GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGỮ VĂN 9 KÌ 2, NĂM HỌC 2021- 2021, SOẠN CHUẨN CV 5512đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ đề: PHƯƠNG PHÁP TẠO LẬP VĂN BẢ
Trang 1GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGỮ VĂN 9 KÌ 2, NĂM HỌC 2021- 2021, SOẠN CHUẨN CV 5512
đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ đề:
PHƯƠNG PHÁP TẠO LẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết
gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng phản ánh vấn đề hội nhập và bản sách văn hóa dân tộc
+ Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về văn bản nghị luận : đặc điểm, nội dung, hình thức, các thức tạo lâp, cách tóm tắt
+ Hiểu thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí
+ Nắm được yêu cầu, bố cục cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một vấn đề tư tưởng đạo lí
+ Biết trình bày bài văn nghị luận về một về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một
tư tưởng đạo lí
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng thànhthạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi
Trang 2B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
2 Bàn về đọc sách
3 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
4 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
5 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
20 6 Luyện tập viết đoạn văn, bài văn về một sự
việc, hiện tượng đời sống
7 Luyện tập viết đoạn văn, bài văn về một sự
việc, hiện tượng đời sống
8 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Luyện tập chủ đề
C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức:
- Qua chủ đề “ văn nghị luận xã hội” học sinh nắm được một số đặc điểm của văn bản
nghịa luận và các bước làm một bài văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời
sống, về một tư tưởng đạo lí được thể hiện qua các văn bản: bàn về đọc sách, Nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
+ Thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách trong cuộc sống và tác dụng cảu việc đọc sách là để nâng cao học vấn việc đọc sách cần phải có phương pháp thì mới có hiệu quả, học sinh cần biết lựa chọn sách đọc sao cho có ích và phù hợp nhất.
+ Thấy được phương pháp lập luận chặt chẽ, sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
Trang 3+ Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
+ Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Viết được đoạn cảm nhận về đoạn trích
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm
- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trìnhbày trong quá trình thảo luận
2 Về năng lực:
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
2.Kỹ năng:
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 4- Quan sát các hiện tượng của đời sống.
- Làm làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Hiểu cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Học sinh rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn nghị luận về vấn
đề tư tưởng đạo lý
- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Cách lập luận, so sánh, đối chiếu, nhấn mạnh lí do cần thiết phải lựa chọn sách để đọc
Lí lẽ sắc bén, lấy việc đọc sách để nói nhân cách con người điều đó có tác dụng rất lớn vớibạn đọc
Hiểu thế nào về nghị luận về một
sự việc, hiện tượng
Trình bày suy nghĩ quan điểm, tư tưởng của mình về những hình ảnh thực tế trong văn bản bằng một đoạnvăn
Phát biểu cảm nghi
về điều mà em thấythám thía nhất khi học xong văn bản
Dựa vào vấn đề nổibật trong xã hội, đưa ra những luận điểm và luận cứ cho một vấn đề cụcthể
Tìm hiểu thêm những văn bản có cùng chủ đề để thấy rõ hơn nhữngnọi dung đang phản ánh
Nghiên cứu, phân tích trình bày kết hợp với nội dung phần tiếng việt và tập làm văn để tạolập lên một văn bản có tính liên kết, chủ chủ đề, có
bố cục rõ ràng và mạch lạc
Tạo lập văn bản, viết được một bài
Trang 5rong đời sống và nghị luận về một tưtưởng đạo lí.
Học sinh biết cách làm một bài văn vềnghị luận về một
sự việc, hiện tượngrong đời sống và nghị luận về một tưtưởng đạo lí
Viết một đoạn văn nghị luận về vấn đềnổi bật: một đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một tưtưởng đạo lí
văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Biết được: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Hiểu được: Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
- Vận dụng được: Thao tác nghị luận vào việc học một văn bản nghị luận
- Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm
- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
Trang 6- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thốngnhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trìnhbày trong quá trình thảo luận.
