạt đề văn nghị luận xã hội cho mỗi hình ảnh trên?

GV khái quát dẫn vào bài.

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- GV cho HS đọc các đề bài trong sgk

- Quan sát đề

- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

- Gọi HS trình bày miệng

- Nhận xét?

- Nêu một đề nghị luận

- Gọi 3 HS đặt đề lên bảng (dựa vào các vấn

đề đã nêu ở tiết trước) HS đặt ra giấy nháp

- Khi em trả lời các câu hỏi đó là em đã thực

hiện thao tác gì? Nhắc lại câu hỏi?

- Những việc làm của Nghĩa nói lên điều gì?

Vì sao thành Đoàn Tp HCM phát động phong

trào học tập Nghĩa? Nếu mọi học sinh làm

được như Nghĩa thì có tác dụng gì

- Khi trả lời các câu hỏi của cô, các em đã thực

- HS chia sẻ ý kiến với

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

Dạng 1: Đề đầy đủ: Nêu sự việc , hiện

tượng - Lệnh làm bài (nêu trực tiếp hoặc gián tiếp)

Dạng 2: Đề mở: Nêu sự việc, hiện tượng

- Thường sử dụng từ ngữ biểu thị mệnh lệnh: nêu suy nghĩ, nêu ý kiến, nêu những nhận xét suy nghĩ

II Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

1 Ví dụ: Sgk Tr.23

- Đề thuộc loại nghị luận về hiện tượng

- Đề nêu hiện tượng về người tốt việc tốt

- Đề y/c : Nêu suy nghĩ

=>Thao tác tìm hiểu đề

- nếu có ý thức sống có ích thì bắt đầu cuộc sống của mình bằng những công việc bình thường, nhưng có hiệu quả

- Vì:

+ Nghĩa là người con hiếu thảo

+ Nghĩa là học sinh biết kết hợp học và hành

+ Nghĩa là người sáng tạo

* Thân bài: Phân tích, đánh giá

* Kết bài: Khái quát, khẳng định lại vấn đề

- Đọc lại bài và sửa chữa

*Ghi nhớ: sgk Tr.24

3 LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

Trang 10

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

1 Quan sát các hình ảnh và đặt đề văn

về các hiện tượng trên?

2 Lập dàn ý cho đền văn ở bài tập 1

- Tổ chức cho HS thảo luận

1 Chọn một số hiện tượng bức thiết trong xã hội có thể làm bài nghị luận xã hội?

2 Quan sát, sưu tầm những hình ảnh gợi ý tưởng cho bài HLXH:

VD: - Bảo vệ rừng

- Hiện tượng nói tực, chửi thề

- Ô nhiễm môi trường

- Quan hệ cha mẹ và con cái (Bao bọc, chia sẻ hay )

- Về nhà chuẩn bị bài: Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Giáo dục ý thức tự tạo lập văn bản

- Tích hợp môi trường: Liên hệ với các vấn đề môi trường ở địa phương

4 Năng lực cần phát triển

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

- Sử dụng ngôn ngữ

- Giao tiếp Tiếng Việt

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

- Xem trước nội dung bài sgk

- Hình ảnh liên quan

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: cách tạo lập các văn bản nghị luận về SVHT

Trang 11

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một SVHT.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

? Em hiểu đề bài trên như thế nào?

? Tìm ý cho đề 4?

? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên

trong hoàn cảnh như thế nào? Hoàn

cảnh ấy có bình thường không? tại

sao?

- Gv cho học sinh TLTD 2p.

? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi

bật? Tư chất gì đặc biệt?

? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành

công của Nguyễn Hiền là gì?

? Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền

được biểu hiện ra sao?

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên nhận xét, bổ sung cho

- Nguyễn Hiền có đặc điểm nổi bật là ham học, tư chất đặc biệt là thông minh, mau hiểu

- Nguyên nhân dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì, vượt khó để học

- Vua cho gọi Nguyễn Hiền vào triều nhưng đoàn tuỳ tùng không có võng lọng đón, Nguyễn Hiền không đi vì không đủ nghi thức

2 Lập dàn ý

a Mở bài

- Giới thiệu về hiện tượng Nguyễn Hiền

b Thân bài

- Giới thiệu hoàn cảnh của Nguyễn Hiền

- Tinh thần ham học hỏi và chủ động tự học của Nguyễn Hiền

- Biểu hiện về ý thức tự học của Nguyễn Hiền

- Đánh giá của bản thân em về tinh thần tự học của Nguyễn Hiền

- Học sinh viết bài theo yêu cầu của giáo viên

4 Đọc và sửa chữa văn bản

3 TÌM TÒI, MỞ RỘNG/ SÁNG TẠO

- Chọn một số hiện tượng bức thiết trong xã hội có thể làm bài nghị luận xã hội?

1 Ô nhiễm môi trường

2 Thực phẩm bẩn

3 Bệnh vô cảm

- Về nhà chuẩn bị bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Trang 12

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

Đọc trước bài, chuẩn bị bài mới, nghiên cứu câu hỏi SGK

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành có hướng dẫn: cách tạo lập các văn bản nghị luận về Tư tưởng đạo lí

- Thảo luận trao đổi để xác định đặc điểm cách tạo lập bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- GV cho HS đọc bài văn

- Văn bản trên bàn luận về vấn đề gì?

Có phải là một sự việc hiện tợng đời

* Vấn đề bàn luận Sức mạnh của tri thức

=> Là một vấn đề thuộc tư tưởng

* Luận điểm

- Sức mạnh của tri thức trong lao động

- Sức mạnh của tri thức trong cách mạng

- Thái độ cha biết quý trọng tri thức của một số người

* Phép lập luận.: Phân tích, chứng minh, giải thích, tổng hợp

=> Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

* Bố cục ( 3 phần )

- Mở bài: GT sức mạnh của tri thức

Trang 13

- Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về

tưởng đạo lí?

- Văn bản này có những yêu cầu gì?

- Nhận xét về mối quan hệ giữa các

- Theo em kiểu bài nghị luận này có gì

khác nghị luận về một sự việc hiện

t-ượng đời sống ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Khắc sâu kiến thức

- Thân bài: BL về sức mạnh của tri thức

- Kết luận: Phê phán thái độ không quý trọng tri thức

=> Mối quan hệ các phần chặt chẽ, lô-gíc

+ Văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh là chủyếu Phép lập luận có sức thuyết phục

- Bài văn nghi luận về tư tưởng, đạo lý xuất phát là

từ một tư tưởng, đạo lý để lập luận, giải thích cho mọi người hiểu và đưa vào thực tế cuộc sống

- Bài NL về sự việc, hiện tượng xuất phát từ thực tếcuộc sống để lập luận khái quát thành vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Phép lập luận chủ yếu trong văn bản

là gì? Cách lập luận ấy có sức thuyết

phục không?

