VÒ kü n¨ng: - §äc - HiÓu vµ ph©n tÝch c¸c líp nghÜa cña tôc ng÷ vÒ thiªn nhiªn vµ lao động sản xuất - Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xu[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 18 Phần văn học Tiết 73: tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm về tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung t tởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài
2 Về kỹ năng:
- Đọc - Hiểu và phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất
- Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất vào đời sống
- Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm từ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Biết vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Về thái độ:
- Biết yêu thích, giữ gìn một thể loại văn học, văn hóa của dân tộc
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan
trọng và có số lợng khá lớn Nó đợc ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều chủ đề Trong đó nổi bật là những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Bài hôm nay chúng ta sẽ học về chủ đề này
* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
(35 phút )
H: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk
- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc
- Hd đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng,
chú ý các vần lng, ngắt nhịp ở vế đối
I - Giới thiệu chung
* Khái niệm về tục ngữ:
II - Tìm hiểu nhóm câu tục ngữ
Trang 2trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
- Cho HS đọc các chú thích từ khó
H: Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
thành mấy nhốm ? Mỗi nhóm gồm n
câu nào ? Gọi tên từng nhóm đó ?
- 2 nhóm:
+ Nói về thiên nhiên (câi 1-> 4)
+ Nói về LĐSX (câu 5->8)
- Gọi HS đọc câu 1
Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói
gì, và cả câu nói gì ?
- Đêm tháng năm ngắn và ngày tháng
mời cũng ngắn
H: Câu tục ngữ có sd các bp NT nào, tác
dụng của các b.p NT đó là gì ?
H: ở nc ta, tháng năm thuộc mùa nào,
tháng mời thuộc mùa nào và từ đó suy
ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
H: Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa câu tục
ngữ này là gì ?
- Sử dụng th.gian trong c.s sao cho hợp
lí
H: Bài học đó đợc áp dụng nh thế nào
trong thực tế ?
- lịch làm việc mùa hè khác mùa đông
- Gọi HS đọc câu 2
H: Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của
mỗi vế là gì và nghĩa của cả câu là gì ?
-Đêm có n sao thì ngày hôm sau sẽ nắng,
đêm không có sao thì ngày hôm sau sẽ
ma
H: Em có nhận xét gì về c.tạo của 2 vế
câu ? Tác dụng của cách c.tạo đó là gì ?
H: Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện
t-ợng này là gì ?
-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm
này đợc áp dụng nh thế nào ?
- Biết thời tiết để chủ động bố trí công
việc ngày hôm sau
- HS đọc câu tục ngữ
H: Câu T.ng có mấy vế, em hãy giải
nghĩa từng vế và nghĩa cả câu ?
- Khi chân trời x.hiện sắc vàng màu mỡ
gà thì phải chống đỡ nhà cửa cẩn thận
* Phân nhóm các câu tục ngữ trong bài
1 Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1 -> 4
a Câu 1:
Đêm tháng năm cha nằm đã sáng, Ngày tháng mời cha cời đã tối
- Cách nói thậm xng - Nhấn mạnh đ2
của đêm tháng năm và ngày tháng mời; gây ấn tợng độc đáo khó quên
Sd phép đối xứng giữa 2 vế câu – Làm nổi bật t.chất trái ngợc của mùa đông và mùa hè; làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ
=>Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa
đông đêm dài, ngày ngắn
b Câu 2:
Mau sao thì nắng, vắng sao thì ma
->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt
về ma, nắng và làm cho câu tục ngữ cân
đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ
=>Trông sao đoán thời tiết ma, nắng
c Câu 3:
Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Trang 3H: Kinh nghiệm đợc đúc kết từ h.tợng
“ráng mỡ gà” là gì ?
- GV: Dân gian không chỉ trông ráng
đoán bão, mà còn xem chuồn chuồn để
báo bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh
nghiệm này ? (Tháng 7 heo may, chuồn
chuồn bay thì bão).
H: Hiện nay kh.học đã cho phép con ng
dự báo bão khá c.xác Vậy KN “trông
ráng đoán bão” của dân gian còn có tác
dụng không ?