2 Năng lực
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
- NL ngôn ngữ và NL văn học (nhận biết được đề tài, hiểu được chủ đề, ý nghĩa của cácvăn bản đã đọc; cảm nhận cái hay cái đẹp qua việc sử dụng từ loại, kiểu câu (câu nghi vấn), và một số yếu tố hình thức, biện pháp nghệ thuật để vận dụng viết được đoạn văn, bài văn cảm thụ văn học)
- Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học
II Thiết bị dạy và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình dạy học.
Trang 71 Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động:
- HS Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát bức chân dung nhà văn Mác xim Gorki
? Cho biết đây là bức chân dung nhà văn nào?
? Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn này?
? Em có biết yếu tố nào đã giúp cho M G trở thành đại văn hào của Nga không?
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs trả lời
-Hs:trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đúng vậy các em ạ M G là nhà văn có một tuổi thơ đầy cay đắng, bất hạnh Ông đã vươn lên và trở thành nhà văn
vĩ đại, chính là nhờ những cuốn sách đấy Sách đã mở ra trước mắt ông những chân trời mới lạ, đem đến cho ông bết bao điều kỳ diệu trog cuộc đời Vậy sách có tầm quan trọng ntn? Phải đọc sách ntn cho có hiệu quả? ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc
sách ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vb “Bàn về đọc sách” của Chu Quang
Tiềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên
*Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
+ Thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách trong cuộc sống và tác dụng cảu việc đọc sách là để nâng cao học vấn việc đọc sách cần phải có phương pháp thì mới có hiệu quả, học sinh cần biết lựa chọn sách đọc sao cho có ích và phù hợp nhất.
Trang 8+ Thấy được phương pháp lập luận chặt chẽ, sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
+ Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản
- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản
- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Bài văn được trích từ sách
“Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách”
Gọi HS đọc chú thích (Sgk/tr5 (tập 2)
GV chiếu chân dung nhà thơ
- HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách…
- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản
- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc
nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập
- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV
Những thông tin về tác giả và
văn bản giúp cho em như thế
nào về việc đọc văn bản?
Gv chiếu chân dung tác giả và nhấn mạnh:
- Nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của văn học hiện
đại Trung Quốc
- Người huyện Đông Thành, tỉnh An Huy- Trung Quốc
- Học qua rất nhiều trường Cao đẳng và Đại học nổi
Trang 10tiếng ở trong nước và thế giới như: Anh- Pháp…
- Giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn hoá
văn nghệ ở Trung Quốc
- Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu
Bài viết này là kết quả quá trình tích lũy kinh nghiệm,
dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của
người đi trước muốn truyền đạt lại cho các thé hệ sau
- HĐ chung: Đọc văn bản:
Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào?
+ Giáo viên đọc mẫu
+ HS nghe và đọc văn bản
Tìm hiểu chú thích:
+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK
+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình
không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán
nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?
+ Tiếp tự tiêu hao lực lượng=> Các khó khăn, nguyhại dễ gặp cuảviệc đọc sách trong tình hình hiện nay.+ Còn lại=>Bàn về p/pháp đọc sách
Trang 11* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm bàn(7 phút):
? Theo tg, con đường nào để có được học vấn là gì?
? Vậy đối với con đường phát triển của nhân loại, sách
có 1 ý nghĩa ntn? Tìm dẫn chứng minh họa
? Từ những lí lẽ trên của tác giả, em hiểu gì về sách và
lợi ích của việc đọc sách?
? Nhận xét về cách lập luận của nhà văn?
2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn
thống nhất kết quả
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất
- Dự kiến sản phẩm…
+ Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn:
+ Mọi thành quả của nhân loại đều do sách vở ghi chép
+ Sách là kho tàng quí báu ghi chép, lưu truyền mọi tri
thức, mọi thành tựu mà loài người tích luỹ được qua
từng thời đại
+ Sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát triển
học thuật của nhân loại
3.Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
Trang 12+ Đọc sách là chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh
vạn dặm trên con đường học vấn đi phát hiện thế giới
mới
+ Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, sd hình ảnh ss
thú vị,
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
? Những cuốn SGK các em đang học có phải là những
“di sản tinh thần” vô giá đó không? Vì sao?