- Văn bản nghị luận về vấn đề tưởng, đạo lý

- Văn bản bàn về giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính:

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

- Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh.Lập luận có sức thuyết phục vì nó giản dị, dễ hiểu

5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG/ SÁNG TẠO

1 Tìm đọc các bài nghị luận về nghị lực, tự lập, biết ơn, đồng cảm,

2 Thống kê các đề văn nghị luận về tư tưởng đạo lý theo nhóm:

+ Tình cảm: Yêu nước, tình quê hương, tình mẫu từ, tình bạn

Trang 14

TIẾT 99: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

* Bổ sung chương trình giáo dục 2018 : - Tích hợp khi dạy chủ đề Nghị luận xã hội giúp

học sinh biết trình bày miệng về một sự việc có tính thời sự

+ Thiết kế câu hỏi / nhiệm vụ trong hoạt động vận dụng để rèn kĩ năng nói

3 Thái độ

- Có ý thức ôn tập nâng cao kiến thức, vận dụng vào thực tế tập làm văn nghị luận

- Giáo dục HS có ý thức khi bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình trước một vấn đề đạo lý, tư tưởng

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

Đọc trước bài, chuẩn bị bài mới, nghiên cứu câu hỏi SGK

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Kĩ thuật động não:Phân tích các bước làm bài nghị luận xã hội

- Kĩ thuật thảo luận nhóm: để hoàn thành các bài tập

- Vấn đáp, thuyết trình, thực hành,

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

- Nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống?

=> Vậy cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý có gì khác?

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

- Gọi HS đọc đề văn SGK

- Em hãy chỉ ra những điểm giống nhau

và khác nhau trong các đề văn đó?

- GV tổng hợp ý kiến, ghi bảng

? Em hãy tự ra 1 đề và xác định dạng đề

văn vừa ra

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

I Tìm hiểu các dạng đề văn

1 Ví dụ: Sgk Tr.51,52

- Giống nhau: Các đề y/c nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lý

- Khác nhau:

+ Dạng đề có mệnh lệnh: Đề 1, đề 3, đề 10+ Dạng đề không có mệnh lệnh: đề 2, 4, 5,

6, 7, 8, 9 (-> Đó là dạng đề mở)

HS tự ra 1 đề và nêu dạng đề đó

Trang 15

- GV tổng hợp - kết luận.

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- Gv cho HS chép đề văn

- Dựa vào thao tác tìm hiểu đề, tìm ý

trong bài văn NL về SVHT, em hãy nêu

các thao tác làm bài văn NL?

- Nêu cách tìm ý cho dạng văn NL này?

- Vậy, với nội dung đó, em cần có kiến

thức về lĩnh vực nào?

- Để làm được bài, em phải tìm ra ý nghĩa

của câu tục ngữ này?

- Vậy em tìm ra bằng cách nào?

Gv cho HS giải thích, GV ghi bảng

- Vậy bước đầu tiên để tìm ý là gì?

- Vậy, em hãy khái quát lại cách tìm ý

cho bài văn NL về TTĐL?

- Nêu dàn bài chung của văn nghị luận?

- Vậy mở bài của dạng bài NL này? theo

em nên làm gì?

GV nhận xét và nêu 1 cách mở bài chung

nhất

- Dựa vào phần tìm ý, hãy phát triển

thành một dàn bài với các luận điểm

chính?

- Từ đó, em hãy rút ra kinh nghiệm khi

tìm ý và lập dàn ý cho bài văn NL về

- GV khắc sâu kiến thức trọng tâm

II Cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý

Suy nghĩ về câu tục ngữ: Uống nước nhớ nguồn.

B1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: NL về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Yêu cầu nội dung: Suy nghĩ về câu tục ngữ Tức là cảm nhận và hiểu được bài học rút ra từ câu tục ngữ đó

- Tri thức: Sự hiểu biết thực tế cuộc sống và tục ngữ, văn hoá VN

+ Vấn đề đó đúng Vì sao?

+ Ngày nay, đạo lý đó có ý nghĩa như thế nào?

=> Giải thích để tìm ra vấn đề nghị luận->

Khẳng định vấn đề -> áp dụng B3 Lập dàn ý:

HS nhớ lại kiến thức, trả lời

bày được ý kiến về một sự

Tuổi trẻ Việt Nam luôn xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là truyền thống

vẻ vang, là nghĩa vụ thiêng liêng của tuổi trẻ trong

Trang 16

việc có tính thời sự.

Trách nhiệm của tuổi trẻ trong sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc

Hãy triển khai câu chủ đề trên thành

đoạn văn hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS thảo luận nội dung

- Tổ chức cho HS viết bài

- Quan sát, khích lệ HS

- Cho HS trình bày bài viết

- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm

+Hình thức, dung lượng đoạn văn?

+ Nội dung triển khai?

+ Liên hệ?

- GV tổng hợp ý kiến

mọi giai đoạn lịch sử

- Trách nhiệm của tuổi trẻ trong sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc:

+ Bảo vệ Tổ quốc bao gồm thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện chính sách hậu phương quân đội, bảo vệ trật tự, an ninh xã hội

+ Học sinh: Rèn luyện sức khỏe, Tích cực học tập tốt Trau dồi kiến thức về quốc phòng- an ninh; Quan tâm đến tình hình thời sự trong nước và quốc

tế Đấu tranh với hành động phá hoại đất nước.+ Tích cực tham gia các phong trào bảo vệ trật tự,

an ninh trong trường học và nơi cư trú Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn

4 TÌM TÒI, MỞ RỘNG/ SÁNG TẠO

1 Hãy lập dàn ý cho đề văn : Trách nhiệm của tuổi trẻ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

2 Nêu suy nghĩ của em về hai câu thơ:

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”

(Chế Lan Viên)

-TUẦN 20

Ngày dạy :

TIẾT 100: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ (tiếp)

- Có ý thức ôn tập nâng cao kiến thức, vận dụng vào thực tế tập làm văn nghị luận

- Giáo dục HS có ý thức khi bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình trước một vấn đề đạo lý, tư tưởng

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực tự học

- Năng lực sáng tạo

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU

Đọc trước bài, chuẩn bị bài mới, nghiên cứu câu hỏi SGK

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

Trang 17

- Kĩ thuật động não:Phân tích các bước làm bài nghị luận xã hội.

- Kĩ thuật thảo luận nhóm: để hoàn thành các bài tập

- Vấn đáp, thuyết trình, thực hành,

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

? Đề bài thuộc thể loại gì?

? Nội dung nghị luận là gì?