- ở vùng sâu, vùng xa, ph.tiện thông tin
hạn chế thì KN đoán bão của dân gian
vẫn còn có tác dụng
- HS đọc câu tục ngữ
H: Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
- Kiến bò ra n vào tháng 7, thì tháng 8
sẽ còn lụt
H: KN nào đợc rút ra từ h.tợng này ?
H: Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều
này cho thấy đ.điểm nào của K.ng dân
gian ?
- QS tỉ mỉ n biểu hiện nhỏ nhất trong tự
nhiên, từ đó rút ra đợc những nhận xét
to lớn, c.xác
H: Bài học thực tiễn từ K.ng dân gian
này là gì ?
- Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm
lịch
- Gọi HS đọc câu T.ng
H: Câu T.ng có mấy vế, cho biết ý nghĩa
của từng vế ?
- Một mảnh đất nhỏ bằng một lợng vàng
lớn
H: Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo
của câu tục ngữ này ? Tác dụng của
cách c.tạo đó là gì ?
H: Câu tục ngữ cho thấy ý nghĩa nào ?
H: Em có đồng ý với ý kiến của câu tục
ngữ không ? Vì sao ?
- HS đọc câu T.ng
H: ở đây thứ tự nhất, nhị, tam, xác định
tầm q.trọng hay lợi ích của việc nuôi cá,
làm vờn, trồng lúa ?
- Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó
H: K.ng s.xuất đợc rút ra từ đây là kinh
nghiệm gì ?
- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến làm
v-ờn và trồng lúa
H: Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
=>Trông ráng đoán bão
d Câu 4:
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
=> Trông kiến đoán lụt
2 Tục ngữ về lao đọng sản xuất:
a Câu 5:
Tấc đất, tấc vàng
-> Sd câu rút gọn, 2 vế đối xứng – Thông tin nhanh, gọn; nêu bật đợc g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ
=>Đất quý nh vàng
b Câu 6:
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
=> Muốn làm giàu thì phải p.triển thuỷ
Trang 4H: Trong thực tế, bài học này đợc áp
dụng nh thế nào ?
- Nghề nuôi tôm, cá ở nc ta ngày càng
đợc đầu t p.triển, thu lợi nhuộn lớn
- HS đọc câu T.ng
H: Nghĩa đen của câu tục ngữ là gì ?
- Thứ nhất là nc, thứ 2 là phân, thứ 3 là
chuyên cần, thứ t là giống
H: Câu tục ngữ nói đến n v.đề gì ?
- Nói đến các yếu tố của nghề trồng lúa
H: Câu tục ngữ có sd b.p NT gì, tác
dụng của b.p NT đó ?
H: K.ng trồng trọt đợc đúc kết từ câu tục
ngữ này là gì ?
H: Bài học từ kinh nghiệm này là gì ?
- Nghề làm ruộng phải đảm bảo đủ 4
yếu tố trên có nh vậy thì lúa mới tốt
- HS đọc câu T.ng
H: ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
- Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh
tác
H: Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ
này có gì đặc biệt, tác dụng của hình
thức đó ?
H: Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)
H: Em hãy nêu tóm tắt những giá trị về
nội dung và nghệ thuật của nhóm bài ca
dao ?
sản
c Câu 7:
Nhất nc, nhì phân, tam cần, tứ giống
->Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa
=> Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nớc, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nc
d Câu 8:
Nhất thì, nhì thục
-> Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ
=> Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu
tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ là q.trọng hàng đầu
III - Tổng kết.
* Ghi nhớ
Sgk T 5
* 4 Hoạt động 4: (5 phút )
4 Củng cố Gọi HS đọc lại các câu T.ng trong bài
5 Dặn: HS về học bài, thuộc các câu T.ng, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 18 Phần văn, tập làm văn Tiết 74: chơng trình địa phơng phần văn và tập làm văn
Bài 2: Ca dao, dân ca Yên Bái
Trang 5A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Hs nắm đợc yêu cầu và cách thức su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phơng theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2 Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phơng
3 Về thái độ:
- Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với đ.phg q.hg mình
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, chuẩn bị một số câu ca dao, dân ca, tục ngữ về Yên Bái
2 Học sinh
- Học bài, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy đọc 1 bài ca dao mà em thích và cho biết thế nào là ca dao, dân ca ? (Dân ca, dân ca là loại thể trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời)
- Thế nào là tục ngữ ? Em hãy đọc 1 câu tục ngữ và giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ đó ? (Tục ngữ là n câu nói dân gian ngắn ngọn, ổn định, có vần điệu, hình
ảnh, thể hiện n kinh nghiệm của n.dân về các mặt TN, SX, XH, đợc n.dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày)
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ đ.phg có ý nghĩa gì ? (Rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lợm, có tri thức hiểu biết về
đ.phg và có ý thức rèn luyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽ su tầm ca dao dân ca, tục ngữ của đ.phg Yên Bái.