*Gv: Có thể nói, cách lập luận của học giả Chu Quang
Tiềm rất thấu tình đạt lí và sâu sắc Trên con đường
gian nan trau dồi học vấn của CN, đọc sách trong tình
hình hiện nay vẫn là con đường quan trọng trong nhiều
con đường khác.
? Theo TG, đọc sách là “hưởng thụ”, là “chuẩn bị”
trên con đường học vấn Vậy, em đã “hưởng thụ” được
gì từ việc đọc sách Ngữ văn để “chuẩn bị” cho học vấn
của mình?
Dự kiến: Tri thức về TV, về vb giúp em có kĩ năng sd
đúng và hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và
viết, kĩ năng đọc - hiểu các loại vb trong văn hoá đọc
sau này của bản thân
- Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
*Gv: Song tg không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá việc
đọc sách Ông đã chỉ ra việc hạn chế trong việc trau
dồi học vấn trong đọc sách Đó là những thiên hướng
nào? Tác hại của chúng ra sao? Thì tiết sau chúng ta
sẽ tìm hiểu tiếp.
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn:+ Mọi thành quả của nhân loại đều do sách vở ghi chép.+ Sách là kho tàng quí báu…+ Sách là cột mốc…
- H/a ẩn dụ thú vị; cách nói hình tg
-> Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức; là sự chuẩn bị để làm
Trang 13trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới.
Muốn tiến lên trên con đường học vấn, không thể không đọc sách
=>Ptích đúng đẵn , rõ ràng, xác thực
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
- Các đoạn văn đã viết
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu câu hỏi bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét
Trang 14(Dự kiến sản phẩm)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (1) Học vấn
không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn
là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì
học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của
toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm
nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết
phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các
thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do
sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng
quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có
thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến
hoá học thuật của nhân loại Chúng ta mong tiến
lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì
nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được
trong quá khứ làm điểm xuất phát Nếu xoá bỏ hết
các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ
thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát
về đến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm
trước Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi,
làm kẻ lạc hậu.
(2) Đọc sách là muốn trả món nợ đối với
thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh
nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích luỹ mấy nghìn
năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình
hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người
trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận
được Có được sự chuẩn bị như thế thì một con
người mới có thể làm được cuộc trường chinh vạn
dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế
giới mới.
Gợi ý:
Câu 1 Phương thức biểu đạt
chính được sử dụng trong đoạntrích là nghị luận
Câu 2 Nội dung chính của
đoạn trích: Bàn về việc đọcsách và nhấn mạnh đọc sách làmột con đường quan trọng củahọc vấn, và con đường học vấnkhông thể thiếu sách
Câu 3: Trong đoạn (1) tác giảchủ yếu sử dụng thao tác lậpluận: phân tích
Câu 4 Sách là kết tinh văn
minh nhân loại, là nơi hội tụmọi tinh hoa của loài người vềmọi lĩnh vực nhân văn và khoahọc, đánh dấu những bướcđường đi lên của mọi dân tộc,mọi quốc gia trên hành trìnhqua nhiều thiên niên kỉ Sáchhội tụ bao kiến thức để mởrộng tầm nhìn, nâng cao trí tuệ,bồi đắp tâm hồn cho mọi thếhệ
Câu 5: Qua lời bàn của ChuQuang Tiềm, ta thấy sách cótầm quan trọng rất lớn, đó làcon đường của học vấn vì sách
là kho tàng tích luỹ kiến thứccủa nhân loại Muốn tiến bộ thì
phải đọc sách, phải lấy thành
Trang 15về đọc sách)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
trong đoạn trích trên?
Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích?
Câu 3: Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng
thao tác lập luận nào?
Câu 4: Theo anh/chị tại sao tác giả cho rằng: Đọc
sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân
loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư
tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong
mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ
các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá
khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được
Câu 5: Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, anh/
chị thấy sách có tầm quan trọng như thế nào?
Việc đọc sách có ý nghĩa gì?