? Đề bài nêu yêu cầu như thế

- GV yêu cầu học sinh viết

từng đoạn của bài văn

- Gọi học sinh đọc phần tự viết

- Thể loại: Văn bản nghị luận về một tư tưởng đạo lý

- Vấn đề nghị luận: Tinh thần tự học của mỗi người

- Phạm vi: Đề bài không nêu yêu cầu cụ thể, học sinh tự xác định

- Nội dung: Giải thích cho mọi người hiểu và làm theo tư tưởng Tự học đem lại nhiều thành công bất ngờ

2 Tìm ý

- Giải thích vấn đề: Học là hoạt động thu nhận thông tin, kiến thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể học tập nào đó

Hoạt động học có thể diễn ra dưới hai hình thức:

+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo+ Tự học dựa trên cơ sở của những kiến thức kĩ năng đã được học ở trường , tiếp tục tích luỹ tri thức và rèn luyện

kĩ năng

- Tinh thần tự học là có ý thức tự học, ý thức ấy dần dần trở thành một nhu cầu thường trực đối với chủ thể học tập

+ Là có ý chí vượt qua mọi trở ngại để tự học có hiệu quả+ Là có phương pháp tự học phù hợp với trình độ của bảnthân, hoàn cảnh sống cụ thể, các điều kiện vật chất cụ thể.+ Là luôn luôn khiêm tốn ọhc hỏi ở bạn bè và những người khác

* Thân bài

- Giải thích vấn đề

- Lập luận bằng hệ thống lí kẽ và dẫn chứng

* Kết bài Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển hoàn thiện nhân cách mỗi người

4 Viết bài

5 Đọc và sửa chữa

2 TÌM TÒI, MỞ RỘNG/ SÁNG TẠO

Trang 18

- Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau", “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”

- Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở các lớp 7,8

- Hiểu thêm về một số kiểu bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn 9: nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí; nghị luận về một tácphẩm thơ, truyện hoặc một đoạn trích trong tác phẩm văn học

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận: kĩ năng xác định đề, kĩ năng lập ý, dựng đoạn, kĩnăng diễn đạt …

- Đây là những kiến thức xuyên suốt trong năm học lớp 9 nhưng vì sau mỗi chuyên đềngoài việc cung cấp kiến thức về tác giả, tác phẩm còn có phần luyện đề nên nội dung kiếnthức về văn nghị luận được tìm hiểu sớm góp phần rèn kĩ năng tổng hợp cho HS trong họctập môn Ngữ văn

B CHUẨN BỊ:

- Tài liệu tham khảo:

+ Kĩ năng làm văn nghị luận phổ thông (Nguyễn Quốc Siêu)

+ Nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận (Nhà xuất bản GD, nhiều tác giả)

+ Tập làm văn THCS (Tạ Đức Hiền)

+ Dạy học Tập làm văn THCS (Nguyễn Trí, NXB GD)…

- GV tổng hợp lí thuyết về văn nghị luận và các bài tập rèn luyện kĩ năng

- HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học và đọc tài liệu bổ sung kiến thức

? Thế nào là văn nghị luận?

? Nêu các phương pháp lập luận

trong văn nghị luận?

I Ôn tập văn nghị luận:

- Khái quát chung về văn nghị luận: đặc điểm củavăn nghị luận, đề văn nghị luận, lập ý cho bài vănnghị luận (phần này GV hớng dẫn HS tự ôn tập theokiến thức Ngữ văn 7)

- Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: phéplập luận chứng minh, phép lập luận giải thích, xâydựng và trình bày luận điểm trong văn nghị luận…(phần này GV hướng dẫn HS tự ôn tập theo kiếnthức Ngữ văn 8)

- Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả rtong văn nghịluận

- GV chú ý các tiêu chí của dẫn chứng văn chứngminh, lí lẽ trong văn giải thích

II Giới thiệu các kiểu bài nghị luận trong chửơng

Trang 19

GV: Giới thiệu khái quát

GV: Nêu các kĩ năng làm bài văn

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Nghị luận về một vấn đề tư tuởng, đạo lí

- Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc một đoạntrích)

- Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

b GV chú ý phân biệt giữa các kiểu bài nghị luận:

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống lấy sựviệc, hiện tợng đời sống làm đối tượng chính; nghịluận vè một vấn đề tư tưởng đạo lí lấy tư tưởng đạo

lí làm đối tợng chính Nghị luận về một sự việc hiệntợng đời sống đi từ sự việc, hiện tượng cụ thể mànâng lên thành vấn đề t tởng đạo đức; nghị luận vềmột vấn đề t tởng đạo lí thì từ vấn đề t tởng đạo đức

mà suy nghĩ về cuộc sống xã hội sau khi được giảithích, phân tích thì vận dụng các sự việc, thực tế đờisống để chứng minh nhằm trở lại khẳng định (hayphủ định) một tư tưởng nào đó

- Nghị luận về một tác phẩm truyện (về nội dung,nghệ thuật, nhân vật, đoạn tích của tác phẩm) cầnchú ý tới các đặc điểm của truyện: kết cấu, tìnhhuống, chi tiết, sự việc, ngôn ngữ nhân vật… Nghịluận về một đoạn thơ, bài thơ cần chú ý tới các đặcđiểm của thơ: ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, cảmxúc, vần nhịp, các biện pháp tu từ …

2 Kĩ năng làm bài văn nghị luận:

a Kĩ năng xác định đề:

- Đọc kĩ đề, lu ý những từ ngữ quan trọng gợi hớnglàm bài

- Xác định đúng kiểu bài nghị luận để tránh nhầm lẫn

về phương pháp

- Xác định nội dung nghị luận để tránh lạc đề

- Xác định phạm vi tư liệu cho bài viết

- GV đặc biệt lưu ý kiểu ra đề có mệnh lệnh vàkhông có mệnh lệnh, những đề mở để HS làm quenvới những yêu cầu mới trong làm văn nghị luận, nhất

là các đề nghị luận xã hội

b Kĩ năng tìm ý và lập dàn ý:

- Một bài văn hay trước hết là phải có những ý hay

Ý hay là ý đúng, sâu, mới và riêng Khi tìm ý cầnchú ý một số vấn đề sau:

+ Có những nhận xét khái quát từ những vấn đề nổi

Trang 20

? Có mấy cách mở bài đó là những

cách nào?

? Cho biết dàn ý bài nghị luận về

một hiện tượng trong đời sống?

*Bổ sung CTGD2018: Trình

bật, tiêu biểu trong nội dung nghị luận

+ Đề xuất luận điểm từ sự so sánh những nội dung,đối tượng cùng loại

- Viết đoạn mở bài:

+ Mở bài theo cách trực tiếp

+ Mở bài theo cách gián tiếp (chú ý rèn kĩ đối vớiHSG)

- Viết các đoạn trong phần thân bài:

+ Các cách lập luận: diễn dịch, quy nạp, tổng hơp phân tích…

-+ Kĩ năng liên kết giữa các đoạn văn: sử dụng từngữ, câu để liên kết

- Viết đoạn kết bài:

+ Xây dựng đoạn kết bài tơng ứng với mở bài

+ Các cách kết bài mở…

* Trong quá trình dựng đoạn, chú ý kĩ năngdùng từ, đặt câu, phát triển ý để tăng chất văn và độsâu sắc cho bài viết Kết hợp các kiến thức GV cungcấp, các ví dụ minh hoạ, cần dành thời gian cho HSluyện viết và chấm chữa, phát huy tính sáng tạo của

3 Kết bài: - Khái quát lại vấn đề đang nghị luận.

- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sốngđang nghị luận

III Luyện tập

Đề bài: Anh (chị), hãy trình bày quan điểm của

Trang 21

bày được ý kiến về một sự

việc có tính thời sự

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập

mình trước cuộc vận động “Nói không với những

tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.

