1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng và bài tập Ngữ văn 7 tuần 27

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.. Có thể thay thế bằng dấu phẩy được không.[r]

Trang 1

TIẾT 91: TIẾNG VIỆT

LIỆT KÊ

I Thế nào là phép liệt kê?

Đọc ví dụ sgk/104

Cấu tạo, ý nghĩa của các bộ phận in đậm:

- Kết cấu tương tự nhau

- Ý nghĩa giống nhau: chỉ ra hàng loạt những đồ vật xa xỉ đắt tiền bày biện chung quanh quan lớn

Tác dụng:

Nhấn mạnh sự xa hoa của viên quan

-> Liệt kê là sắp sếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm

Ví dụ: Hs cho ví dụ

II Các kiểu kiệt kê.

Vd II.1 SGK/105?

Về cấu tạo

a Sử dụng phép liệt kê không theo từng cặp

b Sử dụng phép liệt kê theo từng cặp

Về ý nghĩa:

a dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ phận liệt kê (tre, nứa, trúc, mai, vầu)

b không dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ phận liệt kê bởi các hiện tượng liệt kê được sắp sếp theo một thứ tự tăng tiến

Các kiểu liệt kê

1.Về cấu tạo:

- Lịêt kê theo từng cặp

- Lịêt kê không theo từng cặp

2.Về ý nghĩa

- Liệt kê tăng tiến

- Liệt kê không tăng tiến

III Ghi nhớ: sgk/105 (học)

TIẾT 92: TIẾNG VIỆT DẤU CHẤM LỬNG DẤU CHẤM PHẨY DẤU GẠCH NGANG

Trang 2

I Dấu chấm lửng.

Đọc ví dụ sgk/121

Dấu chấm lửng dùng để:

a Còn nhiều vị anh hùng chưa liệt kê hết

b Lời nói ngắt quãng do sợ

c Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ “bưu thiếp”

Công dụng của dấu chấm lửng:

Dấu chấm lửng dùng để:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng.

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

II Dấu chấm phẩy.

Đọc ví dụ sgk/122

a Đánh dấu ranh giới của câu ghép

b Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Có thể thay thế bằng dấu phẩy được không? Vì sao?

Không, vì dấu phẩy chỉ dùng để ngắt quãng các ý trong câu

Dấu chấm phẩy dùng để:

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp III Công dụng của dấu gạch ngang.

Trong mỗi câu mục 1 SGK trang 129 dùng để:

a Đánh dấu bộ phận giải thích

b Đánh dấu lời nói trực tiếp

c Liệt kê

d Nối các bộ phận trong một liên danh (tên ghép)

Dấu gạch ngang có những công dụng như sau:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích trong câu.

- Đặt ở đầu dòng để đánh đấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

- Nối các từ trong một liên danh

TIẾT 93: TẬP LÀM VĂN

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VĂN BẢN BÁO CÁO

I Đặc điểm của văn bản đề nghị.

1 Khái niệm:

Trang 3

Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập, khi xuất hiện nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể (thường là tập thể) thì người ta viếtvăn bản

đề nghị (kiến nghị) gửi lên các cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình

Một vài tình huống:

- Một số bóng đèn của lớp bị hỏng

- Lớp muốn đi tham quan di tích lịch sử

2 Cách làm văn bản đề nghị.

Văn bản đề nghị cần tình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo một số mục qui định sẵn Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Ai đề nghị?; Đề nghị ai?(nơi nào); Đề nghị điều gì?

* Chú ý:

a Tên văn bản viết chữ in hoa, khổ chữ to

b Văn bản đề nghị sáng sủa cân đối

c Tên người (tổ chức) đề nghị, nơi nhận, mục đích là nội dung cần chú ý

Ghi nhớ sgk/126 (học)

II Đặc điểm của văn bản báo cáo.

1 Khái niệm:

Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể

2 Cách làm văn bản báo cáo

Bản báo cáo cần trình bày trang trọng rõ ràng và sáng sủa theo một số mục qui định sẵn

Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả.nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả ra sao?

Ghi nhớ sgk/136 (học)

TIẾT 123: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

1 Các kiểu câu đơn

Các kiểu câu đơn

Câu đặc biệt

Câu bình thường

Câu cảm thán

Câu cầu khiến

Câu

trần

thuật

Câu

nghi

vấn

Câu phân loại theo cấu

tạo Câu phân loại theo mục

đích nói

Trang 4

2 Các dấu câu

3/ Các tu từ đã học

4/ Các phép biến đổi câu đã học

Các dấu câu

Dấu chấm lửng

Dấu gạch ngang

Dấu chấm phẩy

Dấu phẩy Dấu chấm

Các phép tu từ cú pháp

Các phép biến đổi câu

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Rút gọn câu Mở rộng câu

Ngày đăng: 19/02/2021, 18:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w