Câu 6: Theo anh/ chị, vì sao muốn tích luỹ kiến
thức, đọc sách có hiệu quả thì trước tiên cần phải
Câu 6: Vì sao muốn tích luỹ
kiến thức, đọc sách có hiệu quảthì trước tiên cần phải biết chọnlựa sách mà đọc? Vì: sách cónhiều loại sách, nhiều lĩnh vực:khoa học, xã hội, giải trí, giáokhoa… Mỗi chúng ta cần biếtmình ở độ tuổi nào, có thếmạnh về lĩnh vực gì Xác địnhđược điều đó ta mới có thể tíchluỹ được kiến thức hiệu quả.Cần hạn chế việc đọc sách trànlan lãng phí thời gian và côngsức…
Trang 16- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
* Kết luận, đánh giá:
(Dự kiến sản phẩm)
Cho câu chủ đề "Đọc sách là
công việc vô cùng bổ ích vì
nó giúp ta hiểu biết thêm về
đời sống", em hãy viết một
đoạn văn từ 8 câu đến 10 câu
theo kiểu quy nạp
Sau khi HS thực hiện xong
bộ xã hội: đèn điện, máy bay, điện thoại,… Đặc biệt,nhờ có sách mà ngày nay, ta ngồi trong nhà mà có thểbiết về mọi nơi trên thế giới, giống với đi du lịch vậy!
Trang 17Đọc sách quả là công việc vô cùng bổ ích vì nó giúp tahiểu biết thêm về đời sống.
- Hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm
- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thốngnhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trìnhbày trong quá trình thảo luận
2 Năng lực
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
Trang 18- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề
trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…
- Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học
- Rèn luyện biết thêm cách viết văn nghị luận qua lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc , sinh động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Rèn kĩ năng sd đúng và hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết, kĩ năng đọc
- hiểu các loại vb trong văn hoá đọc sau này của bản thân
II Thiết bị dạy và học liệu
1 Thầy:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa
2 Trò: - Soạn bài.
- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động:
- HS Đóng kịch
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
Trang 19d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs lên đóng kịch có nội dung nói về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs trả lời
-Hs:trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Sách có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người “Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với các bộ óc tuyệt vời của những thế kỉ đã trôi qua” như một câu danh ngôn đã từng nói Tuy nhiên, sẽ rất nguy hại nếu như chúng ta không biết chọn sách để đọc Điều này chúng ta sẽ được tìm hiểu trong tiết học này
*Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
+ Thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách trong cuộc sống và tác dụng cảu việc đọc sách là để nâng cao học vấn việc đọc sách cần phải có phương pháp thì mới có hiệu quả, học sinh cần biết lựa chọn sách đọc sao cho có ích và phù hợp nhất.
+ Thấy được phương pháp lập luận chặt chẽ, sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
+ Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản
- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ
Trang 20- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản
- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
(Dự kiến sản phẩm)
* Mục tiêu: HS hiểu đc những khó khăn, nguy hại
dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện nay
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu bài- tìm ý
* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động
chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
I Giới thiệu chung:
II Tìm hiểu văn bản
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
2 Những khó khăn, nguy hại dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện
Trang 21* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm phiếu học tập số 1:
1)Tác giả chỉ ra những nguy hại nào của việc đọc
sách ?
2) ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu, không
chuyên sâu? Đọc lạc hướng là gì?
3)Nhận xét gì về nội dung và cách trình bày từng
nhận xét, đánh giá của tác giả? Từ đó, em có liên hệ
2 nguy hại thường gặp:
+ Sách nhiều khiến ta ko chuyên sâu, dễ sa vào lối
“ăn tươi nuốt sống”, chưa kịp tiêu hoá, không biết
nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng, lãng phí
thời gian và sức lực trên những cuốn sách không
thật có ích
- các ý kiến đưa ra xác đáng
- Hình thức: đưa ra những so sánh cụ thể
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
nay
- 2 nguy hại thường gặp:
+ Sách nhiều khiến ta ko chuyên sâu, dễ sa vào lối
“ăn tươi nuốt sống”, chưakịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến ngườiđọc lạc hướng, lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách không thật có ích
- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tg’
thấu tình, đạt lý: các ý kiến đưa ra xác đáng, có
lý lẽ từ tư cách 1 học giả
có uy tín, từng trải qua quá trình nghiên cứu, tíchluỹ, nghiền ngẫm lâu dài
- Hình thức: đưa ra những
so sánh cụ thể
Trang 22->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2: : Tìm hiểu mục 3 phần bài học
* Mục tiêu: HS hiểu đc những khó khăn, nguy hại
dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện nay
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu bài- trả lời câu hỏi
* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động
chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn phủ bàn
Phiếu học tập số 2
? Theo tg, pp đọc sách có mấy yêu cầu? Chỉ ra?