- Phân tích hiện tượng

+ Hiện tượng tiêu cực trong thi cử trong nhà trườnghiện nay là một hiện tượng xấu cần xoá bỏ, nó làmcho học sinh ỷ lại, không tự phát huy năng lực họctập của mình…

+ Hiện tượng lấy tỉ lệ để nâng thành tích của nhàtrường

+ Hãy nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong giáo dục

- Bình luận về hiện tượng

+ Đánh giá chung về hiện tượng.

+ Phê phán các biểu hiện sai trái:

- Thái độ học tập gian lận

- Phê phán hành vi cố tình vi phạm, làm mất tính

công bằng của các kì thi

c) Kết bài.

- Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử

- Phê phán bệnh thành tích trong giáo dục

4 Vận dụng

- Gv: Yêu cầu học sinh tìm ý và dựng đoạn cho đề bài trên

5 Tìm tòi mở rộng

- Về nhà hoàn thiện đề trên

- Chuẩn bị bài: Khởi ngữ

-TUẦN 21

Ngày dạy:

TIẾT 103: KHỞI NGỮ

Trang 22

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2 Học sinh: soạn bài theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra SGK, vở ghi, bài soạn của học sinh

? Nêu nhận xét của em về vị trí và mối

quan hệ giữa từ in đậm với thành phần

chủ ngữ trong câu?

? Những từ này dùng để làm gì?

? Trước các từ in đậm ở trên đã có (hoặc

có thể thêm) những quan hệ từ nào?

? Gọi các từ in đậm trên là khởi ngữ Vậy

em hãy nêu đặc điểm và công dụng của

c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,

chúng ta / có thể tin ở tiếng ta

Các từ in đậm

- Về vị trí: Đứng trước chủ ngữ của các câu

- Về quan hệ với chủ ngữ: Không có quan hệ

Trước khởi ngữ thường có thể thêm các từ về,

Các khởi ngữ là:

a Điều này

b Đối với chúng mình

Trang 23

a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì chưa giải được

- Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở các lớp 7,8

- Hiểu thêm về một số kiểu bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn 9: nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí; nghị luận về một tácphẩm thơ, truyện hoặc một đoạn trích trong tác phẩm văn học

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận: kĩ năng xác định đề, kĩ năng lập ý, dựng đoạn, kĩnăng diễn đạt …

- Đây là những kiến thức xuyên suốt trong năm học lớp 9 nhưng vì sau mỗi chuyên đềngoài việc cung cấp kiến thức về tác giả, tác phẩm còn có phần luyện đề nên nội dung kiếnthức về văn nghị luận được tìm hiểu sớm góp phần rèn kĩ năng tổng hợp cho HS trong họctập môn Ngữ văn

B CHUẨN BỊ:

- Tài liệu tham khảo:

+ Kĩ năng làm văn nghị luận phổ thông (Nguyễn Quốc Siêu)

+ Nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận (Nhà xuất bản GD, nhiều tác giả)

+ Tập làm văn THCS (Tạ Đức Hiền)

+ Dạy học Tập làm văn THCS (Nguyễn Trí, NXB GD)…

- GV tổng hợp lí thuyết về văn nghị luận và các bài tập rèn luyện kĩ năng

- HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học và đọc tài liệu bổ sung kiến thức

? Nêu khái niệm về văn nghị luận

I Khái niệm về văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

1 Khái niệm

Trang 24

về một vấn đề tư tưởng đạo lí ?

? Chủ đề của trong bài văn nghị

luận về một vấn đề tư tưởng đạo

lí ?

? Các bước làm bài văn ?

? Cho biết dàn ý bài văn nghị luận

về một vấn đề tư tưởng đạo lí ?

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý là bàn vềmột vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lốisống của con người

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận là phải làmsáng tỏ các vấn đề , tư tưởng, đạo lý bằng cách: Giảithích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích đểchỉ ra chỗ đúng ( hay chỗ sai) của một tư tưởng nào

đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết

- Chủ đề : - Tình cảm GĐ: Tình mấu tử, phụ tử; tìnhanh em

- Bước 2: Khẳng định vấn đề đúng sai( vì sao, ntn?) Biểu hiện ntn dẫn chứng cminh Nêu ý nghĩa của tư tưởng đlí ( đặttrong mối quan hệ riêng chung) và sự tiếp nối của

Trang 25

GV : Yêu cầu học sinh làm đề bài

trên

khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động

- Trong bài văn nghị luận cần có luận điểm đúng đắnsáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động

2 Thân đoạn

a Giải thích thế nào là lòng khoan dung

Khoan dung là biết tha thứ cảm thông vớinhững lỗi lầm của người khác, với những điểm chưatốt của người khác và của chính mình

b Biểu hiện

- Người có long khoan dung luôn được mọi người yêumến tin cậy và có nhiều bạn tốt Nhờ có long khoandung mà cuộc sống và quan hệ với mọi người trở lênlành mạnh dễ chịu chẳng hạn như cái mỉm cười khinhận được lời xin lỗi từ một người chẳng may va vàobạn ở trên đường sẽ làm cho mọi thứ trở lên tốt đẹphơn Với những người từ trong lao tù trở lại xã hội cóđược cái nhìn cảm thông từ mọi người xung quanh từ

đó hòa nhập xã hội sẽ có cuộc sống tốt đẹp hơn.Khoan dung là đôi khi không nên quá nghiêm khắcvới bản thân mình

c Nêu phản biện

Trái với khoan dung là sự ích kỉ, thờ ơ lạnhnhạt Điều đó sẽ rất đến một xã hội lạnh lùng, vô cảm.Đồng thời, cần phê phán thái độ thờ ơ, lạnh nhạt củamột số thanh niên hiện nay Chính sự thờ ơ, lạnh nhạt,lòng ích kỷ, thiếu khoan dung ấy đang gián tiếp tiếptay cho tội ác lan rộng Tuy nhiên khoan dung khôngđồng nghĩa với bao che Vậy chúng ta hãy sống cởi

mở gần gũi với mọi người và cư xử chân thành rộnglượng

3 Kết đoạn

Khoan dung là một đức tính tốt của con người,

nó làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, vì vậy, mỗi thanhniên cần phải rèn luyện cho mình đức tính khoandung ngay từ khi ngồi trong ghế nhà trường Mỗingười hãy học cách khoan dung với bản thân, vớingười khác bằng lòng nhân ái, bằng đức hi sinh.Không chỉ biết khoan dung, bên cạnh đó, việc giúpngười khác (hay chính mình) nhận ra sai lầm, định

Trang 26

hướng sửa chữa cũng là điều rất quan trọng Để cuộcsống tươi đẹp và giàu tình người hơn, mỗi chúng tahãy sống một cách chân thành, luôn bao dung và độlượng với những người xung quanh Khi đó, bạn sẽcảm thấy cuộc sống thật đẹp và ý nghĩa.