* 2 Hoạt động 2: Nội dung yêu cầu (5
phút )
- Các em cần su tầm những câu ca dao,
dân ca, tục ngữ nói về địa phơng của
mình nh: nói về danh lam thắng cảnh,
con ngời, nét sinh hoạt, phong tục tập
quán,
- Các em sẽ su tầm theo nhóm để chuẩn
bị báo cáo kết quả ở hoạt động tuần 36
* 2 Hoạt động 2: Hớng dẫn phơng pháp
làm việc (15 phút)
H: Em sẽ tiến hành su tầm ntn ?
- Gv hớng dẫn hs cách su tầm:
+ Tìm hỏi ngời địa phơng
+ Chép lại từ sách báo
+ Tìm ca dao, tục ngữ viết về đ.phg
- Yêu cầu: Mỗi em tự sắp xếp ca dao
riêng, tục ngữ riêng theo trật tự A, B, C
của chữ cái đầu câu ?
I - Giáo viên nêu nội dung yêu cầu của bài.
II - Phơng pháp thực hiện
1 Cách su tầm:
2 Chép những câu ca dao, tục ngữ đã
su tầm đợc:
a Ca dao:
Trang 6- Gv chia lớp thành 3 nhóm, phổ biến cụ
thể cho các nhóm nhiệm vụ cần làm
- Sau khi su tầm xong các em cần cùng
nhau đọc thảo luận, có thể tham khảo ý
kiến của ngời lớn, thầy cô theo câu hỏi
để trình bày ở tiết báo cáo kết quả:
H: Tục ngữ, ca dao đ.phg em có những
đặc sắc gì ?
b Tục ngữ:
3 Thành lập nhóm biên tập:
4 Thảo luận về những đặc sắc của tục ngữ, ca dao địa phơng mình:
* 4 Hoạt động 4: (10phút )
4 Củng cố
- Cho HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ của Yên Bái
5 Dặn: HS về học bài, thuộc các câu T.ng, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 18 tập làm văn Tiết 75: tìm hiểu chung về văn nghị luận
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận
- Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm đợc đặc điểm chung của văn nghị luận
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận
3 Về thái độ:
- Thấy đợc tầm quan trọng từ đó xác định ý thức học hỏi, tìm hiểu kiểu văn bản này
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Những điều cần lu ý: Văn bản nghị luận là 1 trong n kiểu văn bản q.trong trong đời sống XH của con ng có vai trò rèn luyện t duy, năng lực biểu đạt những q.niệm, t tởng sâu sắc trớc đời sống.
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới.
Trang 7* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
V n ngh lu n l m t trong nh ng ki u v n b n quan tr ng trong ă ị ậ à ộ ữ ể ă ả ọ đờ ối s ng
xó h i c a con ngộ ủ ười, cú vai trũ rốn luy n t duy, n ng l c bi u ệ ư ă ự ể đạt nh ng quanữ
ni m, t tệ ư ưởng sõu s c trắ ướ đờ ốc i s ng V y v n ngh lu n l gỡ ? khi n o chỳngậ ă ị ậ à à
ta cú nhu c u ngh lu n ? Ti t h c n y, s tr l i cho cõu h i ú ầ ị ậ ế ọ à ẽ ả ờ ỏ đ
* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình
thành khái niệm (23 phút)
H: Trong đ.s em có thờng gặp các v.đề
và câu hỏi kiểu nh dới đây không: Vì
sao em đi học ? Vì sao con ng cần phải
có bạn ? Theo em nh thế nào là sống
đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,
lợi hay hại ?