? Theo tác giả, muốn tích luỹ học vấn, đọc sách hiệu
quả cần lựa chọn sách ntn?
? Tg đã dùng cách nói ví von nhưng rất cụ thể cách
đọc sách không có suy nghĩ, nghiền ngẫm ntn? ý
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
3 Bàn về phương pháp đọc sách
a Cần lựa chọn sách khi đọc.
- Không tham đọc nhiều
mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển sách nào thực sự có giá trị, có lợi ích cho mình
b Cách đọc sách có hiệu quả.
+ Ko nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc, vừasuy nghĩ nhất là đối với các sách có giá trị
Trang 23- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Không nên đọc một cách tràn lan mà cần đọc
có kế hoạch
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút:
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu
cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội
dung chính của bài thơ?
III Tổng kết
1 Nội dung
- Tg đã nêu ra những ý kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay
2 Nghệ thuật
- Cách trình bày xác
đáng, thấu tình, đạt lý
- Ptích cụ thể, dẫn dắt tự nhiên
- Giọng điệu trò chuyện, tâm tình
- Cách viết sinh động, thú vị, giàu h/ảnh , so sánh, đối chiếu gần gũi-
=> thuyết phục
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
3 Ghi nhớ
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học
Trang 24c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
- Các đoạn văn đã viết
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu câu hỏi bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
Lịch sử càng…tự tiêu hao lực lượng”
1 Theo tác giả, sách “ có thể làm trở ngại
cho nghiên cứu học vấn” Điều đó biểu
hiện như thế nào?
2 “ Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh
trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố,
đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
- Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng
2 “ Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh
Trang 253 Đọc sách như thế nào cho hiệu quả?
Hãy chia sẻ suy nghĩ của em bằng đoạn
văn nghị luận khoảng 200 chữ?
Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV
nhận xét và chốt lại.
trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu”
- Phép tu từ được dùng trong câu trên là phép so sánh
- Câu văn có ý nghĩa khẳng định sự gian khổ của việc chiếm lĩnh học vấn hay cũng
là việc đọc sách; đồng thời khuyên con người về cách đọc sách đúng đắn: cần đọc có trọng tâm, trọng điểm
3 Cần đảm bảo các ý sau:
- Đọc sách phải phù hợp với lứa tuổi, đúng nhu cầu học tập và trình độ nhận thức của bản thân
- Đọc sách cần coi trọng chất lượng hơn
số lượng Do đó phải đọc kĩ, vùa đọc vừa nghiền ngẫm, nên tóm tắt ghi chép lại những ý quan trọng để tránh bị lãng quên
- Vừa đọc vừa liên hệ với thực tế trải nghiệm của bản thân để suy ngẫm về những quan điểm trong sách, có thể đồng tình hoặc phản biện Có thể viết nhận xét,đánh gias về sách
- Đọc sách cần sự kiên trì
- Đọc nghĩa là học, học phải đi đôi với hành, nghĩa là áp dụng được những điều học được từ cuốn sách và thực tế
- Phải nâng niu trân trọng, giữ gìn sách
- Liên hệ bản thân: Em đã biết cách đọc sách hiệu quả chưa?
Trang 26- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
* Kết luận, đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“ Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan
trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho
kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không
quan trọng, không bằng đem thời gian,
sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một
quyển thật sự có giá trị Nếu đọc được
mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không
bằng chỉ láy một quyển mà đọc mười
lần.”