4 Vận dụng

- GV : Yêu cầu học sinh hoàn thiện đề bài trên

5 Tìm tòi mở rộng

- Về nhà sưu tầm một số đề văn nghị luận xã hội

- Hoàn thiện đề bài trên

- Chuẩn bị bài : Phép phân tích tổng hợp

Kí duyệt của tổ chuyên môn

Qua bài học, giúp học sinh:

- Ôn lại những kiến thức lí thuyết về phép phân tích và tổng hợp

- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2 Học sinh: soạn bài theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra SGK, vở ghi, bài soạn của học sinh

Trang 27

? Thông quan một loạt dẫn chứng ở

đoạn mở bài, tác giả đã rút ra nhận xét

? Cách lập luận như trên gọi là phép

phân tích và cách kết luận gọi là phép

- Các luận điểm chính để giải quyết vấn đề:

+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá

xã hội

+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là giản dị, hài hòa với môi trường xung quanh

- Cách lập luận luận điểm 1:

+ Ăn cho mình, mặc cho người

+ Cô gái một mình trong hang sâu, không ăn mặc diêm dúa, trang điểm

+Anh thanh niên đi tát nước ngoài đồng vắng chắc không chải đầu bằng sáp thơm, áo sơ mi là phẳng,

+ Đi đám cưới không thể lôi thôi

+Đi dự đám tang không ăn mặc lòe loẹt

 Quy tắc ngầm chi phối cách ăn mặc của con người, đó là: văn hoá xã hội

- Cách lập luận luận điểm 2:

+ Dù mặc đẹp, sang đến đâu néu không phù hợp chỉ làm trò cười, tự làm xấu.

+ Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản

dị, nhất là phù hợp với môi truờng.

 Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh riêng và hoàn cảnh chung nơi công cộng.( y phục xứng kìđức )

Tóm lại: Tác giả kết luận "Thế mới biết trang

phục đẹp"

- Phân tích là phép lập luận, trình bày từng bộ phận, phương diện của vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự việc, hiện tượng

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những nội dung đã phân tích

- Tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài

2 Ghi nhớ

3 Luyện tập

? Tác giả phân tích như thế nào để làm

sáng tỏ luận điểm: Học vấn không chỉ

là học vấn?

III Luyện tập Bài tập 1

Trang 28

? Tác giả đã phân tích những lí do phải

chọn sách để đọc như thế nào?

? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của

cách đọc sách như thế nào?

- Thảo luận tự do

? Vai trò của phân tích trong lập luận?

+ Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức

và kinh nghiệm của nhân loại

+ Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp nghĩ sâu xa

+ Có hai loại sách cần đọc: sách kiến thức phổ thông và sách kĩ thuật chuyên ngành

Bài tập 4

- Vai trò của phân tích lập luận :

+ Trong văn bản nghị luận, phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không làm sáng tỏ được luận điểm, không thuyết phục được người đọc, người nghe

- Trình tự phân tích: Thơ hay là hay ở:

+ Cách sử dụng màu sắc ( phối hợp các màu

xanh )

+ Cách thể hiện các cử động: thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, con

cá động

+ Các vần thơ: tử vận hiểm hóc, kết hợp với

từ, nghĩa chữ, tự nhiên, không non ép

Trang 29

- HS đọc bài tập 2 (sgk)

? Thế nào là học qua loa, đối phó?

? Những biểu hiện của học qua loa đối

phó?

? Bản chất của lối học qua loa, đối phó và

tác hại của nó?

? Việc học qua lao đối phó có tác hại gì?

- GV nêu vấn đề: Tại sao phải đọc sách?

Yêu cầu học sinh dựa vào văn bản Bàn về

- HS trình bày bài viết, HS khác nhận xét

- GV có thể đọc cho HS tham khảo đoạn

văn mẫu trong sách thiết kế

+ Do nguyên nhân chủ quan: tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phong cách đạo đức tốt đẹp

II Thực hành phân tích một vấn đề

1 Học qua loa, đối phó

- Học qua loa có các biểu hiện sau:

+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, cái gì cũng biết 1 chút nhưng không

có kiến thức cơ bản, hệ thống sâu sắc

+ Học cốt chỉ để khoe mẽ

- Học đối phó có những biểu hiện sau:

+ Học chỉ cốt để thầy cô không quở trách, cha

mẹ không rầy la, chỉ lo giải quyết việc trước mắt

+Học đối phó thì kiến thức phiếm diện nông cạn, hời hợt

2 Bản chất của lối học qua loa, đối phó

- Chỉ có hình thức của học tập: cũng đến lớp, đọc sách, có điểm thi, có bằng cấp

- Không có thực chất: đầu óc rỗng không, hỏi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng

3 Tác hại của cách học qua loa đối phó

- Đối với xã hội: trở thành gáng nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt

- Đối với bản thân: không có hứng thú học tập, do đó hiệu quả ngày càng thấp

III Thực hành phân tích một văn bản

- Trình tự các ý

- Sách là kho tri thức được tích lũy từ hàng nghìn năm của nhân loại, ai muốn hiểu biết đềuphải đọc sách

- Tri thức trong sách bao gồm các kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn đã được đúckết do đó nếu không đọc sách sẽ bị lạc hậu

- Càng đọc sách ta càng hiểu tri thức nhân loại

là mênh mông vô tận, từ đó chúng ta có thái độ khiêm tốn và ý chí cao trong học tập

IV Thực hành

4 Vận dụng

- Đọc 2 -3 bài thực hành của HS: nhận xét, rút kinh nghiệm

5 Tìm tòi, mở rộng/ sáng tạo

- Học bài Nắm vững nội dung

- Làm lại bài thực hành vào vở

- Chuẩn bị bài: Ôn tập đọc - hiểu

-TUẦN 22

Ngày dạy:

Trang 30

TIẾT 107 - 108: ÔN TẬP ĐỌC – HIỂU

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thông qua bài hs hiểu được tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- HS biết vận dụng những nội dung đã tìm hiểu để tìm phương pháp đọc sách có hiệu quả

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận dịch

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong VBNL, kĩ năng viết bài văn

nghị luận

3 Thái độ

- Giáo dục hs ý thức được tầm quan trọng của việc đọc sách

4 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua các hoạt động nhóm, )

- Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

B PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận: qua việc đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành đặt câu với các thành phần tình thái, cảm thán, qua các hoạt động nhóm, )

- Năng lực tạo lập văn bản: qua việc viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Năng lực thẩm mĩ: qua việc nhận ra vẻ đẹp của văn bản

giả Chu Quang Tiềm ? I Tác giả:

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ học, lí luận vănhọc hiện đại Trung Quốc, bút danh Mạnh Tực, MạnhThạch, người Đông Thành, tỉnh An Huy Năm 1916, thivào Khoa Văn học Trường cao đẳng Sư phạm Vũ Xương,năm sau vào Đại hội Hương Cảng, học Ngôn ngữ và Vănhọc Anh, Sinh vật học, Tâm lí học, Giáo dục học, 1922,làm giáo viên trung học Thượng Hải Năm 1925 ông thivào Đại học Êđinbơc (Edimburg) nước Anh, 1929 tốtnghiệp, lại thi vào Đại học Luân Đôn, đồng thời ghi danhvào Đại học Pari rồi sau thi vào Đại học Xtraxbuôc(Strasbourg) nước Pháp, tốt nghiệp học vị Tiến sĩ với đề

tài Tâm lí học bi kịch 1933, về nước giảng dạy tại các Đại

học Bắc Kinh, Tứ Xuyên, Vũ Hán, từng làm Viện trưởngViện Văn học Đại học Bắc Kinh Sau 1949, là Giáo sưĐại học Bắc Kinh, ủy viên Chính phủ Hiệp thương chínhtrị Trung ương bốn khóa, Hội trưởng Hội nghiên cứu mĩhọc Trung Quốc, ủy viên thường trực Hội Nghiên cứu vănhọc nước ngoài của Trung Quốc

Trang 31

Tác phẩm tiêu biểu của Chu Quang Tiềm là Tâm lí học văn

nghệ (Văn nghệ tâm lí), và Bàn về thơ (Thi luận) Tâm lí học văn nghệ chủ yếu giới thiệu lí luận mĩ học cận, hiện đại

phương Tây, nhất là lí luận trực giác của Crâuxơ (B Croce,1866-1952), thuyết khoảng cách của Bulaoth (E.Bullougth, 1880-1934), thuyết di tình của Lipxơ (T Lipps,185-1914), thuyết nội mô phỏng của Grôx (K.Groó, 1861)

3 Tóm tắt:

Trong bài viết, tác giả nêu tầm quan trọng, ý nghĩa củaviệc đọc sách; các khó khăn, các nguy hại dễ gặp củaviệc đọc sách trong tình hình hiện nay và cách lựa chọnsách cần đọc, cách đọc như thế nào cho hiệu quả

II - GIÁ TRỊ TÁC PHẨM

- Từ việc khẳng định ý nghĩa của sách và việc đọc sách đếncách chọn sách mà đọc và cách đọc sách cho có hiệu quả

cao nhất, đó là mạch lập luận của Bàn về đọc sách Nhưng

nếu chỉ là như thế thì bài viết chưa thể đạt được sức thuyếtphục cao Triển khai mạch lập luận này, trong từng phần,tác giả đã đưa ra được hệ thống những lí lẽ và dẫn chứngchân xác, sinh động để thuyết phục luận điểm

- Làm rõ tầm quan trọng của sách đối với nhận thức củacon người thực chất là hướng tới làm nổi bật việc cầnthiết phải đọc sách Vai trò của sách xem như là luận cứ

để dẫn tới luận điểm rằng: "Đọc sách là muốn trả món nợđối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinhnghiệm, tư tưởng của nhân loại tích luỹ mấy nghìn nămtrong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụcác kiến thức, lời dạy của biết bao người trong quá khứ

đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được" Nhờ đó "mới

có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên conđường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới" Đến đây,một vấn đề nảy sinh: vì sách là nơi kết tinh, hội tụ nhữngkiến thức của nhân loại trong suốt mấy nghìn năm, vănhoá nhân loại tiến hoá không ngừng, mở mang khôngngừng cho nên để xử lí được khối lượng đồ sộ và cực kì

đa dạng của kho tri thức ấy là một vấn đề khó khăn,không thể thực hiện cuộc trường chinh vạn dặm" ấy,không thể đọc sách mà không có những con đường đi,phương hướng đúng đắn

- Một là, "phải chọn đọc cho tinh, đọc cho kĩ";

- Hai là, phải biết phân loại thành sách thường thức vàsách chuyên môn để có cách đọc cho phù hợp;

- Ba là, phải chú ý tới mối quan hệ hữu cơ giữa cái thường

Trang 32

thức và cái chuyên sâu.

=>Ba luận điểm trên được tổ chức triển khai theo hướng

tổng - phân - hợp Thế nào là đọc tinh, đọc kĩ? Vấn đề

tưởng là hai mà thực chất là một Không thể đọc kĩ tất cả

mà phải chọn cuốn thật sự có giá trị Chọn được cuốn cógiá trị mà đọc kĩ còn hơn là đọc nhiều cuốn mà chỉ lướtqua Về điểm này, tác giả diễn đạt thật hấp dẫn, sắc sảo:

"Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa,trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm đổithay khí chất; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, nhưcưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm chomắt hoa ý loạn, tay không mà về" Nhưng lựa chọn thếnào để đọc cho kĩ? Trả lời câu hỏi này, tác giả xác lậpluận điểm thứ hai của phương pháp đọc: phải phân biệtsách thường thức và sách chuyên môn Sách chuyên mônthì phải đọc kĩ, điều này đã được làm rõ ở luận điểmtrước, vấn đề là làm sao để vừa đọc kĩ mà vẫn đảm bảo sựtoàn diện? Tác giả viết: " mỗi môn phải chọn kĩ từ 3 đến

5 quyển xem cho kĩ Môn học kiến thức phổ thông tổng

số không quá mười mấy môn, ( ), tổng cộng số sách cầnđọc cũng chẳng qua trên dưới 50 quyển"

=>Với lập luận chặt chẽ, biến hoá tự nhiên, uyển chuyển;

lí lẽ sắc sảo, lôgic; dẫn chứng sinh động, chân thực; ngônngữ diễn dạt hấp dẫn, Chu Quang Tiềm đã chứng tỏ tàinghị luận bậc thầy của mình Qua bài văn này, chúng takhông chỉ hiểu sâu sắc thêm về vai trò của học vấn, vaitrò của sách đối với nhận thức mà quan trọng hơn là cóthể tìm thấy cách đọc, cách học đúng đắn

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần đó trong câu

* Bổ sung CTGDPT 2018: Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

3 Thái độ

Trang 33

- Có ý thức đưa các thành phần biệt lập vào trong câu nói khi cần thiết.

4 Năng lực

- Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, cảm thụ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2 Học sinh : soạn bài theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- Kiểm tra sĩ số lớp.

- Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ?

hiện thái độ của người nói đối với sự

việc nêu trong câu như thế nào?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ra hiểu được tại sao nói

kêu ồ hoặc trời ơi?