- Trong đ.s ta vẫn thờng gặp n v.đề nh
đã nêu ra
H: Hãy nêu thêm các câu hỏi về n v.đề
t-ơng tự ?
- T.sao học phải đi đôi với hành ?
- T.sao nói LĐ là quí nhất trong cuộc
sống ? T.sao nói TN là bạn tốt của con
ngời ?
H: Gặp các v.đề và câu hỏi loại đó, em
có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã
học nh kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
hay không ? Hãy giải thích vì sao ?
- Không Vì bản thân câu hỏi phải trả lời
bằng lí lẽ, phải sd khái niệm mới phù
hợp
H: Để trả lời n câu hỏi nh thế, hàng
ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thờng gặp n kiểu văn
bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu văn bản
mà em biết ?
H: Trong đời sống ta thg gặp văn nghị
luận dới n dạng nào ?
- Gọi HS đọc văn bản
H: Bác Hồ viét bài này để nhằm mục
đích gì ?
H: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết
nêu ra n ý kiến nào ? Những ý kiến ấy
đợc diễn đạt thành n luận điểm nào ?
H: Để ý kiến có sức thuyết phục, bài
viết đã nêu lên n lí lẽ nào ? Hãy liệt kê n
lí lẽ ấy ?
I - Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận:
- Kiểu văn bản nghị luận nh:
+ Nêu gơng sáng trong h.tập và LĐ
+ N sự kiện xảy ra có liên quan đến đ.s + Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sd đất, nhà
=>Trong đời sống, ta thg gặp văn nghị luận dới dạng cá ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,
2 Thế nào là văn nghị luận:
*Văn bản: Chống nạn thất học“ ”
a.Mục đích: Bác nói với dân về “1 trong
n công việc cần phải làm ngay trong lúc này là nâng cao dân trí ”
- Luận điểm:
+ Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi và bổn phận của m
+ Có k.thức mới có thể tham gia vào công việc XD nc nhà
b Lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM/8
do ĐQ gây nên
- Đ.kiện trớc hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán
Trang 8đ-H: Tác giả có thể thực hiện mục đích
của m bằng văn tự sự, miêu tả, biểu
cảmảm không ? Vì sao ?
- V.đề này không thể thực hiện bằng văn
tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì n kiểu văn
bản này không thể diễn đạt đợc mục
đích của ng viết
H: Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng
kiểu văn bản nào ?
H: Qua đó em hiểu thế nào là văn nghị
luận ?
- Gv: Những t tởng, q.điểm trong bài
văn nghị luận phải hớng tới giải quyết n
v.đề đặt ra trong đ.s thì mới có ý nghĩa.
H: Trình bày những hiểu biết ngắn gọn
của em về kiểu văn bản nghị luận ?
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
( 15 phút )
- Gọi HS đọc bài văn
H: Đây có phải là bài văn nghị luận
không ? Vì sao ?
H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những
dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ?
H: Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra
n lí lẽ và dẫn chứng nào ?
H: Em có nhận xét gì về n lí lẽ và
d.chứng mà tác giả đa ra ở đây ?
- Lĩ lẽ đa ra rất thuyết phục, d.chứng rõ
ràng, cụ thể
H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
v.đề có trong thực tế hay không ?
H: Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn
trên ?
- HS đọc văn bản trong sgk
ợc nạn dốt nát, lạc hậu
- Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện đợc vì n.dân ta rất yêu nớc và hiếu học
c Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm
=>Văn nghị luận: là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 t t-ởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, d.chứng thuyết phục
* Ghi nhớ
Sgk T 9
II - Luyện tập
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
a Đây là bài văn nghị luận
Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận
b.Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt nh dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách, bỏ thói quen xấu nh hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,
- Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhng mỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xem xét lại m để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH
- Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi
ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi
c Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế, cho nên mọi ng rất tán thành
*Bố cục: 3 phần.
- MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt
- TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ
- KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh
2 Văn bản: Hai biển hồ.
- Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cái
Trang 9H: Văn bản chúng ta vừa đọc là văn bản
tự sự hay nghị luận ? hồ có ý nghĩa tợng trng, từ đó mà nghĩđến 2 cách sống của con ngời
* 4 Hoạt động 4: (5 phút )
4 Củng cố.
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
====================== Hết tuần 20 ========================