1 Nêu chủ đề của văn bản “ Bàn về đọc
sách” Đoạn trích trên đề cập đến khía
Trang 27cạnh nào của chủ đề?
2 Đoạn văn được viết theo kiểu lập luận
nào?
3 Vì sao tác giả cho rằng: “ Đọc sách
không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là
phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ”
4 Đọc sách là một con đường quan
trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn Em
hãy trình bày suy nghĩ (Khoảng 200
chữ) về vấn đề đọc sách trong hoàn cảnh
thế giới công nghệ thông tin đang phát
triển mạnh mẽ như hiện nay
Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ,
GV nhận xét và chốt lại.
đồng thời lãng phí thời gian và sức lực Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập hợp thành “ nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm, tích lũy kiến thức ” Từ đó học vấn mới được nâng cao
4 Yêu cầu hình thức:
– Đoạn văn khoảng 200 chữ– Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, mạch lạc,không sai chính tả, diễn đạt
Yêu cầu nội dung: Các ý cơ bản:
* Tầm quan trọng của đọc sách: Dù xã
hội có phát triển đến đâu thì đọc sách vẫngiữ vai trò quan trọng Đọc sách là conđường quan trọng tiếp nhận, chiếm lĩnh trithức của nhân loại sách bồi dưỡng tâm hồnhướng con người đến những điều tốt đẹp…
* Trong hoàn cảnh công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay:
– Không ít người tỏ ra thờ ơ với việc đọcsách các thư viện vắng người, cửa hàngsách ế ẩm nhiều quyển sách có giá trịnhưng chỉ phát hành với số lượng ít ỏi.– Thay vì đọc sách, người ta tìm kiếmthông tin cần thiết trên mạng hoặc qua cácthiết bị nghe nhìn hiện đại: Ti vi, đài, điệnthoại thông minh có kết nối internet… sovới việc đọc sách báo, các phương tiện nghenhìn ấy có những lợi thế hơn và phù hợp,thuận tiện hơn với nhịp sống hiện đại
* Hệ quả của việc ít đọc sách:
– Mất đi cơ hội được tiếp cận và chiếmlĩnh kho tàng tri thức đồ sộ, phong phú của
Trang 28nhân loại kiến thức bị hạn chế MạngInternet có khối lượng thông tin lớn, nộidung phong phú, nhanh và cập nhật nhưngkhi đọc xong, thông tin đọng lại trongngười đọc không được bao nhiêu Ngườiđọc không thể “gặm nhấm”, “nhâm nhi”từng câu văn cũng như linh hồn mà tác giảgửi gắm vào đó giống như đọc sách truyềnthống.
– Mất đi cơ hội để bồi dưỡng, nâng cao đờisống tâm hồn…
Hiện nay, KHCN phát triển, sách mềm,sách điện tử đã ra đời song không nhiều,nội dung chưa phong phú Vì vậy, việc đọcsách mềm và sách điện tử không thể thaythế cho việc đọc sách giấy
* Giải pháp:
– Xã hội cần đẩy mạnh các hoạt độngthông tin, tuyên truyền, giới thiệu sách.– Thư viện trường học cần bổ sung đầusách với nội dung đa dạng, phong phú, hấp
d n, phù hợp với nhu cầu, sở thích của họcsinh
– Cá nhân cần tạo thói quen đọc sách hàngngày chọn sách hay, phù hợp với mụcđích, nhu cầu đọc kĩ, suy ng m để tạothành kiến thức, nếp nghĩ cho bản thân.– Người đọc cần phải biết kết hợp hài hòagiữa văn hóa đọc truyền thống và văn hóađọc hiện đại để đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 29- Đối tượng của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
-Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Viết được bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trìnhbày trong quá trình thảo luận
2 Về năng lực:
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ
Trang 30- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu.
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động:
- HS Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy kể một số sự việc hiện tượng trong cuộc sống mà em biêt
? Theo em sự việc nào đáng khen, sự việc nào đáng chê? Vì sao?
? Để làm rõ điều đó, chứng ta cần lập luận như thế nào để thuyết phục người nghe, người đọc?