- Câu a: Thái độ tin cậy cao: chắc

- Câu b: Thái độ tin cậy chưa cao: có lẽ

- Nếu không có những từ ngữ in đậm thì sự việc nói

trong câu không thay đổi (vì từ ngữ in đậm chỉ thể

hiện thái độ của người nói với sự việc ở trong câu chứ không phải thông tin sự việc của câu)

- Thành phần tình thái dùng để thể hiện thái độ của người nói với sự việc trong câu

II Thành phần cảm thán

- Các từ ngữ in đậm không chỉ các sự vật hay sự việc

- Sự có mặt của các từ này trong câu là do nội dungphần câu tiếp theo

- Các từ ngữ in đậm thể hiện trạng thái, tâm lí, tình

cảm của người nói : (ồ: ngạc nhiên trời ơi: tiếc

rẻ… )

- Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói

- Thành phần tình thái, cảm thán được gọi là thành phần biệt lập trong câu

Trang 34

?Trong những từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ

nào được dùng để tạo lập cuộc thoại từ

ngữ nào dùng để duy trì cuộc thoại?

- Từ “này” dùng tạo cuộc thoại

?Vậy, thành phần gọi đáp có tác dụng gì

trong câu?

-Cho ví dụ

-HS đọc bài tập phần II/31

?Nếu lược bỏ những từ ngữ in đậm, nghĩa

sự việc của mỗi câu trên có thay đổi

không? Vì sao?

-Không Vì các từ ngữ in đậm là các

thành phần biệt lập được viết thêm vào

nó nằm trong cấu trúc cú pháp của câu

?Trong câu a, các từ ngữ in đậm được

thêm vào để chú thích cho cụm từ nào ?

-Đứa con gái đầu lòng

-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết

vừa học vào việc làm các bài tập cụ thể

?Tìm thành phần gọi- đáp? cho biết lời

gọi- đáp đó hướng đến ai?

1 Xét VD-Này: dùng để gọi

-Thưa ông: dùng để đáp

=>Những từ này không tham gia vào việc diễnđạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thànhphần biệt lập

- Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại mở đầu

-Gọi: bầu ơi

=>Hướng tới tất cả các thành viên trong cộngđồng

Trang 35

-Bầu ơi (gọi)

- Các thành phần tình thái và cảm thán trong các câu là:

- Trình tự tăng dần về độ tin cậy:

Dường như - hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn.

Bài 3

- Trong nhóm từ: chắc, hình như, chắc chắn, thì từ

chắc chắn có độ tin cậy cao nhất, từ hình như có

độ tin cậy thấp nhất Tác giả dùng từ chắc vì niềm

tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo 2 khả năng:

- Thứ nhất, theo tính chất huyết thống thì sự việc

sẽ phải diễn ra như vậy

- Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng

có thể diễn ra khác một chút

4 Vận dụng

- Viết đoạn văn ngắn có thành phần tình thái, cảm thán?

5 Tìm tòi, mở rộng/ sáng tạo

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập

- Tiết sau học: Ôn tập văn nghị luận xã hội

Trang 36

A MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở các lớp 7,8

- Hiểu thêm về một số kiểu bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn 9: nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí; nghị luận về một tácphẩm thơ, truyện hoặc một đoạn trích trong tác phẩm văn học

- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận: kĩ năng xác định đề, kĩ năng lập ý, dựng đoạn, kĩnăng diễn đạt …

- Đây là những kiến thức xuyên suốt trong năm học lớp 9 nhưng vì sau mỗi chuyên đềngoài việc cung cấp kiến thức về tác giả, tác phẩm còn có phần luyện đề nên nội dung kiếnthức về văn nghị luận được tìm hiểu sớm góp phần rèn kĩ năng tổng hợp cho HS trong họctập môn Ngữ văn

B CHUẨN BỊ:

- Tài liệu tham khảo:

+ Kĩ năng làm văn nghị luận phổ thông (Nguyễn Quốc Siêu)

+ Nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận (Nhà xuất bản GD, nhiều tác giả)

+ Tập làm văn THCS (Tạ Đức Hiền)

+ Dạy học Tập làm văn THCS (Nguyễn Trí, NXB GD)…

- GV tổng hợp lí thuyết về văn nghị luận và các bài tập rèn luyện kĩ năng

- HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học và đọc tài liệu bổ sung kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh làm các đề

bài sau:

? Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

? Nêu biểu hiện?

Đề 1: Viết bài văn 200 chữ bàn về tính kiên nhẫn

1 Mở đoạn

Trong cuộc sống mỗi chúng ta cần rèn luyệnnhân cách đạo đức, trong đó có một phẩm chất quantrọng đó là tính kiên nhẫn

2 Thân đoạn

a Giải thích thế nào là tính kiên nhẫn

Vậy kiên nhẫn là gì? Kiên nhẫn là kiên trì, không bỏcuộc Kiên nhẫn là có khả năng tiếp tục làm việc đãđịnh một cách bền bỉ, không nản lòng

b Biểu hiện

Kiên nhẫn tạo ra hứng thú, niềm say mê giúp ta vượtqua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập, giao tiếp,trong sinh hoạt

- Lòng kiên trì đối với mỗi người là nhân tố để thànhcông, để đạt được mục đích mà mình đặt ra Lòng kiêntrì là một đức tính tốt, cần được phát huy, có ý nghĩalớn quyết định đến cuộc đời của mỗi con người Khichúng ta vạch ra kế hoạch và quyết tâm theo đuổi nóđến cùng, đó là lòng kiên trì, và chắc chắn chúng ta sẽđạt được một kết quả như mong đợi

c Chứng minh

Bác Hồ là một tấm gương sáng ngời về lòng kiên trì

Trang 37

? Nêu dẫn chứng để chứng minh?

? Giải thích lòng nhân ái?

? Phân tích bình luận đề trên?

để chúng ta noi theo, Bác đã kiên trì con đường cứunước dù gặp nhiều khó khăn, và nhờ kiên trì mà Bác đãbiết hơn hai mươi thứ tiếng trên đời Hay tấm gươngthầy giáo Nguyễn Ngọc Kí ông bị liệt cả hai tay, vàphải luyện viết bằng chân bằng sư kiên trì bền bỉ ông

đã tốt nghiệp đại học và trở thành nhà giáo ưu tú

d Nêu phản biện

Tuy nhiên kiên nhẫn không có nghĩa là trông chờ, ỷ lại

mà phải linh hoạt sáng tạo, có sự đột phá Lòng kiênnhẫn cần phân biệt với sư cố chấp Nếu cứ bảo thủ, cốchấp theo đuổi những điều sai trái thì lại đi sai một conđường Kiên nhẫn mà thiếu hiểu biết, chúng ta sẽ đánhmất đi những cơ hội tốt đẹp, Khi chúng ta biết thựchiện đúng lúc và đúng cách Kiên nhẫn là đức tính tốt

mà mọi người cần tích cực thực hiện

3 Kết đoạn

Kiên trì là một đức tính cần có ở mỗi người Làhọc sinh chúng ta cần cố gắng nỗ lực, học tập, rènluyện một ý chí vững vàng, để đối mặt với những khókhăn phía trước làm cho đất nước ngày càng tươi đẹp

và phát triển đến những tầm cao mới Hãy nhớ rằng,thành công là một hành trình chứ không phải là điểmđến Thiếu tính kiên trì thật khó đi hết hành trình ấy.Những thành tựu vĩ đại không được gặt hái bằng sứcmạnh mà chính bằng lòng kiên trì Ai biết kiên trì,người đó chắc chắn sẽ thắng lợi

Đề 2: Hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lòng nhân

ái trong cuộc sống ( Tình yêu thương con người)

1 Mở đoạn

Lòng nhân ái là một phẩm chất rất đáng quý củangười Việt Nam Trải qua nhiều thế kỉ Lòng nhân áivẫn luôn là truyền thống tốt đẹp của nước ta từ ngànđời nay Truyền thống ấy vẫn tồn tại và không ngừngphát triển dưới nhiều hình thức khác nhau

2 Thân đoạn

a.Giải thích

Vậy “nhân ái” là gì?

- Lòng nhân ái: tình yêu thương, sẻ chia, quan tâm củacon người trong cuộc sống

- Lòng nhân ái là đức tính quan trọng cần có của mỗicon người, đặc biệt trong xã hội hiện đại, khi thói thờ ơ,

vô cảm đang ngày càng trở thành một vấn nạn của xãhội

b Phân tích, bình luận

* Vì sao phải sống nhân ái

- Tình yêu thương trong cuộc sống là tình cảm yêu

Trang 38

? Nêu biểu hiện của lòng nhân ái?

mến, trân trọng, quan tâm, sẻ chia, chăm sóc, giúp đỡlẫn nhau

- Vì được yêu thương, ta có cảm giác mình không đơnđộc, một mình, có đủ dũng khí để vượt qua những điềutưởng như không thể

- Sức mạnh ở đây trước hết là sức mạnh tinh thần, nó sẽdẫn đến sức mạnh thể chất

- Đối mặt với những khó khăn, thách thức không phảichỉ mang lại chiến thắng cho bản thân ta, mà hơn hết, tabiết báo đáp với những người đã hi sinh vì mình Khi

đó, tình yêu thương nhân đôi giá trị Giá trị của tìnhthương càng to lớn

b Biểu hiện của lòng nhân ái trong cuộc sống

- Trong cuộc sống, tình yêu thương giữa con người vớicon người là một giá trị cao quý, là điều cần thiết mà aicũng phải hướng tới

- Yêu thương sẽ mang lại những điều ý nghĩa cho cuộcsống:

+ Tình yêu thương đem đến cho con người niềm vui,niềm hạnh phúc, lòng tin yêu; tiếp thêm sức mạnh đểcon người có thể vượt qua mọi khó khăn, thử thách.+ Tình yêu thương giúp con người biết cảm thông, thấuhiểu, vị tha; để con người có thêm nhiều cơ hội hiểunhau, sống tốt đẹp, thân ái với nhau hơn

+ Tình yêu thương có thể cảm hóa cái xấu, cái ác; xóa

bỏ những ngăn cách, hận thù, làm cho cuộc sống ngàycàng tốt đẹp, nhân văn

+… ( Học sinh lấy dẫn chứng thực tế hoặc trong vănhọc )

- Phê phán những biểu hiện sống dửng dưng, vô cảm,thiếu ý thức về tình yêu thương, không biết trân trọngnhững điều ý nghĩa có được từ tình yêu thương

c Mở rộng, nâng cao

- Từ trong chiến tranh, chính tình yêu thương đã đemlại sức mạnh đoàn kết dẫn tới thắng lợi vẻ vang cho dântộc, giành lại độc lập cho quê hương đất nước Ngàynay, đất nước đã hòa bình, nhưng vẫn còn nhiều người

có hoàn cảnh vô cùng khó khăn Người già không nơinương tựa, trẻ em lang thang cơ nhỡ, thiên tai, dịchbệnh…thực sự cần sự quan tâm từ cả cộng đồng

- Trong mùa dịch covid-19, nhiều cá nhân tập thể đãchia sẻ vật chất đến những người có hoàn cảnh khókhăn; chính phủ giang tay chào đón đồng bào từ vùngdịch trở về Khi miền Trung oằn mình trong lũ dữ, nhândân cả nước quyên góp tiền của cùng miền Trung khắcphục hậu quả Tất cả đều là minh chứng đẹp đẽ cholòng nhân ái Lòng nhân ái còn tạo ra lực hấp dẫn kéo

Trang 39

con người xích lại gần nhau, tạo thành khối thống nhấtchống lại cái ác, sự ích kỷ, hận thù.

d Nêu phản biện

- Tuy nhiên trong xã hội ngày nay vẫn còn nhiều người

có thái độ sống vô cảm, ích kỷ, chỉ nghĩ tới bản thân, longhĩ tới quyền lợi cá nhân Đó là thái độ sống cần đượclên án và phê phán gay gắt Vì vậy, sống trên đời cầnphải có lòng nhân ái, cần yêu thương người khác nhưyêu chính bản thân mình Dù như vậy thì cuộc sống củachúng ta có thể sẽ khó khăn hơn, nhưng như thế mớisống có ý nghĩa

3 Kết đoạn

Chúng ta hãy tự rèn luyện đạo đức của bản thân,

đề cao tinh thần tương thân tương ái, luôn sẵn sànggiúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn,đóng góp công sức nhỏ bé của mình vào để xây dựngmột xã hội tiến bộ, văn minh.Tình yêu thương và lòngnhân ái chính là thứ vũ khí kỳ diệu giúp cuộc sống tốtđẹp hơn, gắn kết con người với nhau và tạo nên mộtcộng đồng lớn mạnh

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Sử dụng một số phép liên kết câu, lên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản

Trang 40

- Soạn giáo án, đọc tài liệu có liên quan đến bài giảng

b Kiểm tra bài cũ:

c Khởi động vào bài mới:

? Đoạn văn bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan

hệ với chủ đề chung của văn bản?

- Cách phản ánh thực tại thông qua những suy

nghĩ, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ là một

bộ phận làm nên một tiếng nói của văn nghệ

? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn

trên là gì?

- Câu 1: tác phẩm phản ánh thực tại

- Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ

muốn phản ánh một điều gì đó mới mẻ

- Câu 3: cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời

nhắn gửi của người nghệ sĩ

? Nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề

của đoạn văn?

- Hướng vào chủ đề đoạn văn

?Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong

?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu

trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện

I Khái niệm liên kết

1 Xét VD

-Đoạn văn bàn về cách phản ánh thực tạicủa người nghệ sĩ Giữa chủ đề của đoạnvăn và chủ đề của văn bản có mối quan hệ

bộ phận- toàn thể

=>Nội dung các câu đều hướng vào chủ đềđoạn văn là “cách phản ánh thực tại củangười nghệ sĩ”

=>Trình tự sắp xếp các câu hợp lí

Ngày đăng: 15/04/2022, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w