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs trả lời
-Hs:trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: NL là dùng luận cứ, luận
chứng,luận điểm để làm sáng tỏ 1 vấn đề Vấn đề NL rất trừu tượng có thể là một sự việc, hiện tượng đời sống đáng khen hoặc đáng chê
*Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Trang 31a) Mục tiêu:
Giúp HS nắm được những nét cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống
c) Sản phẩm học tập:
- Các đề văn , đoạn văn, bài văn
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gọi H đọc VB SGK
? VB bàn về vấn đề gì?
? VB có mấy phần? ý của mỗi phần là gì?
I.Tìm hiểu bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1 Ví dụ: Văn bản
“Bệnh lề mề”
Trang 32nào?
? Quan sát vào bài văn hãy cho biết tác giả đã trình bày
vấn đề qua những luận điểm nào(có mấy luận điểm) ?
? Những LĐ đó được thể hiện qua những luận cứ nào ?
(GV gợi ý cụ thể trong từng luận điểm :Tác giả chỉ rõ
bệnh lề mề có những biểu hiện gì ? Có phải trong trường
hợp nào người mắc căn bệnh này cũng đến muộn
không ? Vì sao ?)
? Tác giả đã đánh giá hiện tượng đó như thế nào?
? Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì ?
? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại gì ? Tác giả đã
phân tích cụ thể tác hại đó qua những ý nào ?
? theo tác giả chúng ta phải làm gì để chống lại căn
? " Bệnh lề mề"có phải là sự việc, hiện tượng xảy ra phổ
biến trong đời sống không?
Dự kiến TL:
- Bệnh lề mề
- 3 phần:
+ MB( Đ1): Nêu vấn đề: thế nào là bệnh lề mề
Trang 33+ TB( Đ2,3,4):Nguyên nhân, biểu hiện, tác hại của bệnh
lề mề
+ KB(Đ5): Đấu tranh với bệnh lề mề- 1 biểu hiện của
người có văn hoá
Trả lời
- Dùng luận điểm, luận cứ, luận chứng cụ thể, xác đáng,
rõ ràng
- 3 luận điểm:
LĐ1: Những biểu hiện của bệnh lề mề
LĐ2: Nguyên nhân của bệnh lề mề
LĐ3: Tác hại của bệnh lề mề
* LĐ1: Biểu hiện của bệnh lề mề là coi thường giờ
giấc(họp 8h thì 9h mới đến; giấy mời 14h thì 15h mới
đến)
- Không-> việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn
(ra sân bay chắc không đến muộn bởi có hại ngay đến
quyền lợi bản thân; nhưng đi họp là việc chung có đến
muộn cũng không thiệt hại gì đến mình)
Trả lời
- trở thành 1 thói quen có hệ thống, khó chữa, không sửa
được
* LĐ2 : Nguyên nhân :
- Do thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác
- Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng thời
gian của người khác
- Thiếu tinh thần trách nhiệm với công việc chung
* LĐ3 : Tác hại :
- Gây phiền hà cho tập thể(đi họp muộn không nắm
được nội dung dài thời gian)
Trang 34- Tạo ra một tập quán không tốt : phải ghi trừ hao thời
gian trên giấy mời họp
=> ý kiến của tác giả :
- Tôn trọng lẫn nhau
- Tự giác tham gia đúng giờ
- Thể hiện tác phong của người có văn hoá
- Hợp lí, mạch lạc, chặt chẽ vì:
+ MB: nêu vấn đề(nêu sự việc hiện tượng cần bàn)
+ TB: dùng luận điểm,luận cứ ,luận chứng để làm sáng
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV chốt kiến thức:
HĐ cặp đôi
? Qua tìm hiểu, em em hiểu thế nào là bài văn nghị luận
về một sự việc hiện tượng trong đời sống, có yêu cầu gì
về nội dung và hình thức của kiểu bài này
LĐ2: Nguyên nhân của bệnh lề mề
LĐ3: Tác hại của bệnh
lề mề
- Bày tỏ ý kiến thái độ,